CƠ SỞ PHÁP LÝ:

Luật bảo hiểm xã hội năm 2014;

Thông tư 59/2015/TT- BLĐTB&XH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc;

Quyết định 166/QĐ-BHXH ban hành năm 2019 về quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp;

Nghị định 28/2020/NĐ-CP về xử phạt vi phạm hành chính lĩnh vực lao động, bảo hiểm xã hội, đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

NỘI DUNG TƯ VẤN:

1. Hỏi về thời gian đóng bảo hiểm xã hội để đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản

Kính chào Luật Minh Khuê, em có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Em đóng bảo hiểm được 2 năm từ 1/2016 đến 12/2017 thì nghỉ và đi làm 1 thời gian ở chỗ mới thì không được đóng bảo hiểm.

Bây giờ em có bầu mà đóng từ thời điểm bây giờ là 12/2018 đến 06/2019 (tháng cuối em làm việc ở công ty và nghỉ hẳn ở nhà) thì em có được hưởng chế độ thai sản không ạ? Vì giữa 01/2020 là em sinh rồi ạ. Còn nếu em không được hưởng chế độ thai sản thì chồng em có tham gia bảo hiểm xã hội có được hưởng chế độ không ạ? Em xin chân thành cảm ơn.

1.1 Điều kiện hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 31 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014:

"Điều 31. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
1. Người lao động được hưởng chế độ thai sản khi thuộc một trong các trường hợp sau đây:
a) Lao động nữ mang thai;
b) Lao động nữ sinh con;
c) Lao động nữ mang thai hộ và người mẹ nhờ mang thai hộ;
d) Người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 06 tháng tuổi;
đ) Lao động nữ đặt vòng tránh thai, người lao động thực hiện biện pháp triệt sản;
e) Lao động nam đang đóng bảo hiểm xã hội có vợ sinh con.
2. Người lao động quy định tại các điểm b, c và d khoản 1 Điều này phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 06 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
3. Người lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 12 tháng trở lên mà khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì phải đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 03 tháng trở lên trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con.
4. Người lao động đủ điều kiện quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều này mà chấm dứt hợp đồng lao động, hợp đồng làm việc hoặc thôi việc trước thời điểm sinh con hoặc nhận con nuôi dưới 06 tháng tuổi thì vẫn được hưởng chế độ thai sản theo quy định tại các Điều 34, 36, 38 và khoản 1 Điều 39 của Luật này."
Và quy định tại khoản 1 Điều 9 Thông tư 59/2015/TT- BLĐTB&XH quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của luật bảo hiểm xã hội về bảo hiểm xã hội bắt buộc:
Điều 9. Điều kiện hưởng chế độ thai sản
Điều kiện hưởng chế độ thai sản của lao động nữ sinh con, lao động nữ mang thai hộ, người mẹ nhờ mang thai hộ và người lao động nhận nuôi con nuôi dưới 6 tháng tuổi được quy định tại khoản 2 và khoản 3 Điều 31 của Luật bảo hiểm xã hội; khoản 3 Điều 3 và khoản 1 Điều 4 của Nghị định số 115/2015/NĐ-CP và được hướng dẫn cụ thể như sau:
1. Thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được xác định như sau:
a) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi trước ngày 15 của tháng, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi.
b) Trường hợp sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi từ ngày 15 trở đi của tháng và tháng đó có đóng bảo hiểm xã hội, thì tháng sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh con hoặc nhận nuôi con nuôi. Trường hợp tháng đó không đóng bảo hiểm xã hội thì thực hiện theo quy định tại điểm a khoản này.
Ví dụ 13: Chị A sinh con ngày 18/01/2017 và tháng 01/2017 có đóng bảo hiểm xã hội, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 02/2016 đến tháng 01/2017, nếu trong thời gian này chị A đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị A được hưởng chế độ thai sản theo quy định.
Ví dụ 14: Tháng 8/2017, chị B chấm dứt hợp đồng lao động và sinh con ngày 14/12/2017, thời gian 12 tháng trước khi sinh con được tính từ tháng 12/2016 đến tháng 11/2017, nếu trong thời gian này chị B đã đóng bảo hiểm xã hội từ đủ 6 tháng trở lên hoặc từ đủ 3 tháng trở lên trong trường hợp khi mang thai phải nghỉ việc để dưỡng thai theo chỉ định của cơ sở khám bệnh, chữa bệnh có thẩm quyền thì chị B được hưởng chế độ thai sản theo quy định.

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp bạn sinh vào giữa tháng 01/2020 nhưng chưa xác định được chính xác là ngày nào của tháng nên tôi sẽ chia ra làm hai trường hợp dựa trên quy định trên:

+ Trường hợp thứ nhất, nếu bạn sinh bé vào những ngày từ mùng 01 đến ngày 14/01/2020 thì tháng 1/2020 không tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh. Thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 1 đến tháng 12 năm 2019. Vậy, bạn đóng được 6 tháng đóng bảo hiểm xã hội (từ tháng 1 đến tháng 6/2020) trong thời gian 12 tháng trước khi sinh con, nên bạn đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

+ Trường hợp thứ hai, nếu bạn sinh bé vào những ngày từ 15 đến 30/01/2020 thì tháng 1/2020 được tính vào thời gian 12 tháng trước khi sinh. Thời gian 12 tháng trước khi sinh của bạn sẽ được tính từ tháng 2/2019 đến tháng 1/2020. Vậy, trong thời gian 12 tháng trước khi sinh bạn đóng được 5 tháng đóng bảo hiểm xã hội bắt buộc ( tính từ tháng 2/2019 đến tháng 6/2019), nên bạn chưa đủ điều kiện để hưởng chế độ thai sản.

1.2 Hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Trường hợp 1, nếu bạn muốn tiếp tục làm việc tại 1 công ty và đóng thêm bảo hiểm xã hội bắt buộc và để công ty nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho bạn thì hồ sơ công ty phải nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội theo quy định tại Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH ban hành năm 2019 về quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp sẽ bao gồm: (bạn nghỉ việc sau khi sinh con thì công ty sẽ phải nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản cho bạn)

+ Mẫu D02-LT Báo cáo tình hình sử dụng lao động và danh sách tham gia bảo hiểm xã hội theo Quyết định 1040/QĐ-BHXH ( để doanh nghiệp báo giảm lao động nghỉ thai sản);

+ Mẫu 01B-HSB Danh sách đề nghị hưởng trợ cấp thai sản (kèm theo Quyết định số 166/QĐ-BHXH ngày 31/01/2019 của BHXH Việt Nam);

+ Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động hưởng chế độ thai sản;

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con người lao động;

Trường hợp 2, nếu bạn với vai trò là người lao động tự nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản khi đủ điều kiện luật định tức là bạn sinh trước ngày 15/01/2020 thì hồ sơ bạn cần chuẩn bị để nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội quận hoặc huyện nơi bạn đang có hộ khẩu thường trú hoặc đăng ký tạm trú theo quy định tại Điều 4 Quyết định 166/QĐ-BHXH ban hành năm 2019 về quy trình giải quyết hưởng các chế độ bảo hiểm xã hội, chi trả các chế độ bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp bao gồm: (bạn nghỉ việc trước khi sinh con thì bạn tự nộp hồ sơ thai sản)

+ Sổ bảo hiểm xã hội của người lao động hưởng chế độ thai sản đã chốt;

+ Bản sao Giấy khai sinh hoặc Trích lục khai sinh hoặc bản sao Giấy chứng sinh của con người lao động;

+ Sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú;

1.3 Thời hạn nộp hồ sơ hưởng chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 và Điều 14 Thông tư 59/2015/TT-BLĐTB&XH như sau:

+ Trường hợp1, người sử dụng nộp hồ sơ: Người lao động có trách nhiệm nộp hồ sơ theo quy định cho người sử dụng lao động nhưng không quá 45 ngày kể từ ngày trở lại làm việc. Như vậy, khi đã chuẩn bị hồ sơ đầy đtheo quy định của pháp luật, người lao động có thể nộp ngay hồ sơ cho người sử dụng lao động mà không phải đợi đến hết thời gian nghỉ việc hưởng chế độ thai sản. Sau khi nhận đủ hồ sơ từ người lao động, người sử dụng lao động có thể nộp ngay cho cơ quan BHXH để giải quyết sớm quyền lợi cho người lao động.

+ Trường hợp 2, người lao động tự nộp hồ sơ cho cơ quan bảo hiểm xã hội: Người lao động nộp hồ sơ và xuất trình sổ bảo hiểm xã hội cho cơ quan bảo hiểm xã hội nơi cư trú. ( không có giới hạn về thời hạn là trong bao lâu khi người lao động tự nộp hồ sơ).

1.4 Thời hạn giải quyết chế độ thai sản:

Theo quy định tại Điều 102 Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 có thể hiểu như sau:

+ Trường hợp 1, người sử dụng lao động nộp hồ sơ: Người sử dụng lao động có trách nhiệm lập hồ sơ theo quy định nộp cho cơ quan bảo hiểm xã hội trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ người lao động; Cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động trong thời hạn 10 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ phái người sử dụng lao động( tổng là 20 ngày).

+ Trường hợp 2, người lao động nộp hồ sơ: cơ quan bảo hiểm xã hội phải giải quyết và tổ chức chi trả cho người lao động trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định từ người lao động thôi việc trước thời điểm sinh con.

2. Các khoản tiền người lao động được nhận khi giải quyết chế độ thai sản:

Khi lao động nữ sinh con và đủ điều kiện hưởng chế độ thai sản sẽ được nhận hai khoản như sau:

+ Khoản thứ nhất, là khoản tiền 6 tháng nghỉ thai sản của người lao động = 6 tháng x Mức hưởng một tháng bằng 100% mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội của 06 tháng trước khi nghỉ việc hưởng chế độ thai sản.

Chẳng hạn như, người lao động có 6 tháng liền kề đóng bảo hiểm xã hội bằng mức lương tối thiểu vùng ở khu vực 1 thì khoản này sẽ là:

6 tháng x ( 4.420.000 + 7% x 4.420.000) = 28.376.400 đồng

+ Khoản thứ hai, là khoản trợ cấp một lần khi sinh con bằng 02 lần mức lương cơ sở tại tháng lao động nữ sinh con cho mỗi con. Tại thời điểm hiện tại có thể xác định khoản này như sau:

2 lần x 1.490.000 đồng = 2.980.000 đồng

Nếu như một người đóng bảo hiểm xã hội 6 tháng liền kề trước khi nghỉ thai sản với mức lương tối thiểu vùng hiện tại với lao động đã qua đào tạo thì tổng khoản tiền họ được nhận là 28.376.400 đồng + 2.980.000 đồng = 31.356.400 đồng.

Cảm ơn quý khách đã gửi yêu cầu đến Công ty Luật Minh Khuê, trên đây là nội dung tư vấn của Công ty, nội dung tư vấn có giá trị tham khảo, nếu còn vấn đề mà quý khách hàng còn chưa rõ xin vui lòng liên hệ đến tổng đài của Công ty Luật Minh Khuê 1900.6162 hoặc vui lòng gửi tin nhắn đến email [email protected] để được giải đáp thắc mắc. Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê