Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Hôn nhân của Công ty luật Minh Khuê

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật Nuôi con nuôi 2010

2. Luật sư tư vấn:

Theo thông tin bạn cung cấp, trường hợp của bạn là nhận nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài theo quy định tại điểm b khoản 2 Điều 28 Luật Con nuôi 2010.

"Điều 28: Các trường hợp nuôi con nuôi có yếu tố nước ngoài:

2. Người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài được nhận con nuôi đích danh trong các trường hợp sau đây:

b) Là cô, cậu, dì, chú, bác ruột của người được nhận làm con nuôi."

Căn cứ Điều 31 Luật Nuôi con nuôi thì bạn cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

Điều 31: Hồ sơ của người nhận con nuôi

1. Hồ sơ của người Việt Nam định cư ở nước ngoài, người nước ngoài thường trú ở nước ngoài nhận người Việt Nam làm con nuôi phải có các giấy tờ, tài liệu sau đây:

a) Đơn xin nhận con nuôi;

b) Bản sao Hộ chiếu hoặc giấy tờ có giá trị thay thế;

c) Văn bản cho phép được nhận con nuôi ở Việt Nam;

d) Bản điều tra về tâm lý, gia đình;

đ) Văn bản xác nhận tình trạng sức khỏe;

e) Văn bản xác nhận thu nhập và tài sản;

g) Phiếu lý lịch tư pháp;

h) Văn bản xác nhận tình trạng hôn nhân;

i) Tài liệu chứng minh thuộc trường hợp được xin đích danh quy định tại khoản 2 Điều 28 của Luật này.

Hồ sơ của người nhận con nuôi được lập thành 02 bộ nộp trực tiếp tại Cục Con nuôi- Bộ Tư pháp. Vì trường hợp của bạn là nhận nuôi con nuôi đích danh, nên khi nộp hồ sơ tại Cục Con nuôi, bạn còn phải nộp thêm 01 bộ hồ sơ của người được nhận làm con nuôi.

>> Xem thêm:  Quyền và nghĩa vụ của người nước ngoài khi sinh sống và làm việc tại Việt Nam ?

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài gồm có:

a) Giấy khai sinh;

b) Giấy khám sức khỏe do cơ quan y tế cấp huyện trở lên cấp;

c) Hai ảnh toàn thân, nhìn thẳng chụp không quá 06 tháng;

d) Biên bản xác nhận do Ủy ban nhân dân hoặc Công an cấp xã nơi phát hiện trẻ bị bỏ rơi lập đối với trẻ em bị bỏ rơi; Giấy chứng tử của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của trẻ em là đã chết đối với trẻ em mồ côi; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất tích đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ đẻ mất tích; quyết định của Tòa án tuyên bố cha đẻ, mẹ đẻ của người được giới thiệu làm con nuôi mất năng lực hành vi dân sự đối với người được giới thiệu làm con nuôi mà cha đẻ, mẹ để mất năng lực hành vi dân sự;

đ) Quyết định tiếp nhận đối với trẻ em ở cơ sở nuôi dưỡng.

e) Văn bản về đặc điểm, sở thích, thói quen đáng lưu ý của trẻ em;

g) Tài liệu chứng minh đã thực hiện việc tìm gia đình thay thế trong nước cho trẻ em theo quy định tại khoản 2 Điều 15 của Luật này nhưng không thành.

Hồ sơ của người được giới thiệu làm con nuôi nước ngoài được lập thành 03 bộ và nộp cho Sở Tư pháp nơi người được giới thiệu làm con nuôi thường trú. Sau khi đã nộp đủ hồ sơ như trên, cơ quan có thẩm quyền sẽ xem xét, kiểm tra, xác minh hồ sơ. Từ đó, sẽ đưa ra quyết định đồng ý hay không đồng ý cho trẻ em làm con nuôi nước ngoài.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục nhận con nuôi ở Việt Nam thực hiện như thế nào ?

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn về quyền sở hữu bất động sản đối với công dân Việt Nam định cư ở nước ngoài