1 Khái niệm về đăng ký thuế

Thông tư 95/2016/TT-BTC ngày 28/6/2016 hướng dẫn về đăng ký thuế, quy định về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký thuế; thay đổi thông tin đăng ký thuế; chấm dứt hiệu lực mã số thuế, khôi phục mã số thuế, tạm ngừng kinh doanh; đăng ký thuế đối với trường hợp tổ chức lại, chuyển đổi mô hình hoạt động của tổ chức; trách nhiệm quản lý và sử dụng mã số thuế.

Các doanh nghiệp thành lập và hoạt động theo Luật doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế cùng với việc đăng ký kinh doanh theo quy định của Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành về đăng ký doanh nghiệp.

Các doanh nghiệp không thành lập theo Luật doanh nghiệp, tổ chức, hộ gia đình, cá nhân và những nội dung liên quan đến quản lý thuế, đăng ký thuế của doanh nghiệp thành lập theo Luật doanh nghiệp nhưng chưa được quy định tại Luật doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành thì thực hiện đăng ký thuế theo quy định của Luật quản lý thuế và hướng dẫn tại Thông tư này

Đăng ký thuế là việc người nộp thuế kê khai với cơ quan thuế hoặc cơ quan đăng ký kinh doanh các thông tin định danh của mình (đây là các thông tin cơ bản để phân biệt người nộp thuế với những người nộp thuế khác). Với cá nhân thì đó là các thông tin về họ tên, tuổi, nghề nghiệp, địa chỉ… Với tổ chức kinh doanh thì đó là các thông tin về tên tổ chức, trụ sở chính, địa chỉ các cơ sở sản xuất và cửa hàng, vốn kinh doanh, ngành nghề kinh doanh, người đại diện theo pháp luật

2. Quy định về mã số thuế doanh nghiệp

Sau khi người nộp thuế thực hiện các thủ tục đăng ký thuế, cơ quan thuế sẽ cấp cho người nộp thuế một mã số thuế. Mỗi người nộp thuế có một mã số thuế duy nhất.

Người nộp thuế là doanh nghiệp thực hiện đăng ký thuế theo Luật Doanh nghiệp. Theo đó, mỗi doanh nghiệp được cấp một mã số duy nhất gọi là mã số doanh nghiệp. Mã số này đồng thời là mã số đăng ký kinh doanh và mã số thuế của doanh nghiệp.

Ở Việt Nam, mã số thuế là một dãy ký hiệu được số hóa dùng riêng cho từng người nộp thuế.

Mã số thuế đ­ược cấu trúc là một dãy số N1N2N3N4N5N6N7N8N9N10   N11N12N13. Trong đó:

+ Hai chữ số đầu N1N2 là số phân khoảng tỉnh.

+ Bảy chữ số N3N4N5N6N7N8N9 đ­ợc đánh số thứ tự từ 0000001 đến 9999999. Chữ số N10 là số kiểm tra.

+ Ba chữ số N11N12N13 là các số thứ tự từ 001 đến 999 theo từng đơn vị trực thuộc, chi nhánh của ng­ười nộp thuế độc lập.

Trong các giao dịch với cơ quan thuế và các giao dịch kinh tế khác có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ thuế, người nộp thuế có trách nhiệm ghi mã số thuế trên các giấy tờ giao dịch.

Hồ sơ đăng ký thuế được chấp nhận, đối tượng được cấp chứng nhận đăng ký thuế. Từ khi Bộ Tài chính ban hành Thông tư số 80/2012/TT-BTC ngày 22/5/2012 hướng dẫn thực hiện Luật Quản lý thuế về đăng ký thuế thì quy trình, thủ tục đăng ký thuế, cấp mã số thuế có nhiều thuận lợi hơn. Đối với doanh nghiệp thành lập mới, việc đăng ký thuế và đề nghị cấp MST được thực hiện ngay trên mẫu khai đăng ký doanh nghiệp và được thực hiện theo quy trình liên thông giữa cơ quan cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế. Khi thông tin về thuế thay đổi so với đăng ký ban đầu thì đối tượng phải có trách nhiệm thông báo bổ sung cho cơ quan thuế, đối với doanh nghiệp hoạt động theo Luật doanh nghiệp thì các thông tin bổ sung cần thực hiện thông báo qua cơ quan cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh. Các quy định thuận lợi cho người nộp thuế tiếp tục được kế thừa tại Thông tư số 156/2013/TT – BTC.

Trường hợp thực tế có hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc phạm vi điều chỉnh của pháp luật thuế mà không thực hiện đăng ký thuế thì đối tượng nộp thuế sẽ bị ấn định thuế.

3. Đối tượng đăng ký thuế

Đối tượng đăng ký thuế gồm những đối tượng được pháp luật quy định tại Điều 21 Văn bản hợp nhất 03/VBHN-VPQH hợp nhất Luật quản lý thuế do Văn phòng Quốc hội ban hành như sau:

1. Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh.

2. Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân.

3. Tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.

4. Tổ chức, cá nhân khác theo quy định của pháp luật về thuế.

Đăng ký thuế là việc các tổ chức, cá nhân có nghĩa vụ thuế thực hiện việc thực hiện các thủ tục để nhằm hoàn thành nghĩa vụ thuế cho nhà nước. Đăng ký thuế có thể được thực hiện bằng các phương pháp như đăng ký trực tiếp tại các cơ quan quản lý thuế trực tiếp của người nộp thuế, hoặc bằng phương pháp gián tiếp đăng ký thuế điện tử.

Đối tượng đăng ký thuế theo quy định của pháp luật gồm những đôi tượng như: Tổ chức, hộ gia đình, cá nhân kinh doanh. Cá nhân có thu nhập thuộc diện chịu thuế thu nhập cá nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm khấu trừ và nộp thuế thay.

Với trường hợp của bạn, tuy bạn không là người không trực tiếp đăng ký thuế nhưng vẫn bị khấu trừ thuế thu nhập cá nhân. Trường hợp này công ty nơi bạn làm việc đã đăng ký nộp thuế thu nhập cá nhân thay bạn.

4. Thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp

Trong giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh có khá nhiều nội dung, do đó, doanh nghiệp cần xác định rõ nội dung sẽ thay đổi, bởi nó không chỉ ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn quyết định đến thủ tục, lệ phí mà công ty có nghĩa vụ thực hiện. Thông thường các doanh nghiệp sẽ lựa chọn những nội dung thay đổi cơ bản như sau:

– Thay đổi tên công ty bao gồm: tên tiếng Việt, tên tiếng nước ngoài, tên viết tắt của doanh nghiệp.

– Thay đổi địa chỉ trụ sở chính: chuyển trụ sở chính về địa chỉ khác

– Thay đổi ngành nghề kinh doanh bao gồm: rút ngành nghề, bổ sung ngành nghề kinh doanh 

– Thay đổi vốn điều lệ bao gồm: tăng vốn điều lệ, giảm vốn điều lệ, cơ cấu lại vốn góp/cổ phần giữa các thành viên/cổ đông

– Thay đổi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

– Thay đổi thành viên/cổ đông của công ty

– Thay đổi con dấu Công ty

Lưu ý: Doanh nghiệp có thể tiến hành một hoặc nhiều nội dung thay đổi nêu trên trong cùng một lần.

Thủ tục thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ được thực hiện theo các bước như sau:

Bước 1: Soạn thảo hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh theo quy định của pháp luật

- Hồ sơ thay đổi địa chỉ công ty

So với các nội dung khác thì thay đổi trụ sở chính có phần phức tạp hơn nhiều. Nguyên nhân là do ở mỗi trường hợp thay đổi trụ sở, mọi người sẽ cần phải chuẩn bị một bồ hồ sơ riêng. Việc chuẩn bị hồ sơ này đối với một cán bộ pháp lý hay luật sư không quá phiền phức, nhưng với các đối tượng khác sẽ gặp phải những khó khăn nhất định.

Đối với trường hợp chuyển trụ sở trong phạm vi tỉnh, thành phố nơi doanh nghiệp đã đăng ký thành lập

+ 01 Thông báo thay đổi địa chỉ công ty theo mẫu quy định

+ 01 Quyết định về việc thay đổi trụ sở chính của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với Công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty cổ phần)

+ 01 Bản sao biên bản cuộc họp đề cập đến việc thay đổi điaj chỉ công ty của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với Công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty cổ phần)

+ 01 Giấy ủy quyền (nếu sử dụng dịch vụ đăng ký thay đổi kinh doanh trụ sở chính)

Đối với trường hợp chuyển trụ sở sang tỉnh, thành phố khác nơi doanh nghiệp đăng ký thành lập

+ 01 Thông báo thay đổi theo mẫu quy định

+ 01 Điều lệ công ty đã sửa đổi, bổ sung (bản sao)

+ 01 Danh sách kê khai đầy đủ thành viên công ty

+ 01 Quyết định về việc thay đổi địa chỉ công ty của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với Công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty cổ phần)

+ 01 Bản sao biên bản cuộc họp đề cập đến việc thay đổi trụ sở chính của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với Công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty cổ phần)

+ 01 Giấy ủy quyền (nếu sử dụng dịch vụ đăng ký thay đổi kinh doanh trụ sở chính)

- Hồ sơ thay đổi tên Công ty

+ 01 Thông báo thay đổi theo mẫu quy định

+ 01 Quyết định về việc thay đổi tên doanh nghiệp của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với Công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty cổ phần)

+ 01 Bản sao biên bản cuộc họp đề cập đến việc thay đổi tên công ty của Hội đồng thành viên (đối với Công ty TNHH hai thành viên trở lên), của chủ sở hữu (đối với Công ty TNHH một thành viên), của các thành viên hợp danh (đối với Công ty hợp danh), của Đại hội đồng cổ đông (đối với Công ty cổ phần)

+ 01 Giấy ủy quyền (nếu sử dụng dịch vụ đăng ký thay đổi kinh doanh tên doanh nghiệp)

Bước 2: Nộp hồ sơ thay đổi tới Cơ quan đăng ký kinh doanh

Hồ sơ thay đổi đăng ký kinh doanh sẽ được doanh nghiệp hoặc tổ chức được doanh nghiệp ủy quyền nộp tới Sở kế hoạch đầu tư tỉnh/thành phố nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở chính theo hình thức nộp hồ sơ trực tuyến qua cổng thông tin quốc gia về doanh nghiệp.

Bước 3: Nhận giấy chứng nhận thay đổi  đăng ký kinh doanh từ Cơ quan đăng ký

Trong quá trình thẩm tra hồ sơ, trường hợp hồ sơ được chấp nhận hợp, phòng đăng ký kinh doanh sẽ ghi nhận nội dung thay đổi theo yêu cầu của doanh nghiệp trên giấy phép kinh doanh mới.

Trường hợp hồ sơ đăng ký không hợp lệ, Cơ quan đăng ký kinh doanh sẽ thông báo bằng văn bản lý do từ chối để doanh nghiệp sửa đổi, bổ sung.

Bước 4: Thông báo thông tin thay đăng ký kinh doanh đổi trên Cổng thông tin quốc gia

Sau khi hoàn thành việc thay đổi đăng ký kinh doanh, doanh nghiệp cần công bố nội dung thay đổi trên công thông tin quốc gia theo đúng quy định của Luật Doanh Nghiệp.

Bước 5: Thực hiện các công việc khác sau khi thay đổi đăng ký kinh doanh

Phụ thuộc vào từng nội dung thay đổi đăng ký kinh doanh mà doanh nghiệp sẽ phải thực hiện các công việc sau khi thay đổi như đổi tên công ty sẽ liên quan đến đổi dấu công ty.

5. Thủ tục đăng ký thuế khi thay đổi tên công ty, địa chỉ, người ủy quyền mới như thế nào?

Câu hỏi: Thưa luật sư, Cho Em hỏi là công ty cũ đổi tên mới, đồng thời thay đổi người đại diện, địa chỉ trụ sở thì cần thủ tục như thế nào để thông báo cho chi cục thuế quản lý trực tiếp. Hiện nay , em có nộp cho chi cục thuế giấy đăng kí kinh doanh mới , bản khai bổ sung thông tin theo mẫu 08 nhưng a ở chi cục thuế nói là nay theo luật mới khi đăng ký ở sở đầu tư thi không cần nộp bản 08 nữa . Cho em hỏi vậy công ty có thủ tục gì nữa không ạ? Cảm ơn luật sư! (Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Thuế của Công ty luật Minh Khuê)

Trả lời: Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

- Cơ sở pháp lý: 

Nghị định 78/2015/NĐ-CP

- Luật sư tư vấn:

Theo quy định hiện nay:

Theo nghị định 78/2015/NĐ-CP ban hành ngày 14/09/2015 quy định:

Điều 53. Thông báo thay đổi nội dung đăng ký thuế quy định các thông tin thay đổi đăng ký thuế như: địa chỉ nhận thông báo thuế, đăng ký thông tin tài khoản ngân hàng... thì doanh nghiệp làm theo mẫu và nộp tại Sở kế hoạch đầu tư chứ không nộp theo mẫu 08/MST tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp như trước đây. Quy định này có hiệu lực từ 01/12/2015.

Kể từ ngày 01/12/2015 Chi cục thuế các quận huyện không còn nhận mẫu 08 của doanh nghiệp. Thay vào đó, doanh nghiệp phải làm mẫu PL I-15 nộp cho Sở Kế Hoạch và Đầu Tư. Nộp mẫu PL I-15 (thay thế Mẫu 08/MST) để thông báo tài khoản ngân hàng

- Quy trình đi nộp mẫu PL I-15

+ Mẫu PL I-15: 2 bản

+ Giấy ủy quyền (mẫu của Sở KHĐT, ghi rõ là: Liên hệ phòng Đăng ký kinh doanh – Sở KHĐT để nộp hồ sơ và ký nhận kết quả)

+ 01 CMND photo (cầm theo bản gốc để đối chiếu); 01 bìa nhựa để bỏ giấy tờ vào đó.

+ Sau 5 ngày nhận kết quả

Lưu ý: Do cơ quan thuế và Phòng đăng ký kinh doanh đã liên thông về thông tin công ty, nên các doanh nghiệp chỉ phải nộp ở Phòng đăng ký kinh doanh mà không cần nộp ở cơ quan thuế.

Mẫu Thông báo về việc thay đổi nội dung đăng ký doanh nghiệp (Phụ lục I-15)

- Bài viết tham khảo thêm:
>> Tư vấn về thủ tục phát hành hoá đơn ?
>> Những vấn đề pháp lý mà doanh nghiệp cần tìm hiểu vấn đề gì trước khi đặt in hoá đơn ?
>> Tư vấn luật thuế
>> Không thực hiện thủ tục đăng ký thuế khi thay đổi địa chỉ phạt như thế nào ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê về Thủ tục đăng ký thuế khi thay đổi tên công ty, địa chỉ, người ủy quyền mới ? . Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật thuế trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Thuế - Công ty luật Minh Khuê