1. Một số khó khăn hường gặp khi làm thủ tục ly hôn tại Nghệ An

Trong quá trình hoạt động hành nghề Luật sư tư vấn các vụ việc thực tế về ly hôn cụ thể hơn là thủ tục ly hôn tại Nghệ An, Luật Minh Khuê nhận thấy khách hàng thường gặp rất nhiều khó khăn, vướng mắc cụ thể:

- Vợ chồng sống ly thân nhiều năm không biết nơi cư trú của bị đơn. Dẫn đến việc không biết nộp hồ sơ ly hôn ở đâu.

- Bên khởi kiện không có các giấy tờ cần thiết theo quy định khi ly hôn như: không giữ bản chính Giấy chứng nhận kết hôn, không có CMND và Hộ khẩu của bên kia, không có Bản sao Giấy khai sinh của con,...

- Ly hôn trong những trường hợp phức tạp như: Ly hôn với người mất tích, mất năng lực hành vi dân sự, đang thi hành án phạt tù hoặc hoàn cảnh một bên ở xa như đang sinh sống, lao động ở nước ngoài,... không thể về làm thủ tục.

- Không nắm rõ các quy định của pháp luật tố tụng về thủ tục ly hôn dẫn đến việc phải đi làm lại nhiều lần, làm mất thời gian, vụ việc kéo dài.

- Ly hôn khi có tranh chấp giành quyền nuôi con, tranh chấp tài sản chung, nợ chung phức tạp.

- Ly hôn khi không nhận được hợp tác từ bên còn lại, cố ý không cung cấp hồ sơ giấy tờ, cố tình che dấu nơi cư trú.

- Mặc dù đã nộp hồ sơ vào Tòa án nhưng rất lâu mới có thông báo thụ lý vụ án.

Trong thực tiễn khách hàng khi đi làm thủ tục ly hôn còn có thể sẽ gặp phải nhiều vướng mắc hơn nhất là khó khăn trong việc ly hôn có  xảy ra tranh chấp liên quan đến tài sản, con cái, quyền nuôi con,... Đây cũng chính là câu hỏi mà khi Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn tại Nghệ An nhận được nhiều nhất? Vậy đối với trường hợp có phát sinh tranh chấp về quyền nuôi con say ly hôn thì phải giải quyết như thế nào? Luật Minh Khuê với đội ngũ Luật sư và Chuyên viên tư vấn chuyên sâu trong lĩnh vực hôn nhân có thể giải đáp cho bạn tất cả các vướng mắc liên quan đến thủ tục này.

>> Xem thêm: Mẫu đơn ly hôn các Tòa Án tại Nghệ An mới nhất

 

2. Phân chia tài sản khi ly hôn tại Nghệ An? Cần biết gì để không bị thiệt

Vấn đề về tài sản luôn là một trong những mối quan tâm của các cặp vợ, chồng khi quyết định ký tên vào tờ giấy ly hôn. Việc phân chia tài sản ảnh hưởng rất lớn tới quá trình ly hôn, đặc biệt khối tài sản càng lớn hay nguồn gốc tài sản không có rõ ràng, tình tiết càng nhiều thì càng khó để có thể thỏa thuận với nhau nên thường các cặp vợ, chồng thường rất khó có thể tự mình giải quyết mà phải nhờ đến cơ quan Tòa án giải quyết . 

 

2.1 Xác định tài sản chung, tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân

Muốn phân chia được phần tài sản chính xác, xứng đáng với công sức của các bên trước tiên khách hàng cần phải xác định được tài sản trong thời kỳ hôn nhân là tài sản chung hay tài sản riêng của vợ, chồng:

- Tài sản chung của vợ, chồng:

Tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân được quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì: 

"1.Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3.Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung"

Bên cạnh đó, Điều 9, Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP có hướng dẫn chi tiết quy định trên như sau:

Điều 9 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân. Theo đó, thu nhập hợp pháp khác của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân bao gồm:

+ Khoản tiền thưởng, tiền trúng thưởng xổ số, tiền trợ cấp, trừ trường hợp quy định tại khoản 3 Điều 11 của nghị định này;

+ Tài sản mà vợ, chồng được xác lập quyền sở hữu theo quy định của Bộ luật dân sự đối với vật vô chủ, vật bị chôn giấu, bị chìm đắm, vật bị đánh rơi, bị bỏ quên, gia súc, gia cầm bị thất lạc, vật nuôi dưới nước;

+ Thu nhập hợp pháp khác theo quy định của pháp luật trong đó bao gồm hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng.

Điều 10 Nghị định 126/2014/NĐ-CP giải thích về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng như sau:

+ Hoa lợi phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là sản vật tự nhiên mà vợ, chồng có được từ tài sản riêng của vợ, chồng;

+ Lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng là khoản mà vợ, chồng thu được từ việc khai thác tài sản riêng của vợ, chồng.

- Tài sản riêng của vợ, chồng trong thời kỳ hôn nhân:

Theo quy định tại Điều 43 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 tài sản riêng của vợ, chồng bao gồm: 

+ Tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân, tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các Điều 38, 39 và 40 của Luật này; Tài sản phục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng;

+ Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại Khoản 1 Điều 33 và Khoản 1 Điều 40 của Luật này.

Căn cứ theo Nghị định 126/2014/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình: 

+ Quyền tài sản đối với đối tượng sở hữu trí tuệ theo quy định của pháp luật sở hữu trí tuệ.

+ Tài sản mà vợ, chồng xác lập quyền sở hữu riêng theo bản án, quyết định của Tòa án hoặc cơ quan có thẩm quyền khác.

+ Khoản trợ cấp, ưu đãi mà vợ, chồng được nhận theo quy định của pháp luật về ưu đãi người có công với cách mạng; quyền tài sản khác gắn liền với nhân thân của vợ, chồng.

Quy định về tài sản riêng của vợ, chồng là căn cứ pháp lý trong việc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của các bên để giải quyết tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn, cũng như quyền và nghĩa vụ của vợ, chồng khi tham gia các giao dịch dân sự.

 

2.2 Nguyên tắc phân chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn?

Theo Luật Hôn nhân và gia đình 2014, tài sản của vợ chồng khi ly hôn được giải quyết theo nguyên tắc sau:

- Nguyên tắc áp dụng chế độ tài sản  vợ chồng: Nguyên tắc tự do, tự nguyện cam kết, thỏa thuân được quy định tại Điều 4 Bộ luật Dân sự năm 2005 là một nguyên tắc hết sức quan trọng, nó thể hiện sự tôn trọng quyền tự do, quyền tự quyết, tôn trọng ý chí của công dân, của các chủ thể trong quan hệ dân sự. Vì vậy, trong quan hệ tài sản của vợ chồng, Luật Hôn nhân và gia đình cũng thể hiện rất rõ sự tôn trọng quyền tự quyết của vợ, chồng đối với tài sản khi sống chung cũng như khi ly hôn. Như vậy, chỉ khi hai vợ chồng không tự thỏa thuận được cách thức phân chia tài sản và có yêu cầu thì Tòa án mới giải quyết. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng để giải quyết.

- Nguyên tắc chia đôi có tính đến các yếu tố sau:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

- Nguyên tắc chia tài sản bằng hiện vật: Thẩm phán khi xem xét chia tài sản sẽ căn cứ đầu tiên chia bằng hiện vật trước, không chia được bằng hiện vật thì mới định giá thành tiền để chia, bên nhận hiện vật có nghĩa vụ phải thanh toán lại cho bên kia số tiền chênh lệch.

- Nguyên tắc tài sản riêng của ai thuộc sở hữu của người đó: Tài sản riêng của ai thì thuộc về quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã sát nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này. Trong trường hợp có sự sát nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng và tài sản chung thì bên không nhận tài sản sẽ được thanh toán phần giá trị tài sản của minh đóng góp vào khối tài sản đó.

 

3. Khi ly hôn ai là người có quyền được nuôi con?

Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn như sau:

Nhà nước ưu tiên thỏa thuận về quyền nuôi con đối với vợ, chồng tuy nhiên nếu không thỏa thuận được thì vợ chồng có thể làm đơn yêu cầu tòa san giải quyết tranh chấp về quyền nuôi con. Khi đó Tòa án sẽ căn cứ vào những nguyên tắc sau:

- Đối với con dưới 36 tháng tuổi: 

Tại khoản 3 Điều 81 đã quy định cụ thể: "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nhom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con".

Người cha vẫn có thể giành quyền nuôi con dưới 36 tháng tuổi nếu đưa ra chứng cứ chứng minh được người mẹ không đủ điều kiện để đáp ứng việc nuôi con.

- Đối với con từ 36 tháng tuổi trở lên:

+ Đối với trường hợp con từ 3 tuổi đến 7 tuổi thì quyền nuôi con giữa vợ và chồng sẽ ngang nhau. Khi đó Tòa sẽ căn cứ vào các những yếu tổ như: thu nhập ổn định, có nhà cửa ổn định, không có tiền sử bạo hành, đánh đập con hoặc đảm bảo đầy đủ cả về mặt vật chất và tinh thần cho con,... khi đó Tòa án sẽ có tìm ra ai là người có thể phù hợp trong việc chăm sóc và nuôi dưỡng trẻ tốt hơn để giao con cho người đó.

+ Đối với trường hợp con từ đủ 7 tuổi trở lên thì sẽ xem xét nguyện vọng của con. 

 

 4. Thủ tục ly hôn tại Nghệ An như thế nào?

4.1 Hồ sơ ly hôN

Về cơ bản thì các loại giấy tờ dùng trong trường hợp đơn phương ly hôn hoặc thuận tình ly hôn đều giống nhau. Những giấy tờ pháp lý bao gồm:

- Đơn xin ly hôn thuận tình/Đơn xin ly hôn đơn phương;

- CMND/CCCD/Hộ chiếu của vợ và chồng (bản sao có chứng thực);

- Sổ hộ khẩu/ Sổ tạm trú của vợ, chồng tại Việt Nam (bản sao có chứng thực);

- Giấy khai sinh của các con (bản sao có chứng thực);

- Giấy đăng ký kết hôn; trường hợp mất bản chính thì có thể đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký kết hôn xin cấp lại giấy đăng ký kết hôn;

- Các giất tờ và tài sản có liên quan nếu có yêu cầu Tòa án giải quyết.

 

4.2 Thủ tục ly hôn 

Trình tự thủ tục ly hôn sẽ tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Nộp hồ sơ ly hôn tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền;

Bước 2: Tòa án ra thông báo thụ lý vụ việc ly hôn

Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án sẽ ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí.

Bước 3: Tòa án tiến hành thủ tục hòa giải ly hôn

Trong thời hạn 15 ngày làm việc, tòa án sẽ tiến hành gọi các bên ra tòa để tiến hành việc hòa giải công khai. 

Bước 4: Mở phiên tòa giải quyết yêu cầu ly hôn

Bước 5: Yêu cầu thi hành bản án, quyết định ly hôn của Tòa án tỉnh Nghệ An.

Thời gian giải quyết của một vụ ly hôn thuận tình kéo dài khoảng 02 - 03 tháng, kể từ ngày Tòa án thụ lý đơn.

Thời gian giải quyết đối với ly hôn đơn phương kéo dài hơn có thể từ 04 - 06 tháng tùy vào tình tiết vụ việc như thế nào, có phức tạp hay không.

Luật sư sẽ hỗ trợ và đồng hành cùng quý khách hàng trong suốt quá trình hoàn tất việc ly hôn. Quý khách đang có nhu cầu thực hiện việc ly hôn tại tỉnh Nghệ An hay bất kỳ tỉnh thành nào khác trên khắp cả nước, quý khách hãy liên hệ trực tiếp với công ty thông qua Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến 24/7 qua số hotline1900.6162 để được hỗ trợ và tư vấn.

Nếu quý khách muốn báo giá dịch vụ pháp lý ly hôn trọn gói tại tỉnh Quảng Bình hoặc bất kỳ tỉnh thành nào khác trên khắp cả nước, quý khách hãy vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư Bùi Thị Nhung theo số điện thoại: 0985.368.032 hoặc gọi đến số của Luật sư Lê Kiều Hoa qua số điện thoại: 0982.62.61.62 để được báo giá dịch vụ chính xác nhất! Hoặc quý khách có thể gửi yêu cầu báo phí dịch vụ đến địa chỉ email: [email protected] để nhận được thông tin sớm nhất! Rất mong nhận được sự hợp tác và tin tưởng của quý khách! Luật Minh Khuê xin trân trọng cảm ơn!