1. Thủ tục nhận con và làm Giấy khai sinh cho con ?

Em xin chào luật sư công ty luật Minh Khuê! Em có trường hợp sau mong luật sư tư vấn: Em xin làm thủ tục nhận con, để làm giấy khai sinh cho cháu. Nhưng đã đi lại rất nhiều lần mà vẫn không được. Nay em xin kể chi tiết trường hợp của em để nhờ luật sư tư vấn giúp em: Hiện nay em với cô ấy có một cháu trai hai tuổi, cô ấy có con trước mà ly hôn sau.
Hiện nay hai mẹ con cô ấy vẫn sống chung với em và em với cô ấy không có giấy kết hôn. Nay muốn làm thủ tục nhận con để làm giấy khai sinh cho cháu. Nên cách đây một tháng em đã nộp hồ sơ và tờ khai tại UBND xã nơi đăng ký hộ khẩu thường trú của cô ấy và em với cô ấy đã ký cam kết. Hiện nay đã hơn một tháng rồi mà cán bộ hộ tịch xã nói không thể làm được vì gửi thông báo cho xã em ở mà không thấy trả lời. Em đến xã của em ở để hỏi thì họ trả lời đây là thông báo chứ không phải công văn xác minh, nên không trả lời được. Em quay về xã của cô ấy hỏi thì họ nói sẽ gửi lại. Nhưng bây giờ cũng không thấy. Và bây giờ họ lại thêm yêu cầu xét nghiệm ADN để chứng minh.
Như vậy thì rất khó khăn cho tôi và cán bộ hộ tịch trả lời nếu cảm thấy ở đây khó khăn thì anh đem về xã anh mà làm ?
Mong luật sư tư vấn giúp em. Em xin cảm ơn nhiều!

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về thủ tục nhận cha con:

Điều 91 Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

“Điều 91. Quyền nhận con

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia.”

Việc đăng ký nhận cha, mẹ, con được sẽ do Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con theo quy định tại Điều 24 Luật hộ tịch 2014. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con được quy định tại Điều 25 Luật hộ tịch số 60/2014/QH13 của Quốc hội như sau:

"Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con

1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Như vậy, trường hợp bạn là cha của đứa bé và việc nhận con của bạn không phát sinh tranh chấp giữa những người có quyền và lợi ích liên quan thì bạn hoàn toàn có thể tiến hành thủ tục để nhận con. Thủ tục nhận con bạn cần thực hiện đúng theo quy định tại Điều 25 Luật hộ tịch 2014.

2. Về việc khai sinh cho con:

Theo quy định tại Điều 13 Luật hộ tịch 2014 thì việc đăng ký khai sinh cho con sẽ được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Thủ tục đăng ký khai sinh cho con được quy định tại Điều 16 Luật hộ tịch 2014 và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch :

"Điều 16. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy chứng sinh cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Trường hợp không có giấy chứng sinh thì nộp văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy thông tin khai sinh đầy đủ và phù hợp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung khai sinh theo quy định tại khoản 1 Điều 14 của Luật này vào Sổ hộ tịch; cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử, Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư để lấy Số định danh cá nhân.

Công chức tư pháp - hộ tịch và người đi đăng ký khai sinh cùng ký tên vào Sổ hộ tịch. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp Giấy khai sinh cho người được đăng ký khai sinh.

3. Chính phủ quy định chi tiết việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ, trẻ em sinh ra do mang thai hộ; việc xác định quê quán của trẻ em bị bỏ rơi, trẻ em chưa xác định được cha, mẹ."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận cha con mới nhất theo quy định của pháp luật ? Cần những giấy tờ gì để xác nhận cha con ?

2. Khai sinh cho con ngoài giá thú và thủ tục nhận cha, mẹ, con ?

Chào luật sư:cho em xin hỏi ạ. Con em nay được 3 tuổi. Lúc khai sinh mang họ của mẹ vì lúc đấy em là mẹ đơn thân. Nay em lập gia đình. Muốn cho con em theo về nhà chồng. Và muốn đổi họ sang họ chồng em. Và nhập khẩu vào hộ khẩu của chồng em ? Thì em phải làm sao?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Do thông tin cung cấp chưa đủ rõ ràng việc đứa bé có phải con đẻ của chồng bạn hiện tại hay không nên sẽ phân tích theo hai hướng

Trường hợp 1: Là con đẻ của chồng bạn thì phải thực hiện thủ tục đăng ký nhận cha, con

Thứ nhất, Thẩm quyền giải quyết (Điều 24, Luật hộ tịch 2014):

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Thứ hai, Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con (Điều 25, Luật hộ tịch 2014)

- Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.

* Các chứng cứ chứng minh (Điều 11, Thông tư 15/2015/TT-BTP) bao gồm:

+ Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

+ Trường hợp không có văn bản trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
- Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
- Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.
=> Sau khi làm thủ tục nhận cha, con thì có thể kết hợp làm thủ tục bổ sung thông tin người cha vào giấy khai sinh bản chính đồng thời làm thủ tục thay đổi, cải chính hộ tịch để thay đổi lại theo họ của người cha cũng như nhập hộ khẩu vào hộ khẩu nhà chồng chị.

Trường hợp 2: Đứa bé không phải là con ruột của chồng bạn

Với trường hợp này phải tiến hành làm thủ tục nhận nuôi con nuôi (Theo quy định của Luật nuôi con nuôi 2010) thì mới có thể nhập hộ khẩu về nhà chồng bạn được.

Trên đây là một số thông tin tư vấn, Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai đăng ký nhận cha mẹ con mới nhất năm 2021 ? Hướng dẫn thủ tục nhận cha con ?

3. Thủ tục nhận cha con kết hợp với đổi họ cho con ?

Dạ xin chào công ty luật minh khuê. Em muốn hỏi 1 vấn đề là. Vợ chồng em có 1 con 9 tháng tuổi mà thời kì 3 tháng đầu khi cháu sinh ra vợ chồng có tý xích mích nên vợ em vội vàng đi làm khai sinh cho con họ mẹ khi ấy chưa làm giấy kết hôn. Hiện em đã làm giấy kết hôn và muốn đổi họ cho con thì theo luật sư là luật hộ tịch 2014 quy định những giấy tờ gì để đổi họ cho con được ạ ?
Em đã đi về ubnd cấp xã nơi con em làm giấy khai sinh thì bên đó bảo là khó khăn phãi bắt có chứng cứ chứng minh quan hệ cha con thì hỏi khó. Em muốn hỏi là có cách nào đơn giản hơn không ạ ?
Cảm ơn!

Luật sư trả lời:

Thứ nhất, con chung của vợ chồng:

"Điều 88. Xác định cha, mẹ
1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.
Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.
Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.
2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."

Như vậy: Do con của vợ chồng bạn sinh ra ngoài thời kỳ hôn nhân (trước khi đăng ký kết hôn) và vợ bạn đã làm thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú thì về mặt pháp luật con bạn và bạn chưa phát sinh mối quan hệ cha con, để được thừa nhận là cha con hợp pháp và bổ sung tên bạn trong giấy khai sinh bản chính thì bạn phải làm thủ tục nhận cha, con theo quy định của luật Hộ tịch.

Thứ hai, thủ tục nhận cha, con:

Luật Hộ tịch 2014 quy định như sau:

"Điều 24. Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.
Điều 25. Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con
1. Người yêu cầu đăng ký nhận cha, mẹ, con nộp tờ khai theo mẫu quy định và chứng cứ chứng minh quan hệ cha con hoặc mẹ con cho cơ quan đăng ký hộ tịch. Khi đăng ký nhận cha, mẹ, con các bên phải có mặt.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc."

Các chứng cứ chứng minh quan hệ cha, con được quy định tại Điều 11 Thông tư 15/2015/TT-BTP ngày 16 tháng 11 năm 2015 như sau:

"Điều 11. Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con
Chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định tại khoản 1 Điều 25 và khoản 1 Điều 44 của Luật hộ tịch gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:
1. Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.
2. Trường hợp không có văn bản quy định tại khoản 1 Điều này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.
Cơ quan đăng ký hộ tịch có trách nhiệm giải thích rõ trách nhiệm, hệ quả pháp lý của việc cam đoan, làm chứng không đúng sự thật.
Cơ quan đăng ký hộ tịch từ chối giải quyết theo quy định tại Điều 5 của Thông tư này hoặc hủy bỏ kết quả đăng ký hộ tịch, nếu có cơ sở xác định nội dung cam đoan, làm chứng không đúng sự thật."

Như vậy, nếu trong trường hợp không đủ điều kiện làm giám định DNA thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con và làm văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ đứa trẻ làm chứng.

Thứ ba, Đổi họ cho con:

Sau khi bạn hoàn thành thủ tục đăng ký nhận cha, con bạn hoàn toàn có thể đăng ký thay đổi cải chính hộ tịch cho con theo họ của anh theo quy định như sau:

"Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch
Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.
Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch
1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.
2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.
Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.
Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.
3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.
Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch."
- Luật Hộ tịch 2014

Các giấy tờ liên quan:

- Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ;

- Trích lục công nhận cha con;

- Giấy tờ tùy thân của người cha;

- Giấy khai sinh bản chính của người con.

Lưu ý: Đổi họ cho con dưới 14 tuổi thuộc thẩm quyền của UBND cấp xã và phải có sự đồng ý của người mẹ, và được sự đồng ý của người con trong trường hợp người con đủ 9 tuổi trở lên.

Mẫu tờ khai thay đổi cải chính hộ tịch:

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỜ KHAI ĐĂNG KÝ VIỆC THAY ĐỔI, CẢI CHÍNH,
BỔ SUNG HỘ TỊCH, XÁC ĐỊNH LẠI DÂN TỘC

Kính gửi: (1) .........................................................................

Họ, chữ đệm, tên người yêu cầu: .....................................

Nơi cư trú: (2)......................................................................

Giấy tờ tùy thân: (3)..............................................................

Quan hệ với người đề nghị được thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc, bổ sung hộ tịch: .......

Đề nghị cơ quan đăng ký việc (4) ....................................

cho người có tên dưới đây

Họ, chữ đệm, tên: ....................... ........ Giới tính:................

Ngày, tháng, năm sinh:.........................................................

Dân tộc:............................... Quốc tịch:................................

Giấy tờ tùy thân: (3)..............................................................

Nơi cư trú: (2) .......................................................................

Đã đăng ký (5) ...... ngày......... tháng ......... năm ..... tại số: .... Quyển số:... của ....

Từ: (6)......................................................................................

.................................................................................................

Thành:.....................................................................................

Lý do:......................................................................................

.................................................................................................

Tôi cam đoan những nội dung khai trên đây là đúng sự thật và chịu trách nhiệm trước pháp luật về cam đoan của mình.

Làm tại: ............... , ngày .......... tháng ......... năm ...........

Người yêu cầu

(Ký, ghi rõ họ, chữ đệm, tên)

Ý kiến của người được thay đổi họ, tên (nếu người đó từ đủ 9 tuổi trở lên); xác định lại dân tộc (nếu người đó từ đủ 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)

......................................................................................

..................................................................................

....................................................................................

....................................................................................

Ý kiến của cha và mẹ (nếu thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi)

....................................................................................

...................................................................................

...................................................................................

...................................................................................

...................................................................................

Chú thích:

1. Ghi rõ tên cơ quan đăng ký việc thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch, xác định lại dân tộc, xác định lại giới tính trong Giấy khai sinh.

2. Ghi theo địa chỉ đăng ký thường trú; nếu không có nơi đăng ký thường trú thì ghi theo địa chỉ đăng ký tạm trú; trường hợp không có nơi đăng ký thường trú và nơi đăng ký tạm trú thì ghi theo nơi đang sinh sống.

3. Ghi thông tin về giấy tờ tùy thân như: hộ chiếu, chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế (ví dụ: Chứng minh nhân dân số 001089123 do Công an thành phố Hà Nội cấp ngày 20/10/2004).

4. Ghi rõ loại việc thực hiện (ví dụ: thay đổi Họ).

5. Ghi rõ loại việc hộ tịch đã đăng ký trước đây. Ví dụ: khai sinh ngày 05 tháng 01 năm 2015 tại số 10 quyển số 01/2015 của UBND xã Hà Hồi, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội.

6. Ghi rõ nội dung thay đổi, cải chính, xác định lại dân tộc ví dụ: từ Nguyễn Văn Nam thành Vũ Văn Nam;

Trường hợp bổ sung hộ tịch thì ghi rõ nội dung đề nghị bổ sung. Ví dụ: bổ sung phần ghi về quê quán trong Giấy khai sinh như sau: Nghệ An.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Đăng ký kết hôn và làm thủ tục nhận con cần chuẩn bị hồ sơ những gì ? Nhận con để đăng ký ở đâu ?

4. Quy định về điều kiện, thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Pháp luật quy định như thế nào về điều kiện và thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con ?
Cảm ơn!

Thủ tục nhận cha con kết hợp với đổi họ cho con ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều kiện đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

Việc nhận cha, mẹ, con được thực hiện, nếu bên nhận, bên được nhận là cha, mẹ, con còn sống vào thời điểm đăng ký nhận cha, mẹ, con và việc nhận cha, mẹ, con là tự nguyện và không có tranh chấp.

Người con đã thành niên hoặc người giám hộ của người con chưa thành niên hoặc đã thành niên nhưng mất năng lực hành vi dân sự cũng được làm thủ tục nhận cha, mẹ theo quy định, trong trường hợp cha, mẹ đã chết; nếu việc nhận cha, mẹ là tự nguyện và không có tranh chấp.

Thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con:

-Về đăng ký và quản lý hộ tịch thì thẩm quyền đăng ký việc nhận cha, mẹ, con được quy định như sau: Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha mẹ, con thực hiện việc đăng ký việc nhận cha, mẹ, con.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký nhận cha, mẹ, con mới nhất 2020

5. Mẫu Giấy quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ, con

Luật Minh Khuê xin giới thiệu mẫu giấy quyết định công nhận việc nhận cha, mẹ ( (Mẫu TP/HTNNg-2015-CMC.2.a)) ban hành kèm theo Thông tư số 02a/2015/TT-BTP ngày 23/02/2015 của Bộ Tư pháp hướng dẫn thi hành một số điều của Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài:

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM
TẠI
………………………………...
……………………………………..
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: ............./QĐ-CQĐD

…………, ngày ….. tháng ….. năm 201 …

QUYẾT ĐỊNH

Công nhận việc nhận cha, mẹ, con
(BẢN SAO)

CƠ QUAN ĐẠI DIỆN VIỆT NAM

Căn cứ Luật số 33/2009/QH12 ngày 18 tháng 6 năm 2009 Luật Cơ quan đại diện nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam ở nước ngoài;

Căn cứ Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật hôn nhân và gia đình;

Xét đề nghị công nhận việc nhận ………… của .................

............................................................................................

QUYẾT ĐỊNH:

Điều 1. Công nhận người có tên dưới đây:

Họ và tên: ............................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ..........................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: .............

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................

Nơi thường trú/tạm trú: ..........................................................

.................................................................................................

……………………………. của người có tên dưới đây:

Họ và tên: ..............................................................................

Ngày, tháng, năm sinh: ...........................................................

Dân tộc: ……………………………………. Quốc tịch: ............

Giấy CMND/Hộ chiếu/Giấy tờ hợp lệ thay thế số: ..................

Nơi thường trú/tạm trú: ...........................................................

.................................................................................................

Điều 2. Viên chức lãnh sự và những người có tên tại Điều 1 chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.

Vào Sổ đăng ký nhận cha, mẹ, con số: ... Quyển số ... ngày ... tháng ... năm ....

THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN
(đã ký)
………….

Sao từ Sổ đăng ký việc nhận cha, mẹ, con
Ngày …… tháng ….. năm ………….
THỦ TRƯỞNG CƠ QUAN ĐẠI DIỆN

>> Xem thêm:  Làm thế nào xác nhận cha cho con sinh ra ngoài giá thú?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Quyền được nhận con thuộc về ai?

Trả lời:

Điều 91. Quyền nhận con

1. Cha, mẹ có quyền nhận con, kể cả trong trường hợp con đã chết.

2. Trong trường hợp người đang có vợ, chồng mà nhận con thì việc nhận con không cần phải có sự đồng ý của người kia

Câu hỏi: Thời hạn giải quyết thủ tục nhận cha, con là bao lâu?

Trả lời:

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Câu hỏi: Thẩm quyền đăng ký nhận cha, mẹ, con thuộc cơ quan nào?

Trả lời:

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người nhận hoặc người được nhận là cha, mẹ, con thực hiện đăng ký nhận cha, mẹ, con.