Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật hôn nhân của công ty Luật Minh Khuê.

Luật sư tư vấn luật hôn nhân trực tuyến qua tổng đài: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Luật số 60/2014/QH13 của Quốc hội: LUẬT HỘ TỊCH

Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch năm 2014

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 25 Luật hộ tịch năm 2014 thì:

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi họ cho con thực hiện như thế nào ?

"Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Trong trường hợp này, cha của cháu phải về nước và thực hiện thủ tục đăng ký nhận con như trên thì mới được thực hiện thủ tục này. Theo đó, các chứng cứ chứng minh quan hệ cha con được quy định tại Điều 11 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP được quy định như sau:

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con
Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.

Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật."

Khi bạn có đủ các điều kiện, giấy tờ đáp ứng điều kiện trên thì trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu. Sau đó, bạn có thể dựa vào trích lục này để thực hiện thủ tục bổ sung tên cha vào giấy khai sinh cho con. Theo đó, thủ tục này thực hiện đồng thời với thủ tục cải chính tên trên giấy khai sinh cho con như sau:

- Nộp tờ khai bổ sung hộ tịch (theo mẫu)

- Trích lục về việc nhận cha con;

- Giấy tờ chứng minh nhân thân: chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của cha;

Về việc đặt lại tên cho con:

Điều 26. Quyền có họ, tên

1. Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu có). Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó.

2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ...

3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này.

Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ.

Theo quy định này, cá nhân có quyền có họ, tên. Tuy nhiên từ thời điểm Bộ luật dân sự năm 2015 có hiệu lực (từ ngày 01/01/2017) thì tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Do đó, trong trường hợp vợ chồng bạn chọn quốc tịch cho con là Việt Nam thì phải đặt tên con bằng tiếng Việt.

Tham khảo bài viết liên quan:

Tư vấn thủ tục cha nhận con?

Thủ tục thay đổi tên cho con?.

>> Xem thêm:  Thủ tục đổi tên khai sinh cho con dưới 4 tuổi như thế nào ?

Thay đổi, cải chính hộ tịch: Đăng ký thay đổi tên?

Trên đây là nội dung tư vấn của chúng tôi đối với thắc mắc của bạn về thủ tục nhận cha và thay đổi tên cho con. Trong quá trình giải quyết nếu còn vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân.

>> Xem thêm:  Tư vấn đổi họ cha sang họ mẹ khi chưa đăng ký kết hôn ?