1. Hướng dẫn thủ tục ly hôn và giành quyền nuôi con ?

Chào Quý Công ty! Tôi đã lập gia đình được 3 năm, đã có 1 cháu nhỏ được 25 tháng tuổi (Tôi sn 1985 và vợ tôi sn 1994). Hiện nay, vợ tôi đã cặp bồ với người khác (tôi có bằng chứng: 2 người đi du lịch với nhau 3 ngày 2 đêm tại sapa - vợ tôi nói dối tôi là đi làm + chụp ảnh ôm hôn nhau). Tôi muốn hỏi Quý Công ty như sau:
1. Giờ tôi đơn phương viết đơn ly hôn gửi ra tòa thì cần những thủ tục gì?
2. Tôi muốn dành quyền nuôi con có được không (vợ tôi vẫn đang đi học - sinh viên)? Kinh tế gia đình kể từ ngày lấy nhau đều do tôi đi làm kiếm tiền nuôi vợ ăn học và nuôi con.
3. Khi tôi là người viết đơn ly hôn, tôi có phải bồi thường tuổi thanh xuân cho vợ tôi không?
Trân trọng cảm ơn./.
-Bùi Anh Tuấn

Thủ tục ly hôn và tranh chấp về quyền nuôi con ?

Trả lời:

1. Để được ly hôn đơn phương, bạn cần nắm bắt các thông tin về Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

- Hồ sơ cần có:

+ Đơn xin đơn phương ly hôn đơn phương ;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

- Nơi nộp hồ sơ:

+ TAND cấp huyện (thị xã, quận, thành phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú của bị đơn (vợ bạn).

- Án phí: + 300.000 đồng

2. Về quyền nuôi con

Theo quy định Luật Hôn nhân và gia đình thì "Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Như vậy, do con của bạn mới được 25 tháng tuổi nên về nguyên tắc, Tòa án sẽ quyết định giao cháu cho mẹ nuôi. Tuy nhiên, nếu bạn có thể chứng minh được việc vợ bạn vẫn phải đi học hàng ngày và không thể đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì Tòa án có thể quyết định giao cháu cho bạn nuôi.

3. Về bồi thường "tuổi thanh xuân"

Hiện nay, pháp luật không có quy định loại bồi thường thiệt hại nào là bồi thường "tuổi thanh xuân" cả, chỉ có quy định về bồi thường thiệt hại về tính mạng, sức khỏe, tài sản, danh dự nhân phẩm. Do vậy, nếu như anh không có hành vi vi phạm pháp luật có lỗi gây thiệt hại thì không phải bồi thường.

>> Tham khảo nội dung: Muốn giành quyền nuôi con thì phải chứng minh điều kiện gì?

2. Luật sư cho tôi biết nếu trong trường hợp bạo hành gia đình - Tôi có thể làm đơn kiện được không ?

Vào hồi 19 giờ 30 phút tối hôm qua ngày 7 tháng 6 năm 2017. Gia đình nhà chồng gồm bố chồng, chồng, và các chị em của bố chồng tôi tiến hành chửi bới xúc phạm tôi và đổ cho tôi ăn cắp tiền vàng của gia đình nhà chồng nhằm hạ thấp danh dự và uy tín của tôi và họ còn tiến hành mang con tôi đi giấu ở chỗ khác và khóa cổng nhốt tôi ở trong nhà ko cho tôi gặp con tôi.
Đến 21 giờ 40 phút khi đã chửi bới và xúc phạm tôi xong thì chị em của bố chồng tôi đi về, bố chồng tôi đi ra mở cửa, tôi cũng đi theo nhằm trốn được ra ngoài để đi tìm con tôi. Khi tìm được con tôi, tôi đã xin bố chồng và các chị, em của bố chồng tôi và chồng tôi được gặp con tôi và cho con của tôi bú sữa mẹ ( con tôi do mẹ chồng bế đi trốn) và họ ko cho tôi gặp nên tôi đã cố để gặp con tôi, chồng tôi đã đánh tôi và nắm tóc tôi từ trong nhà lôi ra sân và bố chồng tôi cũng định đánh tôi và các chị em của bố chồng tôi cũng lại xúm vào chửi tôi tiếp, rất may là có hàng xóm can ngăn đúng lúc ấy mẹ chồng tôi ra và tôi bế con tôi đi và được người đi đường chở đi.
Hiện tại tôi đang ở nhà ngoại và tôi đã gửi đơn trình báo lên cơ quan pháp luật và tôi cũng đã bị chồng tôi đánh đập nhiều lầm trước đó, hiện tại con tôi đang 11 tháng tuổi. Nên luật sư cho tôi biết tôi có thể làm đơn li dị và có thể làm những loại thủ tục nào để kiện lại bên gia đình nhà chồng ? Cảm ơn
-Nguyễn Thị Quỳnh

Trả lời:

1. Về thủ tục ly hôn

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chỉ quy định Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. do đó, bạn vẫn có quyền đơn phương ly hôn kể cả trong trường hợp con bạn mới 11 tháng tuổi.

Để thực hiện ly hôn đơn phương, bạn cần nắm bắt các thông tin về Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

- Hồ sơ cần có:

+ Đơn xin đơn phương ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

- Nơi nộp hồ sơ:

+ TAND cấp huyện (thị xã, quận, thành phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú của bị đơn (chồng bạn).

- Án phí + 300.000 đồng

2. Về việc tố cáo hành vi cố ý gây thương tích, yêu cầu bồi thường thiệt hại sức khỏe, danh dự nhân phẩm:

Trước hết, về các hành vi hành hung bạn từ phía gia đình chồng. Bạn cần trình báo các hành vi này đến cơ quan công an để cơ quan này sẽ tiến hành điều tra, xác minh và đưa ra những chế tài thích đáng cho những hành vi vi phạm pháp luật của gia đình chồng bạn và yêu cầu gia đình chồng bạn phải bồi thường thiệt hại về sức khỏe, danh dự nhân phẩm cho bạn.

>> Xem thêm: Chỉ ở nhà nội trợ thì có được giành quyền nuôi con ?

3. Nên viết đơn ly hôn như thế nào ?

Chồng tôi thường hay đi nhậu. Ngày nào cũng vậy. Anh thường hay đòi hỏi chuyện vợ chồng tôi luôn chịu đựng anh vì anh thường hay nữa khuya mới về. Những khi tôi bệnh nhứt đầu không ngủ được tôi từ chối anh thì anh đánh đập tôi nhiều lần tôi về nhà tôi ở. Gia đình nhiều lần khuyên ngăn nên đến nay chúng tôi vẫn còn chung sống nhưng anh chứng nào tật ấy. Tôi thấy không thể cùng anh tiếp tục sống chung nữa tôi phải viết đơn ra sao? Về tài sản chung tôi có số vang cưới 7chỉ rưỡi vàng 24k khi đó bên anh nói là cho tôi nhưng giờ anh nói là của chung. Còn số vàng 10 chỉ vàng 24k là do vợ chồng tôi bán hụê sắm để giành giờ anh lại nói là do anh làm ra là của anh nhưng khi ấy tôi phải trông con chưa được 9tháng nên không phụ giúp anh nhiều. Đến khi tết tôi có gởi con cho mẹ ruột tôi đi phụ anh. Vì khi ấy mới bán huệ nhiều ?
Tôi không đồng ý với những gì anh đã nói muốn nhờ tòa án giải quýêt dùm tôi.
-Lê Thị Thu Hồng

Trả lời:

1. Về thủ tục ly hôn.

Nếu như chỉ có bạn có ý định ly hôn còn chồng bạn không đồng ý thì bạn sẽ thực hiện Thủ tục ly hôn đơn phương như sau:

- Hồ sơ cần có:

+ Đơn xin đơn phương ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

- Nơi nộp hồ sơ:

+ TAND cấp huyện (thị xã, quận, thành phố trực thuộc tỉnh) nơi cư trú của bị đơn (chồng bạn).

- Án phí + 300.000 đồng

+ Án phí theo giá trị tài sản tranh chấp.

Nếu như chồng bạn cũng đồng ý việc ly hôn thì 2 bạn sẽ thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình như sau:

- Hồ sơ xin thuận tình ly hôn

+ Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn;

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);
+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung.

- Nơi nộp hồ sơ

+ TAND TPTN

- Lệ phí

+ 300 ngàn đồng.

2. Về chia tài sản chung:

Nếu không có thỏa thuận bằng văn bản khác thì các tài sản mà bạn đưa thông tin đều sẽ tính vào tài sản chung. Về số vàng cưới là do cả 2 bên nhà trai, nhà gái giao cho vợ chồng bạn nên được tính là tài sản chung. Còn nếu như bạn có thể chứng minh được bạn được tặng cho riêng, số vàng đó là tặng riêng cho bạn và được Tòa án chấp nhận thì số vàng cưới đó sẽ là tài sản riêng của bạn và không phân chia. Về số vàng do vợ chồng bạn buôn bán được để giành sẽ được tính là tài sản chung.

Theo quy định của Luật Hôn nhân và gia đình 2014 thì Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

Như vây, khi giải quyết vụ án, Tòa án sẽ căn cứ vào các yếu tố trên để phân chia tài sản chung của bạn và chồng bạn.

>> Tham khảo thêm: Không đăng ký kết hôn, người cha có quyền nuôi con?

4. Hủy bỏ quan hệ mẹ con pháp luật có cho phép không ?

Em chào luật sư! Em có một vấn đề muốn được giải đáp. Hiện tại trong trường hợp của em. Em với mẹ em từ khi còn nhỏ không sống chung với nhau do bố mẹ em ly hôn. Em sống với ông bà nội. Đến năm lớp 6 mẹ em mới đón e về ông bà ngoại ở cùng. Trong thời gian trung sống, vì nhiều lý do em thường xuyên bị mẹ em đánh đập. Và đến bây giờ em vẫn bị mẹ em đánh và chửi bới xúc phạm một cách quá đáng. Nhiều lúc mẹ em nói còn muốn giết chết em. Trước vì còn bé nên em không thể phản kháng. Nhưng bây giờ em đã có đầy đủ quyền công dân em muốn hủy bỏ quan hệ mẹ con có được không ạ???
-Phạm Nhật Linh

Trả lời:

Hiện tại pháp luật Việt Nam không có quy định về việc xóa quan hệ huyết thống hay chấm dứt quan hệ huyết thống giữa con cái với cha mẹ. Hiện không có văn bản pháp luật nào quy định về việc giải quyết chấm dứt quan hệ cha, mẹ, con giữa cha đẻ, mẹ đẻ và con đẻ. Khi bạn đã đạt đến độ tuổi nhất định có đầy đủ hành vi dân sự (đã thành niên) thì có quyền tự quyết định về hành vi, về cuộc sống riêng của mình, khi đó cha mẹ chỉ là những người thực hiện quyền của cha mẹ, từ sự dẫn dắt chủ động, trực tiếp sang hướng dẫn, gợi ý, cố vấn, giúp đỡ,... cuộc sống của con. Nếu bạn không đồng ý với những hành vi của mẹ thì có quyền tự quyết định theo ý chí của mình, bạn đã trên 18 tuổi thì không còn phụ thuộc vào mẹ bạn nữa.

5. Thẩm phán không giải quyết ly hôn khi người vợ đang mang thai ?

Kính gửi Tổng đài tư vấn luật Minh Khuê, Hiện nay, tôi đang mang thai tháng cuối. Và có nộp đơn xin ly hôn đơn phương đến toà án nhân dân huyện củ chi. Sau đó, tôi có nhận được giấy mời của toà án yêu cầu ngày 29/5/17 đến toà. Vụ ly hôn của tôi được thẩm phán V.V.D giải quyết. Ngày 29/5/17, tôi có đến toà cùng chồng. Thẩm phán D có trình bày về vấn đề ly hôn của tôi như sau: Ông nói rõ vì tôi là phụ nữ mang thai sắp sanh nên yêu cầu tôi rút đơn lại, sẽ được nhận lại án phí. Còn nếu tôi vẫn không rút đơn thì ông cũng sẽ bát đơn của tôi, và xung bỏ tiền án phí. ông nói lý do không giải quyết ly hôn cho tôi là vì tôi chưa sinh con, chưa có giấy khai sinh, conn tôi chưa có mặt trên đời nên không thể giải quyết về vấn đề con cái. Và sau đó thư ký cuộc họp hỏi tôi có đồng ý rút đơn không? Tôi nói rõ là không. Thư ký có làm cho tôi 1 biên bản trong đó không hề trình bày rõ nội dung cuộc họp chỉ ghi ngắn gọn tôi không rút đơn. Trong biên bản chỉ có chữ ký của tôi và thư ký. Còn thẩm phán D đã rời đi trước. Sau đó tôi không được nhận bất cứ giấy tờ gì. Vậy tôi kính mong giải đáp thắc mắc giúp tôi là vị thẩm phán Dũng có thực hiện đúng trách nhiệm chưa? và việc yêu cầu toi rút đơn xin ly hôn của tôi có đúng theo pháp luật không? Tôi nên làm gì tiếp theo về việc thẩm phán D làm sai. Xin chân thành cảm ơn
-Đỗ Thảo

Trả lời:

Luật Hôn nhân và gia đình 2014 chỉ quy định Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi. Do vậy.kể cả trong trường hợp bạn đang có thai, bạn vẫn có quyền xin ly hôn đơn phương với chồng bạn. Việc thẩm phán giải quyết vụ việc của bạn như vậy là chưa đúng về cả mặt nội dung và hình thức.

Theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 thì Cơ quan, tổ chức, cá nhân có quyền khiếu nại, cá nhân có quyền tố cáo những hành vi, quyết định trái pháp luật của cơ quan tiến hành tố tụng, người tiến hành tố tụng hoặc của bất cứ cơ quan, tổ chức, cá nhân nào trong hoạt động tố tụng dân sự. Do đó, bạn hoàn toàn có quyền tố cáo hành vi của thẩm phán D hoặc khiếu nại về việc giải quyết thủ tục ly hôn của bạn.

Hãy gọi số: 1900.1975 luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến qua tổng đài điện thoại . Rất mong nhận được sự hợp tác! Trân trọng./.

6. Thủ tục ly hôn và giải quyết quyền nuôi con như thế nào ?

Chào luật sư, hiện tại e đang vướng mắc về quyền nuôi con sau ly hôn cách đây 6 năm. mong được luật sư tư vấn. em xin chân thành cảm ơn!
Thưa luật sư, Hai vợ chồng tôi cưới nhau được 9 năm, có 1 con chung 7 tuổi, cùng đứng tên chung 1 căn nhà trị giá khoảng 1,7 đến 1,8 tỷ đồng. Khi xây nhà, tôi đã bỏ tiền riêng của tôi khoảng 400 triệu, nhà mẹ ruột tôi cho khoảng 200 triệu, còn lại tôi vay ngân hàng 1,1 tỷ đồng. Khi vay tiền, 2 vợ chồng cùng ký tên vay nhưng chủ yếu hàng tháng tôi vẫn phải tự trả tiền vay ngân hàng. Nay tôi muốn đơn phương ly hôn, xin tư vấn cho tôi thủ tục và cách thức phân chia tài sản và các thủ tục để nhận nuôi con. Xin cảm ơn!
Chào luật sư. Hiện tại em có hai đứa con nhưng giờ e muốn ly hôn .vậy cho e hỏi e được nuôi hai con của e không Con e đứa lớn 6 tuổi, đứa nhỏ 5 tuổi ?

Tư vấn ly hôn: Ai được quyền nuôi con - Cafe sáng VTV3

Trả lời:

Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về quyền ly hôn như sau:

Điều 51. Quyền yêu cầu giải quyết ly hôn

1. Vợ, chồng hoặc cả hai người có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn.

2. Cha, mẹ, người thân thích khác có quyền yêu cầu Tòa án giải quyết ly hôn khi một bên vợ, chồng do bị bệnh tâm thần hoặc mắc bệnh khác mà không thể nhận thức, làm chủ được hành vi của mình, đồng thời là nạn nhân của bạo lực gia đình do chồng, vợ của họ gây ra làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của họ.

3. Chồng không có quyền yêu cầu ly hôn trong trường hợp vợ đang có thai, sinh con hoặc đang nuôi con dưới 12 tháng tuổi.

Về trường hợp thuận tình ly hôn theo quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình 2014

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

Về ly hôn đơn phương theo quy định tại Điều 56 như sau:

Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên

1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.

3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.

Về quyền nuôi con sau ly hôn trước tiên sẽ theo thỏa thuận của các bên, trường hợp các bên không có thỏa thuận và không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ xem xét việc nuôi con dựa trên căn cứ quy định tại Điều 81, nếu con dưới 3 tuổi thì giao trực tiếp cho người mẹ nuôi con, trường hợp con trên 7 tuổi thì sẽ xem xét theo nguyện vọng của con. Ngoài ra Tóa án sẽ căn cứ vào tình hình thực tế về khả năng kinh tế, điều kiện sống, môi trường giáo dục đối với con của cha hay mẹ ai tốt hơn thì người đó có quyền nuôi con.

Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Về việc phân chia tài sản sau khi ly hôn, nếu các bên không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được thì Tòa án sẽ giải quyết việc phân chia tài sản dựa trên công sức đóng góp của mỗi bên trong quá trình tạo dựng nên khối tài sản chung đó. Về nguyên tắc phân chia tài sản luật hôn nhân và gia đình quy định như sau.

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn

1. Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng, Tòa án giải quyết theo quy định tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này.

Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo thỏa thuận thì việc giải quyết tài sản khi ly hôn được áp dụng theo thỏa thuận đó; nếu thỏa thuận không đầy đủ, rõ ràng thì áp dụng quy định tương ứng tại các khoản 2, 3, 4 và 5 Điều này và tại các điều 60, 61, 62, 63 và 64 của Luật này để giải quyết.

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

5. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

6. Tòa án nhân dân tối cao chủ trì phối hợp với Viện kiểm sát nhân dân tối cao và Bộ Tư pháp hướng dẫn Điều này.

Điều 61. Chia tài sản trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình

1. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà ly hôn, nếu tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình không xác định được thì vợ hoặc chồng được chia một phần trong khối tài sản chung của gia đình căn cứ vào công sức đóng góp của vợ chồng vào việc tạo lập, duy trì, phát triển khối tài sản chung cũng như vào đời sống chung của gia đình. Việc chia một phần trong khối tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận với gia đình; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà tài sản của vợ chồng trong khối tài sản chung của gia đình có thể xác định được theo phần thì khi ly hôn, phần tài sản của vợ chồng được trích ra từ khối tài sản chung đó để chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Điều 62. Chia quyền sử dụng đất của vợ chồng khi ly hôn

1. Quyền sử dụng đất là tài sản riêng của bên nào thì khi ly hôn vẫn thuộc về bên đó.

2. Việc chia quyền sử dụng đất là tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn được thực hiện như sau:

a) Đối với đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản, nếu cả hai bên đều có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì được chia theo thỏa thuận của hai bên; nếu không thỏa thuận được thì yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 59 của Luật này.

Trong trường hợp chỉ một bên có nhu cầu và có điều kiện trực tiếp sử dụng đất thì bên đó được tiếp tục sử dụng nhưng phải thanh toán cho bên kia phần giá trị quyền sử dụng đất mà họ được hưởng;

b) Trong trường hợp vợ chồng có quyền sử dụng đất nông nghiệp trồng cây hàng năm, nuôi trồng thủy sản chung với hộ gia đình thì khi ly hôn phần quyền sử dụng đất của vợ chồng được tách ra và chia theo quy định tại điểm a khoản này;

c) Đối với đất nông nghiệp trồng cây lâu năm, đất lâm nghiệp để trồng rừng, đất ở thì được chia theo quy định tại Điều 59 của Luật này;

d) Đối với loại đất khác thì được chia theo quy định của pháp luật về đất đai.

3. Trong trường hợp vợ chồng sống chung với gia đình mà không có quyền sử dụng đất chung với hộ gia đình thì khi ly hôn quyền lợi của bên không có quyền sử dụng đất và không tiếp tục sống chung với gia đình được giải quyết theo quy định tại Điều 61 của Luật này.

Bạn căn cứ theo quy định trên để xác định các quyền và nghĩa vụ của mình sau khi ly hôn.

Xin chào luật sư . E vừa xem thông tin trên mạng và thấy trang wed của mình về những thông tin về li hôn.e có một số thắc mắc muốn được tư vấn về một số thủ tục cần thiết khi li hôn và li hôn với người nước ngoài như thế nào?e phải làm như thế nào mới được li hôn với người nước ngoài và những thủ tục, nộp hồ sơ li hôn ở đâu, phí nộp có nhiều ko? Và trong khoảng thời gian bao lâu mới hoàn thành xong các thủ tục li hôn.

Trả lời:

Theo quy định tại điều 127 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 127. Ly hôn có yếu tố nước ngoài

1. Việc ly hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, giữa người nước ngoài với nhau thường trú ở Việt Nam được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam theo quy định của Luật này.

2. Trong trường hợp bên là công dân Việt Nam không thường trú ở Việt Nam vào thời điểm yêu cầu ly hôn thì việc ly hôn được giải quyết theo pháp luật của nước nơi thường trú chung của vợ chồng; nếu họ không có nơi thường trú chung thì giải quyết theo pháp luật Việt Nam.

3. Việc giải quyết tài sản là bất động sản ở nước ngoài khi ly hôn tuân theo pháp luật của nước nơi có bất động sản đó."

Hồ sơ khởi kiện xin ly hôn gồm có:

+ Đơn xin ly hôn (theo mẫu);

+ Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+ Sổ hộ khẩu, Chứng minh thư nhân dân của vợ, chồng (bản sao chứng thực);

+ Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);

+ Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực);

(Hồ sơ có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc gửi qua đường Bưu điện)

- Trình tự, thủ tục xin ly hôn đơn phương

Quy trình giải quyết vụ án ly hôn:

+ Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin đơn phương ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi bị đơn (chồng hoặc vợ) đang cư trú, làm việc;

+ Đương sự nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án sau khi nhận thông báo nộp tiền tạm ứng án phí của Tòa án;

+ Tòa án thụ lý vụ án, tiến hành giải quyết vụ án theo thủ tục chung và ra Bản án hoặc quyết định giải quyết vụ án.

Thời gian giải quyết:

Từ 4 đến 6 tháng kể từ ngày thụ lý vụ án.

Điều 73 Bộ luật Tố tụng dân sự, đối với các vụ án ly hôn không được áp dụng chế độ người đại diện. Tức là phải đích thân chồng hay vợ đứng đơn khởi kiện và tham gia tố tụng chứ không thể nhờ ai thay mặt mình được.

Luật sư cho mình hỏi, mình muốn ly hôn với vợ mình nhưng vì lý do công việc nên mình có thể xin tòa án giải quyết ly hôn vắng mặt được không, và mình muốn thuê luật sư để giúp mình giải quyết mọi vấn đề về thủ tục thì mất phí như thế nào vậy ? và phí toàn án là bao nhiêu ? cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Bộ luật Tố tụng dân sự 2015 quy định:

Điều 228. Xét xử trong trường hợp đương sự, người bảo vệ quyền và lợi ích của đương sự vắng mặt tại phiên tòa

Tòa án vẫn tiến hành xét xử vụ án trong các trường hợp sau đây:

1. Nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan và người đại diện của họ vắng mặt tại phiên tòa có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt.

Căn cứ theo quy định trên khi nguyên đơn đưa ra yêu cầu ly hôn thì phải có đơn đề nghị Tòa án xét xử vắng mặt thì Tòa án mới tiến hành xét xử vắng mặt nguyên đơn.

Về thủ tục ly hôn đơn phường bạn tiến hành như sau:

Hồ sơ xin ly hôn đơn phương cần chuẩn bị như sau:

-Đơn yêu cầu/đơn khởi kiện (Theo mẫu);

-Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn;

-CMND và hộ khẩu;

-Giấy khai sinh các con;

-Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: GCNQSDĐ (sổ đỏ); Đăng ký xe; Sổ tiết kiệm…

Các bước tiến hành thủ tục ly hôn đơn phương

-Bước 1: Nộp hồ sơ khởi kiện về việc xin ly hôn tại TAND có thẩm quyền;

-Bước 2: Sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong thời hạn khoảng 7-15 ngày, Tòa án kiểm tra đơn và nếu đầy đủ thì Tòa thông báo nộp tiền tạm ứng án phí;

-Bước 3: Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

-Bước 4: Tòa án sẽ triệu tập lấy lời khai, hòa giải và tiến hành thủ tục theo quy định pháp luật.

-Bước 5: Trong trường hợp, Tòa án không chấp nhận yêu cầu ly hôn, người yêu cầu ly hôn có quyền kháng cáo để Tòa án cấp trên trực tiếp xét xử phúc thẩm theo quy định pháp luật.

Thời gian tòa án giải quyết yêu cầu đơn phương ly hôn:

Ly hôn đơn phương cấp sơ thẩm: khoảng từ 4 đến 6 tháng (nếu có tranh chấp tài sản, phức tạp thì có thể kéo dài hơn).

Ly hôn đơn phương cấp phúc thẩm: khoảng từ 3 đến 4 tháng (nếu có kháng cáo).

Phí ly hôn là 200.000 đồng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.1975 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn Pháp luật hôn nhân và gia đình - Công ty Luật Minh Khuê.