1. Thủ tục ly hôn tại các Tòa án tỉnh Vĩnh Long cần lưu ý những gì?

1.1 Quyền yêu cầu ly hôn

Điều 36 Hiến pháp 2013 ghi nhận:

"1. Nam, nữ có quyền kết hôn, ly hôn. Hôn nhân theo nguyên tắc tự nguyện, tiến bộ, một vợ một chồng, vợ chồng bình đẳng, tôn trọng lẫn nhau.

 2. Nhà nước bảo hộ hôn nhân và gia đình, bảo hộ quyền lợi của người mẹ và trẻ em".

Cụ thể hơn, Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 có quy định rõ về Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn, cụ thể:

- Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn;

- Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Toà án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ;

- Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Như vậy, từ những quy định trên ta có thể thấy, pháp luật Việt Nam luôn ưu tiên quyền quyết định trước tiên làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quan hệ hôn nhân là thuộc về vợ chồng trong quan hệ hôn nhân đó. Ngoài ra, nhằm đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp cho một trong hai bên vợ chồng bị tâm thần, mắc bệnh không làm chủ được hành vi đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình. Họ là những người mất năng lực hành vi dân sự do vậy không có khả năng tự mình thực hiện quyền yêu cầu Tòa giải quyết ly hôn. Do vậy, trong trường hợp này, cha, mẹ và người thân thích của vợ, chồng có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

Bên cạnh đó, tại khoản 3 Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng có quy định hạn chế quyền ly hôn của người chồng trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Đây là quy định được ban hành nhằm bảo vệ lợi ích của phụ nữ, của trẻ em và của xã hội. 

 

1.2 Điều kiện để được yêu cầu ly hôn

- Đối vơi thuận tình ly hôn:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn thì Tòa án sẽ công nhận thuận tình ly hô nếu đáp ứng đủ các điều kiện sau: 

+ Hai bên thật sự tự nguyện ly hôn tức cùng đồng thuận việc chấm dứt quan hệ hôn nhân;

+ Hai bên đã thỏa thuận được với nhau về việc chia hoặc không chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con;

+ Sự thỏa thuận của hai bên về tài sản và con trong từng trường hợp cụ thể này là bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con.

- Đối với đơn phương ly hôn:

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì Tòa án chỉ thụ lý đối với việc ly hôn đơn phương như sau:

+ Khi vợ hoặc chồng có hành vi bạo lực; 

+ Vợ hoặc chồng vi phạm nghiêm trọng, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào trầm trọng, đời sống hôn nhân không thế kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt (Ví dụ: Vợ hoặc chồng ngoại tình, vợ, chồng không thể sinh con, hoặc hai vợ chồng đã ly thân một thời gian rất lấu...);

+ Vợ hoặc chồng bị Tòa án tuyên bố mất tích.

Vậy nếu khách hàng muốn đơn phương ly hôn bạn phải đưa ra được các bằng chứng về việc vợ hoặc chồng bạn vi phạm như: Hình ảnh, video ngoại tình, bằng chứng có hành vi bạo lực gia đình,...

 

1.3 Quy trình, thủ tục ly hôn tại các Tòa án tại Vĩnh Long?

Đối với mỗi quan hệ hôn nhân và gia đình, xét dưới góc độ pháp lý sẽ có các vấn đề chính đó là: vấn đề tình cảm vợ chồng (hôn nhân), vấn đề con cái và vấn đề tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân. Do đó, khi vợ, chồng yêu cầu Tòa án xác định mối qun hệ hôn nhân của họ là chấm dứt sẽ có hai hướng: trường hợp thứ nhất, nếu các đương sự không thỏa thuận được về tất cả hoặc một trong các vấn đề trên thì tòa án sẽ thụ lý yêu cầu của họ để giải quyết theo thủ tục giải quyết vụ án dân sự về hôn nhân và gia đình; trường hợp thứ hai, nếu các đương sự tự thỏa thuận được về cả ba vấn đề hôn nhân, con cái và tài sản thì tòa án sẽ thụ lý yêu cầu của đương sự để giải quyết theo thủ tục giải quyết việc dân sự về hôn nhân, gia đình - cụ thể là yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn. Ở cả hai trường hợp, đương sự đều phải làm đơn yêu cầu gửi tới Tòa án nhân dân để Tòa án xem xét và thụ lý giải quyết. Tuy nhiên, thủ tục giải quyết ở cả hai trường hợp về cơ bản không giống nhau ví dụ như về mẫu đơn, nội dung đơn,.... Cụ thể:

- Đối với ly hôn thuận tình:

Đây là hình thức khi cả hai vợ, chồng đều quyết định ly hôn và đã thỏa thuận được về việc chia tài sản, trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con cái. Theo đó, khi làm đơn ly hôn thuận tình thì bắt buộc vợ, chồng đều phải ký vào đơn. Trong trường hợp này, thủ tục ly hôn sẽ được thực hiện theo các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ và nộp tại Tòa án nhân dân cấp huyện nơi có thẩm quyền. Hồ sơ ly hôn thuận tình bao gồm:

- Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn;

- Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

- Sổ hộ khẩu (bản sao có chứng thực);

- CMND/CCCD/Hộ chiếu (bản sao có chứng thực);

- Các tài liệu, chứng cứ, giấy tờ chứng minh về các khoản nợ, nghĩa vụ tài sản trong hôn nhân (bản sao);

- Các giấy tờ, tài liệu khác (nếu có yêu cầu).

Bước 2: Thụ lý giải quyết và ra thông báo nộp tiền án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nhận đơn khời kiện cùng hồ sơ hợp lệ Tòa án trong thời gian quy định. Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí cho vợ/chồng.

Bước 3: Vợ hoặc chồng nộp tiền tạm ứng án phí ly hôn;

Vợ/chồng nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án.

Bước 4: Tòa án chuẩn bị xét đơn yêu cầu và mở phiên họp công khai để giải quyết việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Bước 5: Ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.

- Đối với ly hôn đơn phương:

Ly hôn đơn phương hay còn gọi là ly hôn theo yêu cầu của một bên. Đây là hình thức mà vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn khi cảm thấy cuộc sống hôn nhân không thể duy trì thêm, quan hệ hôn nhân rơi vào tình trạng khủng hoảng trầm trọng do người kia ngoại tình hay không làm tròn nghĩa vụ của bản thân và gia đình. Thủ tục ly hôn đơn phương thường diễn ra kéo dài hơn so với thủ tục ly hôn thuận tình.

Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện tại Tòa án có thẩm quyền. Hồ sơ ly hôn đơn phương bao gồm:

- Đơn xin ly hôn đơn phương;

- Bản sao công chứng CMTND/CCCD/Hộ chiếu;

- Bản sao công chứng hộ khẩu;

- Bản sao giấy khai sinh con;

- Giấy xác nhận nơi cư trú của bị đơn;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

- Bản sao tài sản chung yêu cầu phân chia tài sản.

Bước 2: Thụ lý đơn ly hôn;

Sau khi nhận được đơn từ nguyên đơn, sau 5 ngày làm việc Tòa án phải xem xét có thụ lý đơn hay không.

Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí tại Chi cục Thi hành án;

Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục Thi hành án quận/huyện và nộp lại tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án.

Bước 4: Tòa án tiến hành hòa giải:

- Nếu hòa giải thành thì Tòa án lập biên bản hòa giải thành và sau 7 ngày mà các đương sự không thay đổi về ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận hòa giải thành và quyết định này có hiệu lực ngay và không dược kháng cáo kháng nghị;

- Nếu hòa giải không thành Tòa án cũng phải lập biên bản hòa giải không thành sau đó ra quyết định đưa vụ án ra xét xử theo quy định.

Bước 5: Mở phiên tòa sơ thẩm:

Sau khi ra quyết định đưa vụ án ra xét xử các bên được Tòa án gửi giấy triệu tập và được thông báo rõ về thời gian, địa điểm mở phiên tòa sơ thẩm.

Bước 6: Thi hành án hoặc kháng cáo bản án lên cấp phúc thẩm;

Trong vòng 15 ngày kể từ ngày Tòa án có thẩm quyền ra bản án sơ thẩm nếu các đương sự không thực hiện thủ tục kháng cáo thì bản án có hiệu lực và được thi hành án.

Thủ tục ly hôn tại các tòa án tại Vĩnh Long cần lưu ý gì?

(ảnh minh họa: Hôn nhân dẫn đến vô vàn hậu quả)

 

1.4 Án phí ly hôn

Án phí ly hôn theo quy định tài Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí tòa án thì mức án phí sơ thẩm là 300.000 đồng nếu không có tranh chấp về tài sản.

Nếu có tranh chấp về tài sản thì án phí có các ngạch như sau:

1 Án phí dân sự sơ thẩm (áp dụng đối với cả việc ly hôn)  
1.1  Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch 300.000 đồng
1.2 Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch 3.000.000 đồng
1.3 Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch  
a Từ 6.000.000 đồng trở xuống 300.000 đồng
b Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng 5% giá trị tài sản có tranh chấp
c Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng 20.000.000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
d Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng
đ Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng 72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng
e Từ trên 4.000.000.000 đồng 112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng

 

2. Nguyên tắc phân chia tài sản khi ly hôn:

Quan hệ tài sản giữa vợ và chồng là mối quan hệ tồn tại song hành với sự tồn tại của quan hệ hôn nhân vợ chồng. Tài sản của vợ chồng được xây dựng, xác lập trong thời kỳ hôn nhân nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt, mục tiêu phát triển kinh tế xã hội. Trong những năm trở lại đây, vấn đề chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn là vấn đề bức thiết bởi, các tranh chấp về chia tài sản chung của vợ chồng, đặc biệt là chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn gia tăng nhanh chóng. Nhằm giải đáp thắc mắc cho khách hàng các câu hỏi xoay quanh lĩnh vực phân chia tài sản sau ly hôn như thế nào? Dưới đây Luật Minh Khuê xin cung cấp cho các bạn một vài thông tin quan trọng sau:

 

2.1 Nguyên tắc giải quyết tranh chấp tài sản vợ chồng khi ly hôn theo thỏa thuận

Pháp luật Việt Nam luôn đề cao quyền tự do, quyền tự quyết, tôn trọng ý chí của công dân, của các chủ thể trong quan hệ dân sự. Vì vậy, trong quan hệ tài sản của vợ chồng, Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng đã thế hiện rất rõ sự tôn trọng quyền tự quyết của vợ chồng đối với tài sản chung khi sống chung cũng như khi ly hôn. 

Chế độ tài sản thỏa thuận là tập hợp các quy tắc do chính vợ, chồng xây dựng nên một cách hệ thống trên cơ sở sự cho phép của pháp luật để thay thế cho chế độ tài sản luật định nhằm điều chỉnh quan hệ tài sản của vợ chồng. Thỏa thuận này phải được lập trước khi kết hôn, bằng hình thức văn bản có công chứng hoặc chứng thực. Chế độ tài sản của vợ chồng có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký kết hôn. Vì vậy, khi ly hôn mà có yêu cầu chia tài sản chung thì Tòa án sẽ xem xét nếu có văn bản thỏa thuận về chế độ tài sản của vợ chồng và văn bàn này không bị Tòa án tuyên bố vô hiệu toàn bộ thì áp dụng các nội dung của văn bản thỏa thuận để chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn.

 

2.2 Các nguyên tắc giải quyết tranh chấp tài sản vợ chồng khi ly hôn theo luật định

- Nguyên tắc tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng:

Nguyên tắc đầu tiên trong việc chia tài sản của vợ chồng khi ly hôn chính là sự thỏa thuận. Tài sản của vợ chồng được chia như thế nào trước hết phụ thuộc vào chính ý chí của họ. Quan hệ pháp luật dân sự nói chung và quan hệ hôn nhân và gia đình nói riêng đều tôn trọng quyền tự định đoạt của các chủ thể hay nói cách khác là tôn trọng sự thỏa thuận của vợ chồng đối với tài sản chung khi ly hôn. Quá trình giải quyết tranh chấp chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn, vợ chồng có quyền thỏa thuận chia một phần hay toàn bộ khối tài sản chung. Tuy nhiên cần phải hiểu rằng sự thỏa thuận này phải phù hợp với quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình.

- Nguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng về quyền sở hữu tài sản của vợ chồng

Chia tài sản cho vợ chồng khi ly hôn chưa bao giờ dễ dàng, nguyên tắc  này sẽ giúp cho Tòa án chủ động hơn trong khi phân chia nhằm mục đích chia tài sản không làm mất giá trị sử dụng của tài sản đó. Để thực hiện tốt nguyên tắc này, tòa án phải chú ý chia bằng hiện vật tương ứng, chỉ khi nào không thể chia bằng hiện vật dược mới buộc bên kia bù chênh lệch bằng tiền trên cơ sở vẫn đảm bảo các nguyên tắc chia tài sản khác.

- Nguyên tắc đảm bảo sự bình đẳng về quyền sở hữu tài sản của vợ chồng

Trên cơ sở của nguyên tắc vợ, chồng có quyền bình đẳng trong việc hưởng các quyền dân sự nói chung và quyền sở hữu tài sản nói riêng, trong trường hợp không có thỏa thuận phân chia tài sản, khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được chia theo nguyên tắc chia đôi.  Quy định này là hoàn toàn hợp lý vì hình thức sở hữu chung của vợ chồng là sở hữu chung hợp nhất, được sử dụng để đảm bảo nhu cầu đời sống chung của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng. 

- Nguyên tắc bảo đảm quyền sở hữu tài sản riêng của vợ, chồng

Khoản 4 Điều 59 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung. Tuy nhiên, trên thực tế, việc xác định tài sản riêng không dễ dàng xuất phát từ lời khai của hai bên vợ, chồng không giống nhau.

- Nguyên tắc bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành viên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình

Trên thực tế, sau khi ly hôn người vợ được coi là phái yếu và con cái thường gặp nhiều khó khăn cả về vật chất lẫn tinh thần trong việc tổ chức lại và duy trì cuộc sống bình thường. Họ cần được bảo vệ và quan tâm. Do đó, cần phải tạo điều kiện cho họ ổn định cuộc sống, yên tâm công tác, lao động, hạn chế thấp nhất những khó khăn phải chịu. Nhất là người vợ bị tàn tật, người con đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi sống mình thì xã hội và gia đình cần có sự quan tâm, giúp đỡ hơn cả. Bảo vệ quyền, lợi ích của người vợ là cần thiết, nhưng chỉ có ý nghĩa khi đó là quyền, lợi ích hợp pháp, chính đáng chứ không phải mọi đòi hỏi của người vợ khi ly hôn đều phải được đáp ứng.

 

3. Quyền nuôi con sau ly hôn theo quy định mới nhất hiện nay

Hôn nhân đổ vỡ kéo theo sau đó vô vàn hệ lụy đó là cả nỗi đau về vật chất lẫn tinh thần, đặc biệt nó còn là nỗi ám ảnh đối với tâm lý của trẻ con bởi sự giành giật nuôi dưỡng giữa cha mẹ mình. Giành quyền nuôi con là một trong những dạng tranh chấp tương đối phổ biến khi vợ chồng tiến hành thủ tục ly hôn. Theo quy định tại Điều 81 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về Việc trông nom, chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con sau khi ly hôn thì:

+ Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con

+ Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con 

+ Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi.

Theo đó về nguyên tắc thì pháp luật luôn ưu tiên quyền nuôi con sau khi ly hôn sẽ do hai vợ, chồng tự thỏa thuận. Trong trường hợp, hai vợ chồng không thể thỏa thuận được để đi đến kết quả cuối cùng thì Tòa san sẽ giao con cho một trong hai người trực tiếp nuôi dưỡng dựa trên các nguyên tắc sau:

- Đối với con dưới 36 tháng tuổi con sẽ do mẹ trực tiếp nuôi dưỡng, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để nuôi dưỡng con;

- Đối với con từ đủ 7 tuổi trở lên thì phải hỏi ý kiến con;

- Trường hợp khác tòa án sẽ ấn dịnh cho một người dựa trên các căn cứ như điều kiện vật chất và điều kiện về tinh thần để giao cho mộ trong hai người trực tiếp nuôi dưỡng. 

Mọi vướng mắc pháp lý liên quan đến việc giải quyết thủ tục ly hôn hoặc các vấn đề pháp lý khác liên quan đến luật Hôn nhân và gia đình, người dân có thể tham khảo dịch vụ ly hôn. Hãy gọi: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn luật hôn nhân qua điện thoại đội ngũ luật sự của Công ty Luật Minh Khuê luôn sẵn sàng lắng nghe và giải đáp trực tuyến. Đồng thời, chúng tôi sẵn sàng cử luật sư tham giai giải quyết trực tiếp các vụ việc ly hôn theo yêu cầu của Quý khách hàng.