Bây giờ tôi muốn gộp thửa đất sổ bìa hồng vào sổ bìa đỏ thì thủ tục thế nào, mất bao nhiêu phí? trên miếng đất sổ bìa đỏ thì đã có 400m2 đất ở giờ khi tôi gộp thêm một sổ bìa hồng vào thì tôi có thể làm được thêm bao nhiêu mét đất ở nữa, phí là bao nhiêu/m2. Thửa đất đó thuộc xã hòa sơn, huyện lương sơn Tỉnh Hòa Bình.

Xin cảm ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai của công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn luật đất đai trực tuyến, gọi:  1900.6162

 

Trả lời

Chào bạn! Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013

Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy định hạn mức đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản

2. Nội dung giải đáp

Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất theo quy định tại Điều 75 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật đất đai năm 2013 như sau:

"Điều 75. Trình tự, thủ tục thực hiện tách thửa hoặc hợp thửa đất

1. Người sử dụng đất nộp 01 bộ hồ sơ đề nghị tách thửa hoặc hợp thửa.

2. Văn phòng đăng ký đất đai có trách nhiệm thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Lập hồ sơ trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người sử dụng đất đối với thửa đất mới tách, hợp thửa;

c) Chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất cho người được cấp hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

3. Trường hợp tách thửa do chuyển quyền sử dụng một phần thửa đất hoặc do giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo, đấu giá đất hoặc do chia tách hộ gia đình, nhóm người sử dụng đất; do xử lý hợp đồng thế chấp, góp vốn, kê biên bán đấu giá quyền sử dụng đất để thi hành án (sau đây gọi là chuyển quyền) thì Văn phòng đăng ký đất đai thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc địa chính để chia tách thửa đất;

b) Thực hiện thủ tục đăng ký biến động theo quy định tại Nghị định này đối với phần diện tích chuyển quyền; đồng thời xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp hoặc trình cơ quan có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất đối với phần diện tích còn lại của thửa đất không chuyển quyền; chỉnh lý, cập nhật biến động vào hồ sơ địa chính, cơ sở dữ liệu đất đai; trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã.

4. Trường hợp tách thửa do Nhà nước thu hồi một phần thửa đất thì cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm chỉ đạo Văn phòng đăng ký đất đai căn cứ quyết định thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện các công việc sau:

a) Đo đạc chỉnh lý bản đồ địa chính, hồ sơ địa chính và cơ sở dữ liệu đất đai;

b) Xác nhận thay đổi vào Giấy chứng nhận đã cấp và trao cho người sử dụng đất hoặc gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để trao đối với trường hợp nộp hồ sơ tại cấp xã."

Vây, gia đình có thể thực hiện hợp thửa đất ở sổ đỏ và sổ hồng với nhau. Hồ sơ hợp thừa như sau:

+ Đơn xin hợp nhiều thửa đất thành một thửa đất.
+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ, sổ hồng)
+ Đơn xin cấp lại, cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất. 

- Lệ phí: Khi hợp hai thửa đất lại và gia đình phải thực hiện đăng ký với cơ quan nhà nước về việc hợp thửa đất nên lệ phí trước bạ là 0.5%. Ngoài ra bạn còn phải chịu thêm các khoản phí đo đạc khác. 
- Khi hai thửa đất của gia định muốn gộp thành một thừa đất, trong thửa đất đó có đất ở thì hạn mức đất ở cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của UBND Tỉnh Hoà Bình. Vì thông tin đưa ra tư vấn không nêu đất từ ngày, tháng, năm nào nên nếu gia đình sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 thì theo quy định tại Điều 8 Quyết định số 27/2014/QĐ-UBND Quyết định Ban hành Quy định hạn mức đất ở mới, hạn mức công nhận đất ở cho hộ gia đình, hạn mức giao đất chưa sử dụng cho hộ gia đình, cá nhân để sản xuất nông nghiệp, nuôi trồng thủy sản thì hạn mức xác định đất ở cho hộ gia đình quy định như sau:

"Điều 8. Hạn mức xác định đất ở cho hộ gia đình sử dụng đất từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004

Hộ gia đình đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao được hình thành từ ngày 18 tháng 12 năm 1980 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004, có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai mà trong giấy tờ đó không ghi rõ diện tích đất ở; hộ gia đình đang sử dụng thửa đất ở có vườn, ao mà đất đó đã sử dụng ổn định trước ngày 15 tháng 10 năm 1993 nhưng không có một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thì được công nhận diện tích đất ở theo số lượng nhân khẩu có trong hộ gia đình như sau:

1. Đối với hộ gia đình có không quá bốn (04) nhân khẩu (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một số hộ khẩu) thì diện tích đất ở được công nhận:

a) Tại khu vực nông thôn bao gồm các xã thuộc các huyện và các xã thuộc thành phố Hòa Bình hạn mức tối đa là: 300 m2/hộ đối với các vị trí đất nằm ven các Quốc lộ, Tỉnh lộ, các trục đường giao thông liên xã, các vị trí đất tiếp giáp với chợ, bến phà, các cụm công nghiệp và các khu trung tâm; 500 m2/hộ cho các vị trí đất còn lại không nằm trong các vị trí trên;

b) Tại khu vực đô thị bao gồm các phường tại thành phố và các thị trấn tại các huyện, hạn mức tối đa là 200 m2/hộ;

Đối với thửa đất ở có vườn, ao tại đô thị mà có ranh giới thửa đất tiếp giáp với ranh giới xã thì hạn mức công nhận tối đa không quá 1,2 lần hạn mức công nhận đất ở tại đô thị (240 m2/hộ).

2. Trường hợp hộ gia đình có từ năm (05) nhân khẩu trở lên (số nhân khẩu chỉ tính trong hộ gia đình có cùng một sổ hộ khẩu) thì từ nhân khẩu thứ 5 trở lên thuộc hàng thừa kế thứ nhất, hàng thừa kế thứ hai của chủ hộ theo quy định của pháp luật về dân sự, mỗi nhân khẩu được cộng thêm diện tích bằng không phẩy hai (0,2) lần mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu tại khoản 1, Điều này.

3. Trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế nhỏ hơn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận là toàn bộ diện tích thực tế đang sử dụng; trường hợp diện tích thửa đất ở có vườn, ao hộ gia đình đang sử dụng thực tế lớn hơn mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này thì diện tích đất ở được công nhận bằng mức diện tích công nhận đất ở theo số lượng nhân khẩu quy định tại khoản 1 và 2 Điều này, diện tích còn lại được xác định theo hiện trạng sử dụng ổn định."

Vây, thông tin đưa ra tư vấn không rõ ràng là gia định có bao nhiêu nhân khẩu nên không thể tư vấn cụ thể được gia đình có thể được xác nhận thêm bao nhiêm m2 đất nữa.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số:  1900.6162  hoặc gửi qua email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

Bộ phận Tư vấn Pháp luật đất đai - Công ty luật Minh Khuê