Xin hỏi luật sư :

1. Bây giờ tôi muốn làm lại hộ khẩu và CMND cho vợ tôi với nhập khẩu cho con trai tôi thì phải cần những thủ tục gì? Cán bộ địa phương cho biết sẽ không xác nhận giấy tờ gì cho tôi nữa do tôi đã đi khỏi địa phương khá lâu ( mặc dù nhà của tôi thì vẫn còn đó, chưa bán cho ai, căn nhà này đang thế chấp cho ngân hàng, ngân hàng chưa phát mại) . Như vậy tôi có thể có được giấy xác nhận mẫu HK02 và Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu hay không ?\

2. Tôi có thể ủy quyền cho người nhà tôi hoặc một văn phòng tư vấn luật ( không có trong hộ khẩu của tôi) đứng ra thay tôi xin cấp và làm lại hộ khẩu cho tôi được không? Thời gian cấp lại được là trong bao nhiêu lâu?

Mong hồi đáp sớm nhất và rõ ràng từ phía Công ty. Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự của Công ty Luật Minh Khuê

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1.Cơ sở pháp lý

- Luật căn cước công dân 2014

- Thông tư 35/2014/TT-BCA Quy định chi tiết thi hành Luật cư trú

- Thông tư 11/2016/TT-BCA quy định về trình tự cấp, đổi, cấp lại thẻ Căn cước công dân

- Thông tư 256/2016/TT-BTC hướng dẫn chế độ thu, nộp và quản lý lệ phí cấp Căn cước công dân

- Thông tư 331/2016/TT-BTC sửa đổi thông tư 256/2016/TT-BTC

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, bạn cần phải xin cấp lại sổ hộ khẩu

Theo quy định tại Khoản 2 Điều 10 Thông tư số 35 /2014/TT-BCA như sau :

"Điều 10. Cấp sổ hộ khẩu

1. Sổ hộ khẩu được cấp cho cá nhân hoặc hộ gia đình đã đăng ký thường trú theo quy định tại Điều 24, Điều 25 và Điều 26 Luật Cư trú. Sổ hộ khẩu có giá trị xác định nơi thường trú của công dân.

Công dân thay đổi nơi thường trú ngoài phạm vi xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh, ngoài phạm vi huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, ngoài phạm vi thị xã, thành phố thuộc tỉnh thì được cấp sổ hộ khẩu mới.

2. Trường hợp sổ hộ khẩu bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Sổ hộ khẩu được đổi, cấp lại có số, nội dung như sổ hộ khẩu đã cấp trước đây. Hồ sơ đổi, cấp lại sổ hộ khẩu bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Trường hợp cấp lại sổ hộ khẩu tại thành phố, thị xã thuộc tỉnh và quận, huyện, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu;

b) Sổ hộ khẩu (đối với trường hợp đổi sổ hộ khẩu do bị hư hỏng) hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể (đối với trường hợp đổi từ mẫu sổ cũ đổi sang mẫu số mới).

Cơ quan đăng ký cư trú thu lại sổ hộ khẩu bị hư hỏng hoặc sổ hộ khẩu gia đình, giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể và đóng dấu hủy để lưu hồ sơ hộ khẩu.

3. Trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan có thẩm quyền đăng ký thường trú phải đổi, cấp lại sổ hộ khẩu.

4. Trong quá trình đăng ký thường trú, nếu có sai sót trong sổ hộ khẩu do lỗi của cơ quan đăng ký thì trong thời hạn 03 (ba) ngày làm việc, kể từ ngày nhận được yêu cầu của công dân, cơ quan đăng ký thường trú phải có trách nhiệm điều chỉnh sổ hộ khẩu cho phù hợp với hồ sơ gốc.

5. Người có nhu cầu tách sổ hộ khẩu quy định tại điểm b khoản 1 Điều 27 Luật Cư trú thì chủ hộ phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu đồng ý cho tách sổ hộ khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm. Khi tách sổ hộ khẩu không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở hợp pháp.

6. Trưởng Công an huyện, quận, thị xã thuộc thành phố trực thuộc Trung ương, Trưởng Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh và Trưởng công an xã, thị trấn thuộc huyện thuộc tỉnh là người có thẩm quyền ký sổ hộ khẩu.

7. Người trong hộ gia đình có trách nhiệm bảo quản, sử dụng sổ hộ khẩu theo đúng quy định. Phải xuất trình sổ hộ khẩu khi cán bộ Công an có thẩm quyền kiểm tra. Nghiêm cấm sửa chữa, tẩy xóa, thế chấp, cho mượn, cho thuê hoặc sử dụng sổ hộ khẩu trái pháp luật.

8. Người đứng tên chủ hộ có trách nhiệm tạo điều kiện thuận lợi cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật. Trường hợp cố tình gây khó khăn, không cho những người cùng có tên trong sổ hộ khẩu được sử dụng sổ để giải quyết các công việc theo quy định của pháp luật thì tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật."

Vậy bạn chỉ cần khai vào phiếu thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (có thể in từ mẫu có sẵn hoặc xin tại công an quận Thanh Xuân) và nộp lên công an quận, trong vòng 03 ngày làm việc kể từ khi nhận đủ hồ sơ hợp lệ bạn sẽ được cấp lại sổ hộ khẩu mới .

Thứ hai, việc làm lại chứng minh thư nhân dân (nay đã đổi sang thẻ căn cước công dân) cho vợ bạn thì vợ bạn cần làm những thủ tục sau:

Hồ sơ cấp lại thẻ Căn cước công dân

- Tờ khai Căn cước công dân (Mẫu CC01);

- Phiếu thu nhận thông tin Căn cước công dân (Mẫu CC02);

- Bản sao văn bản của cơ quan có thẩm quyền về việc thay đổi các thông tin (nếu có).

Số lượng hồ sơ: 01 (một) bộ.


Thời hạn cấp lại thẻ Căn cước công dân

Kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định, cơ quan quản lý Căn cước công dân phải cấp lại thẻ Căn cước công dân cho công dân trong thời hạn sau đây:

- Tại các huyện miền núi vùng cao, biên giới, hải đảo không quá 20 ngày làm việc;

- Tại thành phố, thị xã, các khu vực còn lại không quá 15 ngày làm việc.

Nơi làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân

Công dân có thể lựa chọn một trong các nơi sau đây để làm thủ tục cấp lại thẻ Căn cước công dân: Phòng Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội của Bộ Công an; Công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương; Công an huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh và đơn vị hành chính tương đương.

Cơ quan quản lý Căn cước công dân có thẩm quyền tổ chức làm thủ tục cấp thẻ Căn cước công dân tại xã, phường, thị trấn, cơ quan, đơn vị hoặc tại chỗ ở của công dân trong trường hợp cần thiết.


Lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân

Điều 32 Luật căn cước công dân 2014 quy định công dân phải nộp lệ phí khi cấp lại thẻ Căn cước công dân, trừ một số trường hợp được miễn lệ phí sau theo quy định tại khoản 3 Điều 1 Thông tư 331/2016/TT-BTC:

- Công dân là bố, mẹ, vợ, chồng, con dưới 18 tuổi của liệt sỹ; thương binh, người h

ưởng chính sách như thương binh; con dưới 18 tuổi của thương binh và người hưởng chính sách như thương binh; bệnh binh;

- Công dân thường trú tại các xã biên giới; các huyện đảo; đồng bào dân tộc thiểu số ở các xã có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; công dân thuộc hộ nghèo theo quy định của pháp luật;

- Công dân dưới 18 tuổi, mồ côi cả cha lẫn mẹ, không nơi nương tựa.

Mức thu lệ phí theo quy định tại Điều 4 Thông tư 256/2016/TT-BTC là 70.000 đồng/thẻ Căn cước công dân. Trường hợp công dân thường trú tại các xã, thị trấn miền núi; các xã biên giới; các huyện đảo thì mức lệ phí cấp lại thẻ Căn cước công dân là 35.000 đồng/thẻ.

Thứ ba, Việc xin cấp lại chứng minh thư nhân dân cần có mặt vợ bạn để chụp ảnh và lăn tay nên không thể ủy quyền cho người khác thực hiện . Việc xin cấp lại sổ hộ khẩu bạn có thể ủy quyền cho người khác thực hiện nhưng việc này phải được lập thành văn bản có chữ ký, xác nhận của các bên.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Dân sự.