1. Thủ tục nhận cha con mới nhất theo quy định của pháp luật ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Tôi và vợ tôi mới đăng ký kết hôn nhưng con chúng tôi đã được 2 tuổi, giờ tôi muốn làm thủ tục nhận con nhưng bên cán bộ hộ tịch ở xã bắt buộc phải có giấy xét nghiệm ADN mới được. Luật sư cho tôi hỏi thủ tục nhận con cần phải làm những gì?
Tôi xin cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 25 Luật hộ tịch năm 2014 quy định:

"1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Theo căn cứ trên thì thủ tục nhận cha, con như sau:

- Thẩm quyền: Uỷ ban nhân dân cấp xã

- Hồ sơ:

+ Tờ khai theo quy định

+ Chứng cứ chứng minh quan hệ cha con

- Thời gian giải quyết: 3 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, trong trường hợp cần xác minh thì thời hạn được kéo dài không quá 5 ngày làm việc.

Căn cứ Điều 14 Thông tư số 04/2020/TT-BTP về chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con.

"Điều 14. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con

Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan, tổ chức khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

2. Trường hợp không có chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều này thì các bên nhận cha, mẹ, con lập văn bản cam đoan về mối quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 5 Thông tư này, có ít nhất hai người làm chứng về mối quan hệ cha, mẹ, con."

Theo căn cứ trên, chứng cứ chứng minh quan hệ cha con gồm:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

- Văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Như vậy, việc cán bộ hộ tịch yêu cầu bạn bắt buộc phải có giấy xác nhận ADN là không đúng căn cứ, bạn có thể cung cấp những chứng cứ khác như văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục nhận cha con ?

2. Cơ quan giải quyết yêu cầu nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài ?

Chào luật sư, em có câu hỏi mong luật sư giải đáp. Luật sư cho em hỏi muốn nhận cha, con mà người cha là người có quốc tịch nước ngoài, còn con mang quốc tịch Việt Nam( vì mẹ là người Việt Nam) thì phải yêu cầu đến cơ quan nào để được giải quyết và cần những giấy tờ gì ạ?
Cảm ơn luật sư!

Cơ quan giải quyết yêu cầu nhận cha, mẹ, con có yếu tố nước ngoài.

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật Hộ tịch năm 2014, việc đăng ký nhận cha, mẹ con thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân cấp huyện được thực hiện theo quy định tại Điều 44, theo đó:

"1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp đăng ký nhận cha, mẹ, con giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài hoặc giữa người nước ngoài với nhau thì người nước ngoài phải nộp thêm bản sao hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay hộ chiếu để chứng minh về nhân thân.

2. Trong thời hạn 15 ngày kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, công chức làm công tác hộ tịch xác minh, niêm yết việc nhận cha, mẹ, con tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp huyện trong thời gian 07 ngày liên tục, đồng thời gửi văn bản đề nghị Ủy ban nhân dân cấp xã nơi thường trú của người được nhận là cha, mẹ, con niêm yết trong thời gian 07 ngày liên tục tại trụ sở Ủy ban nhân dân cấp xã.

3. Phòng Tư pháp báo cáo và đề xuất Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định việc đăng ký nhận cha, mẹ, con, nếu thấy đủ điều kiện thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết.

4. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt; công chức làm công tác hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng các bên ký vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện cấp trích lục cho các bên."

Ngoài ra, theo quy định Nghị định 123/2015/NĐ-CP, tại Điều 3, người yêu cầu nhận cha, mẹ, con trực tiếp nộp hồ sơ tại cơ quan đăng ký hộ tịch, theo đó:

"2. Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra các giấy tờ để đối chiếu thông tin trong Tờ khai và tính hợp lệ của giấy tờ trong hồ sơ do người yêu cầu nộp, xuất trình; trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn người yêu cầu bổ sung hoàn thiện. Nếu hồ sơ đầy đủ, hợp lệ, người tiếp nhận hồ sơ viết giấy tiếp nhận, trong đó ghi rõ ngày, giờ trả kết quả.

Trường hợp người yêu cầu nộp giấy tờ là bản sao được cấp từ sổ gốc hoặc bản sao được chứng thực từ bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu xuất trình bản chính; nếu người yêu cầu chỉ nộp bản chụp và xuất trình bản chính thì người tiếp nhận hồ sơ kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký vào bản chụp xác nhận về việc đã đối chiếu nội dung giấy tờ đó.

Trường hợp pháp luật quy định giấy tờ xuất trình thì người tiếp nhận hồ sơ không được yêu cầu nộp thêm bản sao hoặc bản chụp của giấy tờ xuất trình."

Liên quan đến vấn đề nhận cha, mẹ, con, tại Điều 3 Thông tư số 04/2020/TT-BTP quy định cụ thể việc tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký hộ tịch, theo đó.

"Điều 3. Tiếp nhận hồ sơ và trả kết quả đăng ký hộ tịch

1. Người tiếp nhận hồ sơ có trách nhiệm kiểm tra toàn bộ hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ, hoàn thiện thì hướng dẫn ngay để người nộp hồ sơ bổ sung, hoàn thiện theo quy định.Trường hợp không thể bổ sung, hoàn thiện hồ sơ ngay thì người tiếp nhận phải lập văn bản hướng dẫn, trong đó nêu rõ loại giấy tờ, nội dung cần bổ sung, hoàn thiện, ký, ghi rõ họ, tên của người tiếp nhận.

2. Người tiếp nhận có trách nhiệm tiếp nhận đúng, đủ hồ sơ đăng ký hộ tịch theo quy định của pháp luật hộ tịch, không được yêu cầu người đăng ký hộ tịch nộp thêm giấy tờ mà pháp luật hộ tịch không quy định phải nộp.

3. Người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc (sau đây gọi là bản sao) hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu. Trường hợp người yêu cầu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó.Đối với giấy tờ xuất trình khi đăng ký hộ tịch, người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu với thông tin trong tờ khai, chụp lại hoặc ghi lại thông tin để lưu trong hồ sơ và trả lại cho người xuất trình, không được yêu cầu nộp bản sao hoặc bản chụp giấy tờ đó.

4. Khi trả kết quả đăng ký hộ tịch, người trả kết quả có trách nhiệm hướng dẫn người yêu cầu đăng ký hộ tịch kiểm tra nội dung giấy tờ hộ tịch và Sổ hộ tịch.Nếu người yêu cầu đăng ký hộ tịch thấy nội dung đúng, phù hợp với hồ sơ đăng ký hộ tịch thì ký, ghi rõ họ, tên trong Sổ hộ tịch theo hướng dẫn của người trả kết quả.

5. Khi trả kết quả đăng ký kết hôn, đăng ký lại kết hôn, cả hai bên nam, nữ phải có mặt; khi trả kết quả đăng ký nhận cha, mẹ, con, cả bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều phải có mặt."

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, hi vọng những thông tin chúng tôi cung cấp sẽ có ích cho bạn. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đăng ký kết hôn và làm thủ tục nhận con cần chuẩn bị hồ sơ những gì ? Nhận con để đăng ký ở đâu ?

3. Nhận cha cho con ngoài giá thú có cần được vợ đồng ý ?

Xin chào luật sư, tôi có vấn đề muốn nhờ luật sư tư vấn. Tôi và bạn gái có con chung nhưng không thể lấy nhau vì nhiều lý do. Con của tôi là con ngoài giá thú năm nay cháu 11 tuổi. Hiện nay, tôi muốn nhận con để giấy khai sinh của cháu có tên cha như bao trẻ em khác. Nhưng khi tôi đi làm thủ tục nhận cha cho con thì cán bộ tư pháp xã lại đòi tôi phải được sự đồng ý của vợ tôi. Tôi có thắc mắc là Nghị định 158 của Chính phủ không đòi hỏi thủ tục này nhưng cán bộ tư pháp vẫn không chấp nhận.
Vậy tôi phải làm thế nào để nhận con?
Xin cảm ơn luật sư!​
- Long Pham

Nhận cha cho con ngoài giá thú có cần được vợ đồng ý?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Các quy định tại Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch và Khoản 2 Điều 30 NĐ 126/2014/NĐ-CP thì trong trường hợp người được nhận là con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của mẹ hoặc cha, trừ trường hợp mẹ hoặc cha đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự.

Nếu con chưa thành niên từ đủ chín tuổi trở lên thì việc nhận con phải có sự đồng ý của người con đó. Với trường hợp của bạn, bé đã 11 tuổi do đó khi nhận con bạn chỉ cần được sự đồng ý của mẹ cháu bé; không đòi hỏi người nhận cha, mẹ phải được sự đồng ý của vợ hoặc chồng của mình. Người nhận cha, mẹ, con chỉ phải nộp tờ khai (theo mẫu) và xuất trình các giấy tờ theo quy định. Trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên thì phải có sự đồng ý của người hiện đang là mẹ hoặc cha, trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Trong trường hợp này, bạn có thể nộp đơn đề nghị chủ tịch UBND xã giải quyết vụ việc. Trường hợp vẫn bị từ chối giải quyết, bạn có thể nộp đơn khiếu nại để yêu cầu chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xem xét, giải quyết. Kể từ ngày hết thời hạn giải quyết mà khiếu nại không được giải quyết hoặc kể từ ngày nhận được quyết định giải quyết khiếu nại của chủ tịch Ủy ban nhân dân xã xã mà bạn không đồng ý, bạn có quyền khiếu nại lên chủ tịch Ủy ban nhân dân xã huyện hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án nhân dân cấp huyện.

1. Điều kiện để đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú:

- Người nhận và người được nhận là cha, mẹ, con phải còn sống vào thời điểm đăng ký việc nhận cha, mẹ, con. Việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện, không có tranh chấp giữa những người có quyền, lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ, con.

- Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ, con trong trường hợp cha, mẹ đã chết nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện không có tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan đến việc nhận cha, mẹ.

- Nếu cha, mẹ của trẻ chung sống với nhau như vợ chồng, nhưng không đăng ký kết hôn, người mẹ để con lại cho người cha và bỏ đi không xác định được địa chỉ, thì người cha làm thủ tục nhận con, không cần phải có ý kiến của người mẹ.

- Trường hợp con sinh ra trước ngày cha, mẹ đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận, thì tên của người cha sẽ được ghi ngay trong Giấy khai sinh và Sổ đăng ký khai sinh của người con mà người cha không phải làm thủ tục nhận con.

2. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, nhận con ngoài giá thú:

Bước 1. Bạn điền và nộp mẫu tờ khai về việc nhận cha, mẹ, con tại tại trụ sở UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con.

Bước 2. Bạn phải xuất trình các giấy tờ, tài liệu chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con, bao gồm: Bản chính hoặc bản sao Giấy khai sinh của con bạn; Bản chính Chứng minh nhân dân, hộ khẩu của bạn và con bạn.

Bước 3. Các giấy tờ, tài liệu, đồ vật hoặc các chứng cứ khác để chứng minh giữa người nhận và người đ­ược nhận có mối quan hệ cha con. Theo Điều 14 Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP, Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
- Trường hợp không có văn bản thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

3. Thời hạn giải quyết và lệ phí

Lệ phí là 10.000 đồng và thời hạn giải quyết ở đây là trong thời hạn 3 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ hợp lệ, nếu xét thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, UBND xã, phường, thị trấn nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con, gni vào sổ hộ tịch. Trường hợp cần xác minh có thể kéo dài thêm không quá 5 ngày.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mới nhất 2020

4. Nơi làm thủ tục khai sinh và nhận cha con ?

Chào luật sư. Tôi sinh con gái năm 2013 tại Bình Dương và không có hôn thú nên con mang họ mẹ.Bây giờ tôi chuyển về quê chồng tại Ninh Bình sống và làm đăng ký kết hôn. tôi muốn đổi lại họ tên cho con vậy có làm được ở Ninh Bình hay tôi phải quay lại Bình Dương để làm. Và tôi phài làm những thủ tục gì ?
Xin cảm ơn.

Nơi làm thủ tục khai sinh và nhận cha con ?

Luật sư tư vấn luật tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Trong trường hợp của bạn, để làm lại hộ tịch và giấy khai sinh cho con một cách hợp pháp bạn cần phải thực hiện thủ tục nhận cha cho con. Chúng tôi hiểu bạn đang muốn đổi họ cho con từ họ mẹ sang họ cha. Vậy trước hết bạn và bố cháu bé làm thủ tục nhận cha con.

Về thẩm quyền, Điều 24 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con."

Vậy bạn có thể nhận tại Ninh Bình hoặc Bình Dương đều được.

Về thủ tục, Điều 25 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Theo Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn thi hành một số điều của luật hộ tịch , chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định Luật hộ tịch 2014 gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Tất cả những giấy tờ, căn cứ nêu trên cơ quan đăng ký hộ tịch phải có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật cho các bên khi thực hiện thủ tục này. Bài viết tham khảo thêm: Thủ tục bổ sung tên cha vào giấy khai sinh cho con ?

Trên đây là tư vấn của Luật Minh Khuê .Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay tới số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Làm thế nào xác nhận cha cho con sinh ra ngoài giá thú?

5. Mẫu Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con mới nhất

Ban hành kèm theo Thông tư số 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 của Bộ Tư pháp quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật hộ tịch và Nghị định số 123/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 11 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hộ tịch:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ NHẬN CHA, MẸ, CON


Kính gửi([1]):..............................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: ...............................................

Ngày, tháng, năm sinh:....................................................................

Dân tộc:.......................................Quốc tịch:..................................

Nơi cư trú(2): .................................................................................

Giấy tờ tùy thân (3):..........................................................................

Quan hệ với người nhận cha/mẹ/con(4):..........................................

Đề nghị Quý cơ quan công nhận người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên:............................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:.....................................................................

Dân tộc:................. Quốc tịch:...........................................................

Nơi cư trú (2):..................................................................................

Giấy tờ tùy thân (3):..........................................................................

................... của người có tên dưới đây:

Họ, chữ đệm, tên: ..............................................................................

Ngày, tháng, năm sinh:......................................................................

Dân tộc:......................................................Quốc tịch:.......................

Nơi cư trú(2): ....................................................................................

Giấy tờ tùy thân(3):............................................................................

Tôi cam đoan việc nhận.......................................nói trên là đúng sự thật, tự nguyện, không có tranh chấp và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Kính đề nghị Quý cơ quan đăng ký.

Làm tại............. ngày ............tháng............năm............

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

..............................

Ý kiến của người hiện đang là mẹ hoặc cha(5) Ý kiến của người được nhận là cha, mẹ, con(6)

Tài liệu gửi kèm theo Tờ khai:

.................................................................

.................................................................

.................................................................

Chú thích:

(1) Ghi rõ tên cơ quan đăng ký;

(2) Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

(3) Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004);

(4) Chỉ cần thiết trong trường hợp người khai không đồng thời là người nhận cha/mẹ/con;

(5) Chỉ cần thiết trong trường hợp cha hoặc mẹ nhận con chưa thành niên hoặc người đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự, ghi ý kiến của người là cha nếu mẹ là người yêu cầu, ý kiến người mẹ nếu cha là người yêu cầu (trừ trường hợp người đó đã chết, mất tích, mất năng lực hành vi dân sự hoặc hạn chế năng lực hành vi dân sự);

(6) Chỉ cần thiết trong trường hợp người được nhận là trẻ em từ đủ 9 tuổi trở lên.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận cha con và đổi tên giấy khai sinh cho con ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Trả kết quả nhận cha, mẹ , con có phải 2 bên cùng có mặt không?

Trả lời:

khi trả kết quả đăng ký nhận cha, mẹ, con cả bên nhận và bên được nhận là cha, mẹ, con đều phải có mặt.

Câu hỏi: Từ chối yêu cầu đăng kí hộ tịch khi nào?

Trả lời:

Hồ sơ đăng ký hộ tịch sau khi đã được hướng dẫn theo quy định tại khoản 1 Điều 3 của Thông tư này mà không được bổ sung đầy đủ, hoàn thiện thì người tiếp nhận từ chối tiếp nhận hồ sơ.

Câu hỏi: Ghi chú kết hôn ở đâu?

Trả lời:

Thẩm quyền giải quyết ở đây là Phòng Tư pháp thuộc Ủy ban nhân dân cấp huyện.