1. Thủ tục đơn phương ly hôn với người nước ngoài ?

Kính chào luật sư. Hiện đang sinh sống và làm việc tại nhật bản. Năm 2014 tôi có kết hôn với một người nhưng được một thời gian ngắn thì người đó có quan hệ với người phụ nữ khác và mang thai. Cuối năm 2014 cả hai người đó cùng về việt nam tổ chức làm đám cưới và sinh con.

Và từ đó đến giờ tôi đã yêu cầu ly hôn bao nhiêu lần nhưng người đó cứ chần chừ không nộp đơn lên toà để giải quyết. Chúng tôi kết hôn tại tổng lãnh sự quán việt nam tại nhật, tôi chưa gia nhập vào hộ khẩu gia đình của người đó, và giữa chúng tôi cũng không có tài sản chung và con chung. Tôi bận công việc nên không có nhiều thời gian để về nước giải quyết ly hôn. Hôm nay tôi viết thư này kính mong quý luật sư tư vấn về tiến trình, thủ tục ly hôn và có thể thuê luật sư để giải quyết vấn đề này hay không ?

Tôi xin chân thành cảm ơn và chờ đợi câu trả lời từ quý luật sư.

Trả lời:

Chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Căn cứ theo quy định tại Khoản 1 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 có quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn thì:

"1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn."

Theo đó, theo ý chí của một bên hoặc cả hai bên thì vợ hoặc chồng hoặc cả hai vợ chồng đều có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

Để giải quyết yêu cầu ly hôn chị cần đưa ra lý do chính đáng cho yêu cầu ly hôn đơn phương của mình. Tức là chứng minh được hôn nhân của chị rơi vào tình trạng trầm trọng, mục đích của hôn nhân không đạt được. Nếu không chứng minh được thì Tòa án sẽ có cơ sở để bác đơn yêu cầu ly hôn.

Đối với trường hợp trên, theo quy định tại Điều 127 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về ly hôn có yếu tố nước ngoài như sau:

"1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn th ì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Căn cứ vào quy định trên thì việc ly hôn giữa công dân là người Việt Nam với người nước ngoài sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền tại Việt Nam theo quy định của luật này. Do đó với trường hợp của chị thì việc chị muốn đơn phương xin ly hôn khi chồng chị là người nước ngoài sẽ được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của luật này.

Trình tự giải quyết vụ việc đơn phương ly hôn với người nước ngoài:

Bước 1: Vợ hoặc chồng nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn đơn phương tại TAND cấp Tỉnh/ Thành phố nơi bị đơn cư trú.

Bước 2: Trong thời hạn 05 ngày kể từ ngày nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ, Tòa án sẽ thụ lý, giải quyết vụ án và sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho người đã nộp đơn.

Bước 3: Căn cứ thông báo của Tòa án, đương sự nộp tiền tạm ứng án phí tại Cục thi hành án dân sự cấp quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án thụ lý, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục ly hôn đơn phương chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Về mẫu đơn xin đơn phương ly hôn với người nước ngoài:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

........ , ngày..... tháng .... năm .......

ĐƠN XIN LY HÔN

Kính gửi: Tòa án nhân dân tỉnh (thành phố)..............................

Tôi tên:.................................................................... sinh năm:.......................

Hiện có hộ khẩu thường trú tại số:.................................................................

Phường.................. quận ............................... Thành phố.............................

Hiện tạm trú (nếu có) số:

Phường................... quận................................. Thành phố............................

Địa chỉ nơi làm việc:................................................... Điện thoại (nếu có).........

Nay tôi làm đơn này yêu cầu được ly hôn với chồng (vợ) tôi là:

Họ tên....................................................... sinh năm..............................

Hiện có hộ khẩu thường trú tại sô:................................... đường................... phường (xã)......................... quận (huyện) ................... Thành phố (tỉnh)..........................

Địa chỉ nơi làm việc:....................................... Điện thoại (nếu có)...............

NỘI DUNG

Vào năm .......... chúng tôi đăng ký kết hôn tại.............................. Giấy chứng nhận kết hôn số............................. cấp ngày........ tháng ......... năm ............

(trường hợp không có đăng ký kết hôn thì ghi rõ thời gian chung sống):.............

Nhưng đến năm ..................... vợ chồng có mâu thuẫn, nguyên nhân do:

(trình bày tóm tắt nội dung mâu thuẫn và ghi rõ những vấn đề cụ thể yêu cầu Tòa án giải quyết)

Về con chung:................................................ (trình bày có mấy con chung, ghi rõ họ tên, ngày tháng năm sinh của các con và ghi rõ yêu cầu về việc nuôi con và việc cấp dưỡng nuôi con)

Về tài sản chung gồm có:....................................

Người viết đơn

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.0159 để được giải đáp.

>> Xem ngay: Tư vấn hôn nhân gia đình về ly hôn và phân chia tài sản khi chồng đi xuất khẩu lao động ở nước ngoài ?

2. Ly hôn khi vợ tôi đang ở bên nước ngoài không biết địa chỉ của vợ tôi thì làm như thế nào ?

Thưa luật sư cho tôi hỏi. Bây giờ tôi muốn ly hôn khi vợ tôi đang sinh sống ở bên nước ngoài (trước đó đã ký vào đơn xin ly hôn). Hiện tại tôi không biết địa chỉ của vợ tôi đang sinh sống ở bên nước ngoài, không có mặt tại tòa thì có vấn đề gì không?

Cảm ơn!

- Nguyễn Văn Thức

Ly hôn khi vợ tôi đang ở bên nước ngoài không biết địa chỉ của vợ tôi thì làm như thế nào

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, về quyền yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn:

Theo Điều 51 Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc ly hôn, cụ thể là:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.”

Như vậy, pháp luật có quy định vợ, chồng hay cả hai vợ chồng bạn đều có quyền yêu cầu tòa án giải quyết việc ly hôn. Bạn có quyền đơn phương ly hôn mà không cần sự đồng ý của người kia, hoặc hai vợ chồng bạn cùng ký đơn đề nghị công nhận thuận tình ly hôn (Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn).

Thứ hai, về thủ tục ly hôn:

Theo thông tin mà bạn đã cung cấp cho chúng tôi là hai bạn đều thuận tình ly hôn, nên tôi sẽ tư vấn về thủ tục thuận tình ly hôn, dưới đây:

- Thủ tục thuận tình ly hôn:

+ Hồ sơ bao gồm:

1. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

2. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

3. Chứng minh nhân dân của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

4. Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực)

5. Sổ hộ khẩu gia đình (bản sao có chứng thực);

6. Những chứng từ chứng minh tài sản chung của vợ chồng (nếu có tài sản chung cần chia).

+ Nơi nộp hồ sơ: Tòa án nhân dân quận, huyện nơi cư trú, làm việc của một trong hai bên.

Thứ ba, khi vợ bạn vắng mặt tại tòa

Bạn không trình bày rõ là trong trường hợp này, vợ bạn vắng mặt tại giai đoạn nào khi Tòa án án thụ lý đơn kiện nên:

TH1: Vắng mặt trong giai đoạn Tòa án chuẩn bị xét xử sơ thẩm:

Căn cứ Điều 207 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

Điều 207. Những vụ án dân sự không tiến hành hòa giải được

1. Bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan đã được Tòa án triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn cố tình vắng mặt.

2. Đương sự không thể tham gia hòa giải được vì có lý do chính đáng.

3. Đương sự là vợ hoặc chồng trong vụ án ly hôn là người mất năng lực hành vi dân sự.

4. Một trong các đương sự đề nghị không tiến hành hòa giải.

“Lý do chính đáng” là trường hợp bất khả kháng hoặc trở ngại khách quan khác (như: do thiên tai, lũ lụt; do ốm đau, tai nạn phải điều trị tại bệnh viện,...) làm cho người kháng cáo không thể thực hiện được việc kháng cáo trong thời hạn luật định.

Như vậy khi vợ bạn có lý do chính đáng để không thể tham gia hòa giải được thì bạn Tòa án ra quyết định đưa vụ án ra xết xử theo thủ tục chung, nếu trường hợp của bạn không rơi vào trường hợp tạm đình chỉ theo Điều 288 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 và Điều 289 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015.

TH2: Vắng mặt tại phiên tòa xét xử sơ thẩm:

Căn cứ Khoản 2 Điều 367 Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015:

" 2. Người yêu cầu hoặc người đại diện hợp pháp, người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của họ phải tham gia phiên họp theo giấy triệu tập của Tòa án.

Người yêu cầu vắng mặt lần thứ nhất thì Tòa án hoãn phiên họp, trừ trường hợp người yêu cầu đề nghị Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt họ. Trường hợp người yêu cầu đã được triệu tập hợp lệ lần thứ hai mà vẫn vắng mặt thì bị coi là từ bỏ yêu cầu và Tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết việc dân sự; trong trường hợp này, quyền yêu cầu Tòa án giải quyết việc dân sự đó theo thủ tục do Bộ luật này quy định vẫn được bảo đảm."

Như vậy, khi vợ bạn vắng mặt và có đơn yêu cầu đề nghị giải quyết việc dân sự không có sự tham gia của họ thì Tòa án giải quyết việc dân sự vắng mặt của chồng bạn.Tuy nhiên trên thực tế thì giải quyết việc thuận tình ly hôn dựa trên sự tự nguyện của các bên mà khi một bên vắng mặt thì để Tòa án giải quyết vắng mặt thì sẽ rất khó khăn, vì vậy để được giải quyết vắng mặt vợ bạn thì bạn cần làm thủ tục ly hôn đơn phương để Tòa án giải quyết.

>> Xem ngay: Thẩm quyền giải quyết ly hôn có yếu tố nước ngoài theo quy định mới của luật hôn nhân gia đình ?

3. Tư vấn ly hôn khi chồng đang đi lao động ở nước ngoài thì nên làm thế nào ?

Thưa luật sư, do nhiều mâu thuẫn trong gia đình vợ chồng tôi đã ly thân được 1 năm nay và hiện nay chồng tôi đang đi lao động tại nước ngoài. Tôi đã đề nghị chồng tôi về hoặc gửi đơn về để giải quyết ly hôn nhưng chồng tôi không chấp thuận và nói tôi có thể giải quyết đơn phương không cần đến sự hợp tác của anh ấy. Tôi đã gửi đơn ly hôn đơn phương lên tòa án tỉnh nhưng tòa án trả lời không thể giải quyết được bắt buộc tôi phải đợi chồng tôi về mới có thể giải quyết. Tôi xin luật sư tư vấn giúp tôi nên làm như thế nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn ly hôn khi chồng đang đi lao động ở nước ngoài thì nên làm thế nào ?

Trả lời:

1. Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Theo quy định tại các điều 28, 37, 39 và điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Do đó, để có thể ly hôn, chị phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng cư trú ở Việt Nam trước khi đi xuất khầu lao động.

Nếu trong trường hợp chị không có địa chỉ của chồng mình hoặc chồng chị cố tình giấu địa chỉ thì:

Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP (ngày 16/04/2003, của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, HN&GĐ), trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

- Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

- Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng (điểm b, tiểu mục 2.1, Phần II).

2. Hồ sơ, thủ tục ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có).

Việc tòa án trả lời không thể giải quyết được bắt buộc chị phải đợi chồng tôi về mới có thể giải quyết là không có căn cứ.

4. Tư vấn thủ tục ly hôn khi vợ đang ở nước ngoài

Thưa luật sư, cho tôi hỏi trường hợp. Hiện tôi muốn ly hôn với vợ tôi nhưng vợ tôi đã tự ý bỏ đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan được 5 tháng. Tôi có nộp đơn lên tòa án tỉnh nhưng tòa yêu cầu tôi phải có địa chỉ của vợ tôi bên Đài Loan mới nhận đơn. Vậy tôi xin hỏi luật sư về cách giải quyết và thủ tục như nào để tôi có thể giải quyết và ly hôn đơn phương. Tôi xin chân thành cám ơn.

Trả lời:

4.1 Thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

Theo quy định tại các điều 28, 37, 39 và điều 469 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Do đó, để có thể ly hôn, anh phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi vợ anh cư trú ở Việt Nam trước khi đi xuất khầu lao động.

Nếu trong trường hợp anh không có địa chỉ của vợ mình hoặc vợ anh cố tình giấu địa chỉ thì:

Theo Nghị quyết số 01/2003/NQ-HĐTP (ngày16/04/2003, của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, HN&GĐ), trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

- Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

- Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng (điểm b, tiểu mục 2.1, Phần II).

4.2 Hồ sơ, thủ tục ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có).

5. Những điều lưu ý khi đăng ký kết hôn tại nước ngoài?

Thưa luật sư, hiện nay, tôi thấy việc đăng ký kết hôn ở nước ngoài của công dân Việt Nam ngày một nhiều. Vậy trong trường hợp này, người Việt Nam cần phải lưu ý những gì?

Trả lời:

Khi đăng ký kết hôn ở nước ngoài, bạn cần lưu ý những điều cơ bản sau:

Thứ nhất, phải thực hiện ghi chú kết hôn khi kết hôn ở nước ngoài

Theo đó, khi hai bên nam nữ thực hiện thủ tục ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền thì quan hệ hôn nhân sẽ được công nhận tại Việt Nam dù trước đó đăng ký kết hôn tại nước ngoài. (Điều 34 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Khi làm thủ tục ghi chú kết hôn thì hai người không bắt buộc phải có mặt mà có thể ủy quyền cho người khác. Lúc này, hai người nam nữ cần chuẩn bị các loại giấy tờ sau đây:

- Tờ khai ghi chú kết hôn (theo mẫu ban hành kèm theo Thông tư 15/2015/TT-BTP)

- Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền tại nước ngoài cấp

- Bản sao trích lục ghi chú ly hôn (nếu trước đó có thực hiện việc ghi chú ly hôn hoặc hủy việc kết hôn)

- Bản sao giấy tờ tùy thân của cả hai bên nam, nữ (nếu gửi hồ sơ qua hệ thống bưu chính)

- Văn bản ủy quyền (nếu có).

(Điều 35 Nghị định 123/2015/NĐ-CP)

Thứ hai, kết hôn ở nước ngoài vẫn xin được bản sao tại Việt Nam

Điều 19 Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định nếu việc đăng ký kết hôn không trái với pháp luật của nước sở tại thì hai người nam nữ có thể đến cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài để thực hiện đăng ký kết hôn.

Theo đó, cơ quan đại diện sẽ lưu trữ sổ hộ tịch ghi nhận việc đăng ký kết hôn của công dân Việt Nam có yếu tố nước ngoài. Khi có yêu cầu cấp bản sao thì cơ quan này sẽ thực hiện việc cấp bản sao đăng ký kết hôn.

Ngoài ra, nếu cá nhân đã đăng ký kết hôn tại cơ quan đại diện nay về cư trú tại Việt Nam thì Bộ Ngoại giao thực hiện việc cấp bản sao đăng ký kết hôn.

Trường hợp Bộ Ngoại giao chưa nhận được Sổ hộ tịch từ Cơ quan đại diện chuyển lưu, thì sau khi tiếp nhận hồ sơ, yêu cầu của cá nhân, Bộ Ngoại giao đề nghị Cơ quan đại diện cung cấp thông tin và thực hiện cấp bản sao theo quy định.

(Điều 18 Thông tư liên tịch 02/2016/TTLT-BNG-BTP).

Thứ ba, được ly hôn tại Việt Nam khi đã kết hôn ở nước ngoài

Do việc đăng ký kết hôn được thực hiện ở nước ngoài nên để ly hôn ở Việt Nam thì phải được pháp luật Việt Nam công nhận quan hệ hôn nhân. Khi đó, công dân Việt Nam phải thực hiện việc ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam.

Ngoài ra, vì việc đăng ký kết hôn được thực hiện tại nước ngoài, nên giấy đăng ký kết hôn cũng phải được cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam chứng nhận con dấu, chữ ký và chức danh để giấy này được công nhận và sử dụng tại Việt Nam.

(Điều 2 Nghị định 111/2011/NĐ-CP)

Như vậy, để có thể ly hôn tại Việt Nam dù có đăng ký kết hôn ở nước ngoài thì cần phỉa ghi chú kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam và thực hiện thủ tục hợp pháp hóa lãnh sự.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.0159 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê