Trả Lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

- Luật quốc tịch việt nam 2008

- Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

2. Nội dung phân tích

luật Minh Khuê có thể giúp e 1 số thắc mắc được không ak? e hiện tại đang sống ở bình thuận có quen bạn trai e vào tháng 7/2015, lúc đấy bạn trai e làm việc tại đức.đầu tháng 2/2016 a ấy về việt nam và cuối tháng 2 thì nhận được thư của sở ngoại kiều gọi làm thủ tục để cấp visa, Nhưng vé bay là đầu tháng 4.luật Minh Khuê cho e hỏi: - Bạn trai e lấy giấy độc thân ở quê để vào quê e đăng kí kết hôn, rồi sẽ bay qua Đức. vậy cho e hỏi như vậy người ấy có đủ điều kiện bỏa lãnh e qua đức k ak? nếu được thì khoảng thời gian bao lâu ak - e rất mong sự tư vấn bên công ty mình. trân trọng cảm ơn

 Để bạn có thể được bảo lãnh khi kết hôn cần các điều kiện sau:

- Người bảo lãnh phải tự viết đơn xin đoàn tụ

- Giấy phép lưu trú phải còn giá trị 1 năm trở lên

- Diện tích nhà ở phải đủ cho hai người tối thiểu là 60 mét vuông trở lên

>> Xem thêm:  Nam sinh năm 1998 đã đủ tuổi đăng ký kết hôn chưa ?

- Chồng chị phải có bảng lương tối thiểu từ 3 tháng trở lên, đảm bảo cuộc sống cho 2 người

Tuy nhiên, chị cần phải có chứng chỉ A1 tiếng Đức của viện Goethe Hà Nội.

luật sư cho tôi hỏi: Ông Định có 2 người vợ, 1 người có đăng kí kết hôn (vợ cả), 1 người không có (vợ 2). Khu đất ở quê sổ đỏ mang tên ông Định. Khu đất phân thành 8 thửa. Người vợ cả 8 người con. Người vợ 2 có 5 người con và bà này đã có sổ đỏ riêng của 3 thửa cũng trên khu đất đó. Ông Định chết. Nay người con trưởng của vợ cả muốn xây nhà từ đường ở quê trên khu đất đó thì phải làm thế nào? Biết người con của vợ cả đó chỉ muốn xây nhà từ đường trên phần đất của 5 thửa còn lại, ko muốn động đến phần đất của bà vợ 2.

Quan hệ hôn nhân giữa Ông Định và bà vợ 2 không được pháp luật công nhận. Người con trai trưởng của bà vợ thứ nhất muốn xây dựng nhà từ đường trên phần đất thuộc sở hữu của Ông Định. Như vậy, 5 thửa đất này là di sản thừa kế của Ông Định. Cụ thể, Bộ luật dân sự năm 2005 quy định như sau:

Điều 634. Di sản

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Điều 635. Người thừa kế

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trong trường hợp người thừa kế theo di chúc là cơ quan, tổ chức thì phải là cơ quan, tổ chức tồn tại vào thời điểm mở thừa kế."

Như vậy, trong trường hợp này, nếu ông Định mất không để lại di chúc thì 5 thửa đất đó được xác định là di sản thừa kế và tất cả các thành viên thuộc hàng thừa kế thứ nhất sẽ được hưởng quyền từ di sản này theo quy định pháp luật. Cụ thể, hàng thừa kế thứ nhất của Ông Định gồm:

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

>> Xem thêm:  Tư vấn pháp luật về điều kiện kết hôn?

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;"

Như vậy, 8 người con của vợ cả và 5 người con của vợ hai sẽ là chủ thể nhận quyền hưởng di sản thừa kế này theo quy định sau:

Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật

1. Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia."

Như vậy, người con trai trưởng có thể cùng các đồng thừa kế khác khai nhận di sản thừa kế và thỏa thuận về việc cùng xây dựng nhà từ đường hoặc được chia đất theo quy định nêu trên.

Cách đây 5 năm vợ chồng tôi có những bất hòa nghiêm trọng. Sợ ảnh hưởng đến tâm lý của con gái tôi lúc đó 17 tuổi, tôi đã để cháu đứng tên trong bìa đỏ ngôi nhà của tôi. 4 năm sau cháu lấy chồng, còn giờ tôi muốn bán căn nhà đó thì có cần chồng cháu ký tên vào hợp đồng bán nhà không? Tôi rất băn khoăn vì nếu không cần ký thì bìa đỏ mang tên: Hộ bà Nguyễn Hồng Anh nghĩa là cả nhà cháu. Nếu có thì đó là tài sản của tôi có trước khi cháu kết hôn 4 năm và tôi cũng không làm bất kỳ giấy tờ cho tặng gì cả. Tại sao hôm nay tôi bán nhà lại phải cần chữ ký của con rể. Rất mong luật sư giúp tôi. Tôi xin chân thành cảm ơn luật sư!

Tài sản này là tài sản bắt buộc đăng ký sở hữu. Tài sản này đã được đăng ký trước thời kỳ hôn nhân và tại thời điểm xác nhận quyền sở hữu người chồng chnhjứa có tên trong sổ hộ khẩu vì vậy, tài sản này được xác định là tài sản riêng của nguời vợ, Chỉ người vợ mới có quyền thực hiện những giao dịch dân sự đối với tài sản này. Cụ thể, Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 đã quy định như sau:

Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luật này; tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này.

>> Xem thêm:  Nam 18 tuổi có thể đăng ký kết hôn không?

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng

1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.

3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.

4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ."

Xin cháo luật sư. Tôi xin được tư vấn. Con gái tôi chuẩn bị kết hôn với ban trai người Việt Nam! Nhưng mang một quốc tịch nước ngoài .con rể tương lai tôii đã đi sang nước ngoài theo diện bảo lãnh đoàn tụ từ năm 8 tuổi(1996) đên nay tròn 20 năm.nếu côon gái tôi kết hôn với bạn trai này thì bạn trai mang quốc tịch áo có cần phải xác nhận lại là không có quốc tịch Việt Nam! Không? Nếu có thì thủ tục xin ở đâu? Xin được tư vấn . Xin chán thành cảm ơn

Việc có bắt buộc thôi quốc tịch việt nam được thực hiện khi nước Áo là nước bạn đang có nhu cầu nhập cảnh thì cần đối chiếu để thực hiện thủ tục.

Việc xin thôi quốc tịch việt nam được thực hiện theo quy định sau:

Mục 2. THÔI QUỐC TỊCH VIỆT NAM

Điều 27. Căn cứ thôi quốc tịch Việt Nam

>> Xem thêm:  Bao nhiêu tuổi thì đủ tuổi kết hôn ?

1. Công dân Việt Nam có đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam để nhập quốc tịch nước ngoài thì có thể được thôi quốc tịch Việt Nam.

2. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam chưa được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu thuộc một trong những trường hợp sau đây:

a) Đang nợ thuế đối với Nhà nước hoặc đang có nghĩa vụ tài sản đối với cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân ở Việt Nam;

b) Đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự;

c) Đang chấp hành bản án, quyết định của Tòa án Việt Nam;

d) Đang bị tạm giam để chờ thi hành án;

đ) Đang chấp hành quyết định áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục, cơ sở chữa bệnh, trường giáo dưỡng.

3. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam, nếu việc đó làm phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

4. Cán bộ, công chức và những người đang phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam không được thôi quốc tịch Việt Nam.

5. Chính phủ quy định cụ thể các điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam.

>> Xem thêm:  Điều kiện về tuổi kết hôn?

Điều 28. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam bao gồm:

a) Đơn xin thôi quốc tịch Việt Nam;

b) Bản khai lý lịch;

c) Bản sao Hộ chiếu Việt Nam, Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ khác quy định tại Điều 11 của Luật này;

d) Phiếu lý lịch tư pháp do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp. Phiếu lý lịch tư pháp phải là phiếu được cấp không quá 90 ngày tính đến ngày nộp hồ sơ;

đ) Giấy tờ xác nhận về việc người đó đang làm thủ tục nhập quốc tịch nước ngoài, trừ trường hợp pháp luật nước đó không quy định về việc cấp giấy này;

e) Giấy xác nhận không nợ thuế do Cục thuế nơi người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú cấp;

g) Đối với người trước đây là cán bộ, công chức, viên chức hoặc phục vụ trong lực lượng vũ trang nhân dân Việt Nam đã nghỉ hưu, thôi việc, bị miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên chưa quá 5 năm thì còn phải nộp giấy của cơ quan, tổ chức, đơn vị đã ra quyết định cho nghỉ hưu, cho thôi việc, miễn nhiệm, bãi nhiệm, cách chức hoặc giải ngũ, phục viên xác nhận việc thôi quốc tịch Việt Nam của người đó không phương hại đến lợi ích quốc gia của Việt Nam.

2. Trường hợp công dân Việt Nam không thường trú ở trong nước thì không phải nộp các giấy tờ quy định tại các điểm d, e và g khoản 1 Điều này.

3. Chính phủ quy định cụ thể các giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Điều 29. Trình tự, thủ tục giải quyết hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam

1. Người xin thôi quốc tịch Việt Nam nếu cư trú ở trong nước thì nộp hồ sơ cho Sở Tư pháp nơi cư trú, nếu cư trú ở nước ngoài thì nộp hồ sơ cho cơ quan đại diện Việt Nam ở nước sở tại. Trong trường hợp hồ sơ không có đầy đủ các giấy tờ quy định tại Điều 28 của Luật này hoặc không hợp lệ thì cơ quan tiếp nhận hồ sơ thông báo ngay để người xin thôi quốc tịch Việt Nam bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ.

2. Trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở trong nước thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên một tờ báo viết hoặc báo điện tử ở địa phương trong ba số liên tiếp và gửi đăng trên Trang thông tin điện tử của Bộ Tư pháp; trường hợp người xin thôi quốc tịch Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm đăng thông báo về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam trên Trang thông tin điện tử của mình.

Thông báo trên Trang thông tin điện tử phải được lưu giữ trên đó trong thời gian ít nhất là 30 ngày, kể từ ngày đăng thông báo.

3. Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp gửi văn bản đề nghị cơ quan Công an cấp tỉnh xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, cơ quan Công an cấp tỉnh có trách nhiệm xác minh và gửi kết quả đến Sở Tư pháp. Trong thời gian này, Sở Tư pháp phải tiến hành thẩm tra giấy tờ trong hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được kết quả xác minh, Sở Tư pháp có trách nhiệm hoàn tất hồ sơ trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh.

Trong thời hạn 5 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được đề nghị của Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh có trách nhiệm xem xét, kết luận và đề xuất ý kiến gửi Bộ Tư pháp.

4. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài có trách nhiệm thẩm tra và chuyển hồ sơ kèm theo ý kiến đề xuất về việc xin thôi quốc tịch Việt Nam về Bộ Ngoại giao để chuyển đến Bộ Tư pháp.

Trong trường hợp cần thiết, Bộ Tư pháp đề nghị Bộ Công an xác minh về nhân thân của người xin thôi quốc tịch Việt Nam.

5. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được văn bản đề xuất của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc của cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài, Bộ Tư pháp có trách nhiệm kiểm tra lại hồ sơ, nếu xét thấy người xin thôi quốc tịch Việt Nam có đủ điều kiện được thôi quốc tịch Việt Nam thì báo cáo Thủ tướng Chính phủ trình Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

6. Trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận được đề nghị của Thủ tướng Chính phủ, Chủ tịch nước xem xét, quyết định.

Điều 30. Miễn thủ tục xác minh về nhân thân

Hồ sơ xin thôi quốc tịch Việt Nam của những người thuộc một trong các trường hợp sau đây không phải qua thủ tục xác minh về nhân thân:

1. Người dưới 14 tuổi;

2. Người sinh ra và định cư ở nước ngoài;"

3. Người đã định cư ở nước ngoài từ 10 năm trở lên;

4. Người đã được xuất cảnh theo diện đoàn tụ gia đình.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật dân sự