2. Quyền lợi Toàn Án giải quyết giũa 2 bên ly hôn.         

* Nguyên nhân sự việc gia đình như sau:  Vợ chồng em sống với nhau có giấy đăng ký kết hôn đến nay đã có 6 mặt con 2 trai, 4 gái, đã có 4 đứa thứ 2,3,4,6 lặp gia đình, còn lại 1 trai út, 1 gái út chưa lặp gia đình, cháo ngoại được 6 đứa.Trước đây sống chung rất hạnh phúc, nhưng gần 10 năm nay lục đục gia đình mất tình cảm nguyên nhân là: Lục đục 4 năm đầu khi em phát hiện dấu hiệu chồng em có vợ nhỏ, có khoảng 2 năm anh Điệp cứ đi đi, về về quan hệ bất chính với vợ nhỏ, 3 năm nay anh Điệp đã hoàng toàn bõ gia đình để đi sống với vợ nhỏ không lo chuyện gia đình nữa, nhưng anh đã có những hành động mà em không thể tha thứ được, nguyên là: Khi vỡ chuyên em cung các con lên đến nơi anh và vợ nhỏ sống để khuyên anh và cô vợ nhỏ, lúc đó hai người đã dùng dao quy híp ngược lại mẹ con em cùng với từ khó nghe từ anh Điệp; lấy dao ra ghém chết chúng nó đi. Mỗi lần anh về nhà, chỉ để trông đợi lấy giấy tờ để lo kinh tế với người vợ nhỏ, không đưa anh mắng nhiếc khó nghe. 

- Dùng điện thoại cùng người vợ nhỏ chửi bới em, kêu trọc em,.... * mặt dù đã có chính quyền đứng ra can thiệp nhắc nhở anh và vợ nhỏ, nhưng hai người vẫn bất chấp.

3. Tài sản chung:   

- 1 căn nhà tại TP Rạch Gía tỉnh Kiên Giang   

- 4 công đất ruộng tại Giồng Riềng* giờ thì em không thể sống được nữ chỉ muốn ly dị.

Nhờ Luật Sư xem và chỉ dẫn giúp em, xin cảm ơn.

Câu hỏi đươc biên tập từ chuyên mục hỏi đáp pháp luật hôn nhân gia đình của Công ty luật Minh Khuê,

Thủ tục ly hôn khi chồng ngoại tình, mâu thuẫn trầm trọng?

Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến, gọi: 1900.0159

>> Xem thêm:  Bố hay đánh mẹ con cái có quyền can ngăn không ? Việc phòng chống bạo lực gia đình như thế nào để hiệu quả ?

Trả lời:

Cảm ơn chị đã gửi câu hỏi cho chúng tôi. Với câu hỏi của chị, chúng tôi xin trả lời như sau:

Theo quy định tại Điều 51 luật hôn nhân và gia đình năm 2014 về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn: "Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn". Như vậy, chị có thể nộp đơn để yêu cầu tòa án giải quyết ly hôn.

Khoản 1 Điều 56Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định: “Khi  vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hoà giải tại Toà án không thành thì Toà án giải quyết việc ly hôn nếu có đủ căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng, làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được”.

- Về vấn đề tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn của chị (Tham khảo: Tải mẫu đơn xin ly hôn)

Điều 53 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy đinh:

Điều 53. Thụ lý đơn yêu cầu ly hôn

1. Tòa án thụ lý đơn yêu cầu ly hôn theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự.

2. Trong trường hợp không đăng ký kết hôn mà có yêu cầu ly hôn thì Tòa án thụ lý và tuyên bố không công nhận quan hệ vợ chồng theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này; nếu có yêu cầu về con và tài sản thì giải quyết theo quy định tại Điều 15 và Điều 16 của Luật này.

Điềm a khoản 1 Điều 33Bộ luật tố tụng dân sự năm 2004quy định như sau

Điều 33. Thẩm quyền của Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh

1. Toà án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh (sau đây gọi chung là Toà án nhân dân cấp huyện) có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp sau đây:

>> Xem thêm:  Chia tài sản sau ly hôn theo quy định mới nhất năm 2020

a) Tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình quy định tại Điều 25 và Điều 27 của Bộ luật này;

Như vậy, vấn đề của chị sẽ do tòa án nhân dân huyện, quận, thị xã, thành phố thuộc tỉnh giải quyết.

Căn cứ vào khoản 1 Điều 35 Bộ luật tố tụng dân sự thì: "Toà án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân". Như vậy, chị cần nộp đơn về tòa án huyện, thành phố thuộc tỉnh nơi chồng chị đang cư trú, làm việc. Sau khi nộp đơn Tòa án sẽ thụ lý và hướng dẫn chị về xã, phường để xin xác nhận của địa phương.

- Về phân chia tài sản sau ly hôn:

Tài sản chung của anh chị là quyền sử dụng đất, do đó, được chia dựa vào quy định tại Điều 62 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

>> Xem thêm:  Mẫu đơn thuận tình ly hôn tại tòa án cập nhật mới năm 2020

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

- Về mẫu đơn xin ly hôn, chị có thể tham khảo: Mẫu đơn xin ly hôn

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hôn nhân

>> Xem thêm:  Năm 2020, Hồ sơ xin ly hôn tại tòa án bao gồm những tài liệu, giấy tờ gì ?