2. Nếu kết hôn được, em muốn cho cô ấy xin kết thúc quá trình tu nghiệp trước thời hạn hợp đồng thì việc đó có ảnh hưởng tới hồ sơ bảo lãnh hay không? 3. Sau khi kết hôn em có bảo lãnh cô ấy ngay được không hay phải đợi 1 năm( theo em biết thì tu nghiệp sau khi về nước phải đợi 1 năm mới có thể bảo lãnh quay lại được). Rất mong được các luật sư giúp đỡ, em xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự của Công ty luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn,cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý:

Nghị định số 136/2007/NĐ-CP  của Chính phủ : Về xuất cảnh, nhập cảnh của công dân Việt Nam.

Luật hôn nhân và gia đình 2014;

Luật hộ tịch 2014

2. Nội dung phân tích:

1. Thủ tục kết hôn:

Thứ nhất, trường hợp hai bạn về Việt Nam đăng ký kết hôn, sẽ thực hiện thủ tục kết hôn như sau:

Điều 37. Thẩm quyền đăng ký kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của công dân Việt Nam thực hiện đăng ký kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài; giữa công dân Việt Nam cư trú ở trong nước với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài; giữa công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài với nhau; giữa công dân Việt Nam đồng thời có quốc tịch nước ngoài với công dân Việt Nam hoặc với người nước ngoài.

2. Trường hợp người nước ngoài cư trú tại Việt Nam có yêu cầu đăng ký kết hôn tại Việt Nam thì Ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của một trong hai bên thực hiện đăng ký kết hôn.

Điều 38. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy xác nhận của tổ chức y tế có thẩm quyền của Việt Nam hoặc nước ngoài xác nhận người đó không mắc bệnh tâm thần hoặc bệnh khác mà không có khả năng nhận thức, làm chủ được hành vi của mình cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

Người nước ngoài, công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài phải nộp thêm giấy tờ chứng minh tình trạng hôn nhân, bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch có trách nhiệm xác minh, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của pháp luật thì Phòng Tư pháp báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

3. Khi đăng ký kết hôn cả hai bên nam, nữ phải có mặt tại trụ sở Ủy ban nhân dân, công chức làm công tác hộ tịch hỏi ý kiến hai bên nam, nữ, nếu các bên tự nguyện kết hôn thì ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn.

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

4. Chính phủ quy định bổ sung giấy tờ trong hồ sơ đăng ký kết hôn, việc phỏng vấn, xác minh mục đích kết hôn khi giải quyết yêu cầu đăng ký kết hôn; thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài nhằm bảo đảm quyền, lợi ích hợp pháp của các bên.

Thứ hai, nếu như hai bạn thực hiện đăng ký kết hôn tại Nhật Bản, sẽ thực hiện theo thủ tục sau:

Cách thức thực hiện:   Trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện của Việt Nam ở Nhật Bản.

Thành phần hồ sơ:

1- Tờ khai xin đăng ký kết hôn theo mẫu.

2- Bản sao hộ chiếu và xuất trình bản chính để đối chiếu.

3- Giấy chứng nhận sức khỏe của cơ quan y tế có thẩm quyền cấp chưa quá 6 tháng không bị mắc bệnh truyền nhiễm, tâm thần, HIV…

4- Giấy xác nhận nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú trước khi xuất cảnh về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người đang trong thời hạn công tác, học tập, lao động ở một nước khác thì phải có xác nhận của Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam tại nước đó về tình trạng hôn nhân của người đó.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng đã ly hôn thì phải nộp bản sao bản án, quyết định cho ly hôn đã có hiệu lực pháp luật; Trong trường hợp bản án, quyết định cho ly hôn của Toà án hoặc cơ quan khác có thẩm quyền của nước ngoài thuộc loại phải ghi chú vào sổ theo quy định của pháp luật về đăng ký hộ tịch thì bản án, quyết định đó phải được ghi chú trước khi nộp hồ sơ.

- Đối với người trước đây có vợ hoặc có chồng nhưng người vợ hoặc người chồng đó đã chết hoặc bị tuyên bố là đã chết thì phải nộp bản sao Giấy chứng tử của người vợ hoặc người chồng đó.

- Đối với cán bộ, chiến sĩ đang công tác trong lực lượng vũ trang, thì thủ trưởng đơn vị của người đó xác nhận tình trạng hôn nhân.

Việc xác nhận tình trạng hôn nhân có giá trị 6 tháng, kể từ ngày xác nhận.

Số lượng hồ sơ: 01 (bộ)

Thời hạn giải quyết:

- Trong vòng 30 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ

- 45 ngày làm việc trong trường hợp phải xác minh

Hiện không có quy định nào của pháp luật cấm tu nghiệp sinh không được kết hơn trong quá trình tu nghiệp. Nam, nữ công dân Việt Nam chỉ cần thảo mãn các điều kiện quy định tại Điều 8 luật Hôn nhân gia đình 2014 là có thể tự do kết hôn. Tuy nhiên, nếu trong hợp đồng tu nghiệp của người yêu bạn có điều khoản hạn chế việc kết hôn thì bạn cần tìm hiểu và cân nhắc kỹ để bảo đảm quyền và lợi ích hợp pháp của mình.

2. Vấn đề bảo lãnh:

Vì người yêu bạn đã từng là tu nghiệp sinh, nên cục xuất nhập cảnh cần thời gian khoảng 6 tháng để xét duyệt hồ sơ và cấp visa mới. Theo chúng tôi biết, 

Để được bảo lãnh sang Nhật Bản bạn cần thực hiện thủ tục xuất cảnh ở Việt Nam và nhập cảnh tại Nhật Bản. Cụ thể:

-  Về thủ tục xuất cảnh tại Việt Nam:

Theo quy định tại Điều 15 Nghị định số 36/2007/NĐ-CP thì:

Bạn cần làm thủ tục tại cơ quan quản lý xuất, nhập cảnh công an tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương nơi bạn thường trú hoặc đang tạm trú. 

- Hồ sơ gồm:

+ Tờ khai đề nghị cấp hộ chiếu phổ thông theo mẫu (  Mẫu tờ khai Tờ khai (Dùng cho công dân Việt Nam đề nghị cấp, sửa đổi hộ chiếu phổ thông ở trong nước) )

+ Chứng minh nhân dân: Xuất trình nếu nộp trực tiếp hoặc ảnh chụp chứng minh nhân dân nếu nộp hồ sơ gián tiếp qua bưu điện

Lưu ý:  Trường hợp cấp thiết cần hộ chiếu gấp (do Bộ Công an quy định) người đề nghị có thể nộp hồ sơ và nhận kết quả tại Cục Quản lý xuất nhập cảnh - Bộ Công an.

Yêu cầu về lệ phí và Thời hạn giải quyết được quy định tại khoản 4 Điều 15 Nghị định này như sau:

 “4. Khi nộp hồ sơ, người đề nghị cấp hộ chiếu phải nộp lệ phí hộ chiếu  theo quy định của Bộ Tài chính. Trường hợp nộp hồ sơ qua đường bưu điện thì nộp lệ phí cùng với hồ sơ và thanh toán cước phí chuyển, phát cho Bưu điện”.

-  Về thủ tục nhập cảnh tại Nhật Bản:

 Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, bạn cần xin visa. Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất.

Bạn cần nộp hồ sơ tại Đại sứ quán Nhật Bản gồm:

1. Hộ chiếu

2. Tờ khai xin cấp visa (Theo mẫu )

3. 01 ảnh 4,5cm*4,5cm

4. Tài liệu liên quan đến tư cách lưu trú ( copy 1 bản ) ví dụ:

+ Trường hợp đi học tiếng, du học: Giấy phép nhập học

+ Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng......

Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

Ngoài ra, bạn có thể liên hệ trực tiếp với Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam để được hướng dẫn cụ thể về thủ tục này. 

Theo chúng tôi được biết, nếu xuất cảnh sang Nhật Bản theo diện bảo lãnh, bạn cần bảo lãnh cho người thân (cha, mẹ, anh, chị, em ruột, vợ/chồng/con) theo visa “sum họp gia đình”, với thời hạn visa giống như thời hạn visa của người bạn. Khi làm giấy mời sang, bạn phải chứng minh được khả năng tài chính đủ để chu cấp cho người thân trong thời gian lưu trú.

Như vậy, việc bạn muốn bảo lãnh cho người thân ở lại Nhật để làm việc lâu dài là khá khó khăn. Tuy nhiên, mới đây cục xuất nhập cảnh Tokyo phía Nhật Bản đã ra quyết định mới cởi mở và thuận lợi hơn cho các thực tập sinh, tu nghiệp sinh đã làm việc tại Nhật. Sau khi lao động Việt Nam trở về nước không bắt buộc phải là thời hạn 1 năm như quy định cũ nữa. Thực tập sinh, tu nghiệp sinh về nước có thể sang Nhật Bản học tập và lao động theo chương trình du học nếu có nguyện vọng trở lại quốc gia này. Người yêu bạn có thể làm thủ tục xin đi du học để quay lại Nhật Bản mà không cần đợi thời hạn một năm như trước.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê