1. Thủ tục khởi kiện đòi tiền như thế nào ?

Chào luật sư, xin hỏi: Tôi có vấn đề thắc mắc muốn được luật sư tư vấn. Tôi có cho bạn của tôi vay số tiền là 50,000,000 đồng. Hai bên không lập thành hợp đồng, nhưng có giấy viết tay, có chữ kí của bạn tôi. Hiện nay đã đến thời hạn vay, tuy nhiên gia đình bạn tôi hứa hẹn nhiều lần và cương quyết không chịu trả số tiền này lại cho tôi, khiến tôi rất bức xức.
Trường hợp này tôi có thể khởi kiện bạn tôi vì không trả tiền vay cho tôi được không ? Thủ tục khởi kiện như thế nào ?
Cám ơn luật sư tư vấn.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 119, Bộ luật dân sự năm 2015 về hình thức của giao dịch dân sự:

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự

1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.

Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.

2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Mặt khác quy định tại Điều 463, Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về Hợp đồng vay tài sản:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy, trường hợp này bên vay tiền có nghĩa vụ phải trả tiền cho bạn theo thỏa thuận vay, trường hơp bên vay cố tình không trả thì bạn có quyền yêu cầu cơ quan tòa án nơi bị đơn( bạn của ban) đang cư trú để yêu cầu được giải quyết.

Thủ tục khởi kiện bao gồm các giấy tờ sau đây:

- Đơn khởi kiện.

- Chứng cứ chứng minh khoản vay: giấy vay nợ viết tay có chữ kí của người vay.

- giấy xác nhận của cơ quan nhà nước về địa chỉ cư trú, làm việc của bị đơn.

- Chứng minh nhân dân, sổ hộ khẩu.

Ngoài ra, để bảo vệ quyền lợi của mình bạn còn có thể gửi đơn yêu cầu cơ quan công an nơi bị đơn cư trú, để yêu cầu cơ quan công an điều tra về hành vi lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo Điều 175 Bộ luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017 về hành vi vay tiền, có khả năng chi trả mà cố tình không trả.

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng; d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức; đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vận chuyển tiền trái phép phạt bao nhiêu năm tù ? Xử lý khi chuyển tiền mà không nhận được hàng ?

2. Tư vấn kiện đòi tài sản khi người vay đã bỏ trốn ?

Thưa Luật sư, tôi có câu hỏi như sau mong được sự tư vấn của Luật sư: Tháng 5/2015 tôi có cho anh A vay số tiền 200 triệu đồng. Giữa hai bên chỉ có giấy viết tay không có công chứng. Nhưng sau khi vay tiền của tôi bây giờ anh A đã bỏ trốn khỏi nơi cư trú mà tôi không thể liên lạc được. Trước khi vay tiền của tôi anh A nói dối là ngôi nhà của anh chưa bán nhưng trên thực tế anh ta đã làm hợp đồng chuyển nhượng rồi và chỉ chờ vay tiền của tôi rồi bỏ trốn.
Vậy trong trường hợp này tôi phải làm gì để đòi lại tiền thưa Luật sư?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn kiện đòi tài sản khi người vay đã bỏ trốn?

Luật sư tư vấn luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo những thông tin mà bạn cung cấp thì bạn đã cho anh A vay 200 triệu bằng giấy viết tay giữa hai bên không có công chứng. Như vậy hợp đồng vay của bạn vẫn được pháp luật công nhận bởi pháp luật không quy định về yêu cầu hình thức của hợp đồng vay tài sản. Cụ thể theo quy định tại Điều 463 Bộ luật dân sự năm 2015 có quy định:

Điều 463. Hợp đồng vay tài sản

Hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Như vậy theo quy định tại Điều 119 Bộ luật Dân sự 2015 về hình thức của hợp đồng dân sự thì:

Điều 119. Hình thức giao dịch dân sự
1. Giao dịch dân sự được thể hiện bằng lời nói, bằng văn bản hoặc bằng hành vi cụ thể.
Giao dịch dân sự thông qua phương tiện điện tử dưới hình thức thông điệp dữ liệu theo quy định của pháp luật về giao dịch điện tử được coi là giao dịch bằng văn bản.
2. Trường hợp luật quy định giao dịch dân sự phải được thể hiện bằng văn bản có công chứng, chứng thực, đăng ký thì phải tuân theo quy định đó.

Như vậy hợp đồng vay của bạn được coi là hợp pháp và được pháp luật thừa nhận.

Hiện nay anh A đã bỏ trốn và không trả tiền cho bạn và theo thông tin bạn cung cấp thì trước khi vay tiền của bạn anh A đã có hành vi gian dối để bạn đồng ý cho vay tiền. Hành vi này của anh A có dấu hiệu của tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 174 B luật hình sự năm 2015 sửa đổi 2017 như sau:

Điều 174. Tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản
1. Người nào bằng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:
a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;
b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;
c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ96.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Tái phạm nguy hiểm;
đ) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;
e) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;
g)97 (được bãi bỏ)
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b)98 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b)99 (được bãi bỏ)
c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vì vậy nếu như hành vi gian dối của anh A có trước hành vi chiếm đoạt tài sản của bạn thì sẽ cấu thành đối với tội Lừa đảo chiếm đoạt tài sản theo Điều 174 Bộ luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì bạn có thể làm đơn tố cáo ra cơ quan công an cấp huyện để được giải quyết. Kèm theo đơn tố cáo thì bạn phải cung cấp được các chứng cứ chứng minh cho việc bạn cho anh A vay tiền và anh A có hành vi gian dối trước khi chiếm đoạt 200 triệu của bạn cũng như anh A có hành vi bỏ trốn để chiếm đoạt số tiền đó.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ emailTư vấn pháp luật hình sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến: 1900.6162 Chúng tôi sẵn sàng giải đáp. Trân trọng!

>> Xem thêm:  Khái niệm, nội dung, mục đích và hậu quả pháp lý của cầm cố tài sản ? Mẫu hợp đồng cầm cố

3. Cho vay mà người vay không trả thì tôi phải làm gì ?

Xin luật sư cho tôi hỏi, từ năm 2017 đến nay là hơn 1 năm tôi có cho vợ chồng a chị vay 1 khoản tiền là 2 tỷ qua nhiều đợt đến nay chị không chịu trả, tôi có đầy đủ giấy tờ vay nợ cả 2 vợ chồng ký, hình ảnh giao tiền ,ghi âm nói chuyện, giờ tôi phải làm gì để đòi nợ ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Trong tình huống của bạn có thể xảy ra hai trường hợp:

Trường hợp 1: Xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp luật dân sự về hợp đồng vay tài sản

Thứ nhất, theo như thông tin bạn cung cấp, bạn đã cho vợ chồng a vay một khoản tiền là 2 tỷ.

Do đó, căn cứ vào Điều 466 Bộ luật dân sự 2015 quy định, hợp đồng vay tài sản là sự thỏa thuận giữa các bên, theo đó bên cho vay giao tài sản cho bên vay; khi đến hạn trả, bên vay phải hoàn trả cho bên cho vay tài sản cùng loại theo đúng số lượng, chất lượng và chỉ phải trả lãi nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định.

Điều 466. Nghĩa vụ trả nợ của bên vay
1. Bên vay tài sản là tiền thì phải trả đủ tiền khi đến hạn; nếu tài sản là vật thì phải trả vật cùng loại đúng số lượng, chất lượng, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
2. Trường hợp bên vay không thể trả vật thì có thể trả bằng tiền theo trị giá của vật đã vay tại địa điểm và thời điểm trả nợ, nếu được bên cho vay đồng ý.
3. Địa điểm trả nợ là nơi cư trú hoặc nơi đặt trụ sở của bên cho vay, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.
4. Trường hợp vay không có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả nợ hoặc trả không đầy đủ thì bên cho vay có quyền yêu cầu trả tiền lãi với mức lãi suất theo quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này trên số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác hoặc luật có quy định khác.
5. Trường hợp vay có lãi mà khi đến hạn bên vay không trả hoặc trả không đầy đủ thì bên vay phải trả lãi như sau:
a) Lãi trên nợ gốc theo lãi suất thỏa thuận trong hợp đồng tương ứng với thời hạn vay mà đến hạn chưa trả; trường hợp chậm trả thì còn phải trả lãi theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật này;
b) Lãi trên nợ gốc quá hạn chưa trả bằng 150% lãi suất vay theo hợp đồng tương ứng với thời gian chậm trả, trừ trường hợp có thỏa thuận khác.

Theo quy định trên, vợ chồng chị a phải có nghĩa vụ trả nợ cho bạn theo đúng như cam kết trong hợp đồng.

Chính vì vậy, nếu bạn của vợ chồng chị a cứ dây dưa không chịu trả tiền thì bạn có quyền nộp đơn khởi kiện lên Tòa án để yêu cầu vợ chồng chị a trả tiền cho bạn căn cứ theo khoản 3 Điều 26 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015.

Điều 26. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án...

3. Tranh chấp về giao dịch dân sự, hợp đồng dân sự.

Thứ hai, trong trường hợp của bạn, bạn có quyền khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận/huyện nơi vợ chồng chị a đang sinh sống yêu cầu tòa bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Khi khởi kiện tại tòa, bạn cần cung cấp chứng cứ chứng minh về việc vay và cho vay giữa 2 bên (giấy tờ vay nợ cả 2 vợ chồng ký, hình ảnh giao tiền, ghi âm nói chuyện). Tòa sẽ xác minh quan hệ vay nợ đó có đúng hay không. Nếu đúng như những gì bạn trình bày, tòa sẽ yêu cầu người kia trả lại khoản tiền vay cho bạn. trong trường hợp người đó không có khả năng trả đủ tiền cho bạn thì tòa sẽ áp dụng biện pháp cưỡng chế thi hành án buộc người đó phải trả nợ.

Khi khởi kiện, bạn phải làm đơn khởi kiện với các nội dung chính sau đây:

- Ngày, tháng, năm làm đơn khởi kiện;

- Tên tòa án nhận đơn khởi kiện;

- Tên, địa chỉ của người khởi kiện;

- Tên, địa chỉ của người có quyền và lợi ích được bảo vệ( nếu có);

- Tên, địa chỉ của người bị kiện;

- Tên, địa chỉ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan, nếu có;

- Những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết đối với bị đơn, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan;

- Họ, tên, địa chỉ của người làm chứng , nếu có;
Kèm theo đơn khởi kiện phải có các tài liệu, chứng cứ, chứng minh cho yêu cầu của bạn là có căn cứ và hợp pháp.

Như vậy, khi vợ chồng chị a không chịu trả đủ số tiền vay cho bạn thì bạn có thể nhờ đến pháp luật để giải quyết vấn đề này, bạn có quyền nộp đơn khởi kiện tại Tòa án nơi vợ chồng chị a cư trú hoặc làm việc để Tòa án giải quyết.

Trường hợp 2: Xử lý theo trình tự, thủ tục của pháp luật hình sự

Ở đây, bạn phải có đủ bằng chứng về các dấu hiệu cấu thành tội phạm hình sự mới có thể kiện vợ chồng chị a theo pháp luật hình sự, cụ thể là:
- Về mặt khách quan, phải có đủ hành vi dùng thủ đoạn để trốn tránh nghĩa vụ trả nợ. Trong trường hợp của bạn, khi bạn thông báo yêu cầu trả tiền nhưng vợ chồng chị a vẫn phớt lờ, không dùng các biện pháp khắc phục hậu quả như thỏa thuận việc gia hạn hợp đồng hay trả dần khoản nợ của mình thì bạn có căn cứ để kiện vợ chồng chị a ra tòa hình sự.
- Về mặt chủ quan, lỗi của người phạm tội là lỗi cố ý hoặc vô ý.
- Về khách thể, quyền lợi hợp pháp của bạn bị xâm phạm. Ở đây là quyền và lợi ích hợp pháp của bạn bị xâm phạm khi không thể thu hồi lại tiền.
- Về chủ thể, người vi phạm là người có năng lực trách nhiệm hình sự.
Khi có đủ chứng cứ chứng minh hành vi không thực hiện nghĩa vụ trả nợ của vợ chồng chị a có đầy đủ những dấu hiệu trên, bạn có thể kiện vợ chồng chị a về tội danh lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản theo quy định tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015:
Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản được quy định, hướng dẫn tại Điều 175 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi 2017, cụ thể như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đất chuyên dùng ? Đất chuyên dùng có được cầm cố, thế chấp hay không ?

4. Tư vấn xử lý hành vi chiếm đoạt tài sản vay của người khác?

Thưa luật sư, Tôi có số tiền cho Em họ vay đến 6 tháng nay cô ta bỏ trốn không có ý định trả tiền vậy tôi muốn làm đơn tố cáo thì gửi đến cơ quan nào?

.Tôi cho vay mà người vay không trả thì tôi phải làm gì để có thể đòi được nợ ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Trước tiên công ty xin chân thành cảm ơn quý khách hàng đã tin tưởng và gửi thắc mắc đến công ty. Với thắc mắc của bạn công ty xin giải đáp như sau:

Bạn cho em họ vay tiền đã 6 tháng nhưng em họ bạn bỏ trốn và không có ý định trả tiền cho bạn. Có thể nhận thấy dấu hiệu tội phạm trong trường hợp này. Tuy nhiên bạn không nêu rõ tình tiết nên có thể em họ bạn có dấu hiệu của tội lừa đảo chiếm đoạt tài sản, và cũng có thể có dấu hiệu tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản.

Bạn đang thắc mắc về việc làm đơn tố cáo đến cơ quan nào?

Trường hợp của bạn là tố cáo hành vi của công dân vi phạm pháp luật có dấu hiệu tội phạm. Như vậy, thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo do cơ quan tiến hành tố tụng giải quyết theo quy định của pháp luật về tố tụng hình sự theo quy định tại, Điều 2 Luật tố cáo 2018:

Điều 2. Giải thích từ ngữ
Trong Luật này, các từ ngữ dưới đây được hiểu như sau:
1. Tố cáo là việc cá nhân theo thủ tục quy định của Luật này báo cho cơ quan, tổ chức, cá nhân có thẩm quyền biết về hành vi vi phạm pháp luật của bất kỳ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào gây thiệt hại hoặc đe dọa gây thiệt hại đến lợi ích của Nhà nước, quyền và lợi ích hợp pháp của cơ quan, tổ chức, cá nhân, bao gồm:
a) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật trong việc thực hiện nhiệm vụ, công vụ;
b) Tố cáo hành vi vi phạm pháp luật về quản lý nhà nước trong các lĩnh vực.

Theo đó thì cơ quan điều tra công an quận, huyện nơi mà em họ bạn đang cư trú sẽ có thẩm quyền giải quyết đơn tố cáo của bạn.

Căn cứ theo Điều 22 Luật Tố cáo 2018, thì đối với hình thức đơn tố cáo bằng văn bản thì phải đáp ứng được các điều kiện như sau:

Điều 22. Hình thức tố cáo
Việc tố cáo được thực hiện bằng đơn hoặc được trình bày trực tiếp tại cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

Chúc bạn sớm giải quyết được vấn đề!

>> Tham khảo dịch vụ: Luật sư tư vấn thu hồi nợ cho doanh nghiệp;

>> Xem thêm:  Rủi ro khi nhờ người đứng tên vay trả góp mua nhà và đứng tên nhà hộ là gì ?

5. Vay số tiền lớn không trả có vi phạm pháp luật không ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi cho một người anh họ vay số tiền là: 25.000.000 vnđ và có thỏa thuận sẽ trả số tiền đã vay trong thời hạn 06 tháng. Nhưng tới nay đã là 1/2017 mà anh ấy chưa trả tôi đủ số tiền như đã vay, mặc dù tôi có nhiều lần gọi điện thúc giục.
Vậy bây giờ tôi sẽ phải làm thủ tục nào để có thể đòi lại được số tiền đó ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật Dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

- Căn cứ theo Điều 175 Bộ Luật Hình sự 2015 sửa đổi 2017 quy định về tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản như sau:

Điều 175. Tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản 100

1. Người nào thực hiện một trong những hành vi sau đây chiếm đoạt tài sản của người khác trị giá từ 4.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 4.000.000 đồng nhưng đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt hoặc đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 173, 174 và 290 của Bộ luật hình sự, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm hoặc tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại hoặc tài sản có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng rồi dùng thủ đoạn gian dối chiếm đoạt tài sản đó hoặc đến thời hạn trả lại tài sản mặc dù có điều kiện, khả năng nhưng cố tình không trả;

b) Vay, mượn, thuê tài sản của người khác hoặc nhận được tài sản của người khác bằng các hình thức hợp đồng và đã sử dụng tài sản đó vào mục đích bất hợp pháp dẫn đến không có khả năng trả lại tài sản.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn hoặc lợi dụng danh nghĩa cơ quan, tổ chức;

đ) Dùng thủ đoạn xảo quyệt;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 05 năm đến 12 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội.

4. Phạm tội chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định từ 01 năm đến 05 năm hoặc tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

Vậy, việc người anh họ đó vay tiền và liên tục trốn tránh để không phải trả số tiền đó là hành vi vi phạm pháp luật. Theo pháp luật hiện hành, hành vi đó có thể sẽ bị xử phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

- Căn cứ theo Điều 39 Bộ Luật Tố tụng dân sự 2015:

"Điều 39. Thẩm quyền của Tòa án theo lãnh thổ

1. Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

Như vậy, anh có thể làm đơn sau đó nộp lên Tòa án nhân dân cấp huyện nơi người anh họ của anh có hộ khẩu thường trú để được giải quyết

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi gnay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay hỗ trợ trả góp và mua điện thoại trả góp mà mất khả năng lao động thì bị xử lý thế nào ?