Hiện tại gia đình tôi đã có nhà ở từ năm 1986 trên thưa đất này. Để xây dựng nhà mới tôi muốn chuyển 85 m2 đất vườn thành đất ở để xây dựng nhà kiên cố thì tôi phải làm những thủ tục gì? Tiền phải nộp cho nhà nước là bao nhiêu? Thời gian làm hết các thủ tục theo quy định là bao nhiêu ngày? Mong nhận được hồi đáp từ luật sư và tôi muốn thuê luật sư tư vấn và lo giúp theo giá dịch vụ của công ty là bao nhiêu gia đình tôi thấy đủ khả năng tài chính sẽ thuê công ty làm giúp. Xin cảm ơn!

Câu hỏi  được biên tập từ chuyên mục Tư vấn luật đất đai của Công ty Luật Minh Khuê.

Thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất vườn sang đất ở?

Luật sư tư vấn Luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời.

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

1. Cơ sở pháp lý

Luật Đất đai 2013 

Nghị định 45/2014/NĐ-CP quy định về tiền sử dụng đất 

>> Xem thêm:  Mẫu đơn xin thuê lại đất bản cập nhật mới nhất năm 2020

Thông tư 30/2014/TT-BTNMT  quy định về hồ sơ giao đất, cho thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất, thu hồi đất 

2. Nội dung phân tích.

Thứ nhất để chuyển mục đích sử dụng đất bạn cần thực hiện các thủ tục: xin cấp phép của UBND cấp huyện/ quận (nếu pháp luật quy định);  nộp nghĩa vụ tài chính về đất, nhận kết quả. Trường hợp của gia đình bạn thuộc vào trường hợp phải xin cấp phép của UBND cấp huyện/ quận quy định tại điểm e, khoản 1 điều 57 luật Đất đai 2013

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Trong đó để xin cấp phép chuyển mục đích sử dụng đất thì bạn cần chuẩn bị hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất và nộp tại Phòng Tài nguyên và Môi trường. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất được hướng dẫn tại điều 6 Thông tư 30/2014/TT-BTNMT như sau:

Điều 6. Hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đối với trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; hồ sơ gồm:

a) Đơn xin chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;

b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở và quyền sử dụng đất ở hoặc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất.

2. Hồ sơ trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất gồm:

a) Các giấy tờ quy định tại Khoản 1 Điều này;

b) Biên bản xác minh thực địa;

c) Bản sao bản thuyết minh dự án đầu tư đối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, dự án không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư; bản sao báo cáo kinh tế - kỹ thuật của tổ chức sử dụng đất đối với trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình; văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất; thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđã lập khi cấp giấy chứng nhận đầu tư hoặc thẩm định dự án đầu tư hoặc xét duyệt dự án đối với dự án phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, phải cấp giấy chứng nhận đầu tư;

d) Văn bản thẩm định nhu cầu sử dụng đất, thẩm định điều kiện cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại Khoản 3 Điều 58 của Luật Đất đai và Điều 14 Nghị định số 43/2014/NĐ-CPđối với dự án không phải trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền xét duyệt, không phải cấp giấy chứng nhận đầu tư và trường hợp không phải lập dự án đầu tư xây dựng công trình.

Trường hợp hộ gia đình, cá nhân xin chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải bổ sung văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh theo quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 59 của Luật Đất đai;

đ) Trích lục bản đồ địa chính thửa đất hoặc trích đo địa chính thửa đất;

e) Tờ trình kèm theo dự thảo quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất theo Mẫu số 05 ban hành kèm theo Thông tư này.

Như vậy gia đình bạn cần điền vào mẫu đơn số 01 được hướng dẫn tại thông tư và nộp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của gia đình mình để cơ quan có thẩm quyền tức UBND cấp huyện/quậnxem xét và cấp phép. 

Nghĩa vụ tài chính bạn phải thực hiện được hướng dẫn tại điểm a, khoản 2 điều 5 nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

2. Đối với hộ gia đình, cá nhân:

a) Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Trong đó giá đất để tính là giá đất được quy định trong Bảng giá đất do UBND cấp tỉnh/ thành phố ban hành. Bạn căn cứ vào đó và diện tích chuyển mục đích để tính nghĩa vụ tài chính mình phải thực hiện.  

Cuối cùng bạn đến nơi nộp hồ sơ để nhận kết quả cụ thể là giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được chỉnh lý theo mục đích chuyển đổi. Thời gian thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất là 35 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đến ngày nhận kết quả. 

Về giá dịch vụ của công ty, bạn tham khảo giá trên Website chính thức của công ty tại Phí tư vấn tại Công ty Luật Minh Khuê

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy xác nhận Đất không tranh chấp cập nhật mới nhất 2020

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai .

 

>> Xem thêm:  Cha xứ có được mua đất và đứng tên trên sổ đỏ đất tôn giáo không ?