1. Thủ tục nhập khẩu cho cháu vào hộ khẩu của cô, chú ?

Thưa luật sư, xin Luật sư cho tôi hỏi: Tôi muốn nhập khẩu cho cháu ruột của tôi về ucngf hộ khẩu của tôi ở Hà Nội thì có cần điều kiện gì không.Thủ tục chuyển hộ khẩu trong trường hợp này cần những giấy tờ gì ? Trình tự thực hiện như thế nào ạ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Dân sự về cư trú, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Trường hợp thứ nhất, cháu chưa thành niên về ở vớ cô, chú:

Theo Luật cư trú 2006 (Luật cư trú sửa đổi 2013), điều kiện để đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương được quy định tại Điều 20 như sau:

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:...

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;

b) Người hết tuổi lao động, nghỉ hưu, nghỉ mất sức, nghỉ thôi việc chuyển về ở với anh, chị, em ruột;

c) Người tàn tật, mất khả năng lao động, người bị bệnh tâm thần hoặc bệnh khác làm mất khả năng nhận thức, khả năng điều khiển hành vi về ở với anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

d) Người chưa thành niên không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không có khả năng nuôi dưỡng về ở với ông, bà nội, ngoại, anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, người giám hộ;

đ) Người thành niên độc thân về sống với ông, bà nội, ngoại;....

Như vậy theo quy định trên, cháu ruột của bạn có thể chuyển hộ khẩu vào hộ khẩu của bạn nếu cháu của bạn không còn cha, mẹ hoặc còn cha, mẹ nhưng cha, mẹ không còn khả năng nuôi dưỡng.

Ngoài ra, tại Điều 13 Luật cư trú quy định về nơi cư trú của người chưa thành niên, theo đó:

- Nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha, mẹ; nếu cha, mẹ có nơi cư trú khác nhau thì nơi cư trú của người chưa thành niên là nơi cư trú của cha hoặc mẹ mà người thành niên thường xuyên chung sống.

- Người chưa thành niên có thể có nơi cư trú khác với nơi cư trú của cha, mẹ nếu được cha, mẹ đồng ý hoặc pháp luật có quy định.

Từ quy định trên có thể thấy, người chưa thành niên có thể có nơi thường trú khác với nơi thường trú của cha, mẹ nếu được sự đồng ý của cha, mẹ.

Trình tự, thủ tục đăng ký thường trú ( nhập khẩu vào hộ khẩu của cô, chú):

Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm các giấy tờ sau:

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

- Giấy chuyển hộ khẩu do Ủy ban nhân dân nơi thường trú trước đây của người chuyển hộ khẩu đi cấp;

- Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có ý kiến đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ hoặc cha hoặc mẹ, có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã;

Trong thời hạn 60 ngày, kể từ ngày có ý kiến đồng ý của người có sổ hộ khẩu, người được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ của mình hoặc đại diện hộ gia đình có trách nhiệm làm thủ tục đăng ký thường trú.

Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do.

Trường hợp thứ hai, cháu thành niên về ở cùng với cô, chú:

Trường hợp cháu bạn đã trên 18 tuổi thì cháu bạn có thể thực hiện ở nhờ vào nhà bạn. Dưới sự đồng ý của chủ nhà thông qua văn bản xác nhận cho ở nhờ và cho phép đăng ký thường trú vào địa chỉ tại nhà bạn.

Thông tư 36/2014/TT-BCA về biểu mẫu sử dụng trong đăng ký, quản lý cư trú (Nghị định 31/2014/NĐ-CP hướng dẫn Luật cư trú)quy định trường hợp chỗ ở hợp pháp do ở nhờ thì trong hồ đăng ký thường trú phải thể hiện sự đồng ý của người cho ở nhờ đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình và ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên; trường hợp người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đã có ý kiến bằng văn bản đồng ý cho đăng ký thường trú vào chỗ ở của mình thì không phải ghi vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn, ở nhờ tại thành phố trực thuộc Trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc Trung ương.

Trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà nội, ngoại, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cô, dì, chú, bác, cậu ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây viết gọn là Ủy ban nhân dân cấp xã) về mối quan hệ nêu trên.

Như vậy, trong trường hợp này, trong hồ sơ đăng ký thường trú của cháu bạn phải của xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về mối quan hệ của bạn và cháu ruột của bạn. Hồ sơ và thủ tục thực hiện như trên.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Đăng ký nhập hộ khẩu tại thành phố Hà Nội theo quy định mới 2021

2. Không có hộ khẩu có làm giấy khai sinh ở TP.Hồ Chí Minh được không ?

Chào quý công ty, tôi xin mạng phép được hỏi quý công ty một viêc như sau. Vợ tôi sắp sinh em bé. Nhưng muốn làm giây khai sinh ngày tại tp hồ chí minh, vì ở đây có anh trai tôi đã có hộ khẩu, vây anh trai tôi có làm được giấy khai sinh cho cháu khi cháu sinh ra không, vợ chồng tôi có hộ khu ở huế. Thủ tục khai sinh như thế nào?
Cảm ơn luật sư.
- Đoàn Thanh Linh

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

Luật hộ tịch 2014

Luật cư trú 2006

Nghị định 31/2014/NĐ- CP hướng dẫn thi hành luật cư trú

2. Nội dung tư vấn

Thứ nhất, căn cứ Điều 13 Luật hộ tịch năm 2014 quy định về thẩm quyền đăng ký khai sinh như sau:

"Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.”

Trong đó, căn cứ khoản 1 Điều 12 Luật cư trú 2006 về nơi cư trú của công dân như sau:

"1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi thường trú là nơi công dân sinh sống thường xuyên, ổn định, không có thời hạn tại một chỗ ở nhất định và đã đăng ký thường trú.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.”

Ngoài ra, quy định trên còn được hướng dẫn tại khoản 1 điều 5 nghị định 31/2014/NĐ-CP:

"1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống.

Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố.”

Như vậy, theo quy định trên người yêu cầu đăng ký khai sinh có thể nộp hồ sơ để đăng ký khai sinh tại Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn nơi đăng ký thường trú hoặc tạm trú. Do đó, trong trường hợp này, bạn có thể khai sinh cho con tại Ủy ban nhân dân xã/phường tại Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp, bạn nhờ anh trai của bạn đăng ký khai sinh cho con của bạn thì phải có giấy ủy quyền để chứng minh được môi quạn hệ giữa bạn và anh trai của bạn.

Thứ hai, thủ tục đăng ký khai sinh cho con:

Bước 1: Người đi đăng ký khai sinh (cha, mẹ, ông, bà hoặc người thân thích khác của trẻ) chuẩn bị những giấy tờ sau:
– Giấy chứng sinh (do Bệnh viện, Cơ sở y tế nơi trẻ sinh ra cấp). Nếu trẻ sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Nếu không có người làm chứng, người đi khai sinh làm giấy cam đoan việc sinh là có thực.

– Sổ Hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận nhân khẩu tập thể, Giấy đăng ký tạm trú có thời hạn của cha, mẹ trẻ. Trường hợp đã ly hôn thì mang hộ khẩu của người đi khai sinh.

– Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ (nếu cha, mẹ của trẻ có đăng ký kết hôn). Nếu cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ quan hệ hôn nhân của cha mẹ, không bắt buộc xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

– CMND/Hộ chiếu Việt Nam (bản chính và bản photo) của cha mẹ hoặc người đi làm thay.

– Điền mẫu tờ khai đăng ký khai sinh (có thể tìm trên mạng hoặc xin ở nơi làm thủ tục)

Bước 2: Nộp các giấy tờ trên tại UBND xã, phường, thị trấn (gọi tắt là UBND cấp xã) nơi người mẹ đăng ký thường trú (áp dụng trong trường hợp cả cha và mẹ của trẻ là công dân VN cư trú trong nước).

– Nếu người mẹ có nơi đăng ký thường trú nhưng thực tế đang sinh sống, làm việc ổn định tại nơi đăng ký tạm trú, thì UBND cấp xã, nơi người mẹ đăng ký tạm trú cũng có quyền đăng ký khai sinh cho trẻ.

– Trường hợp người mẹ không có nơi đăng ký thường trú thì UBND cấp xã nơi người mẹ đăng ký tạm trú thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ. Nếu không xác định được nơi thường trú, tạm trú của người mẹ thì UBND cấp xã nơi đăng ký thường trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh. Nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì nộp tại UBND cấp xã, nơi trẻ đang sinh sống trên thực tế.

Bước 3: Tiếp nhận hồ sơ đăng ký khai sinh và cấp Giấy khai sinh.

– Sau khi nhận và kiểm tra các giấy tờ trên, cán bộ Tư pháp – hộ tịch ghi vào Sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, trình Chủ tịch UBND cấp xã ký vào bản chính Giấy khai sinh.

– Giấy khai sinh chỉ được cấp 1 bản chính. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.
Thời hạn giải quyết cấp giấy khai sinh: trong 1 ngày. Trường hợp cần xác minh, không quá 05 ngày làm việc. Thời gian nhận giấy khai sinh: từ Thứ 2 đến sáng Thứ 7 hàng tuần.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Hướng dẫn đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú mới năm 2021 ?

3. Xin giấy chứng nhận độc thân ở nơi có hộ khẩu?

Xin kính chào luật sư, em có 1 lần đăng ký kết hôn ở Bình Chánh và đã hoàn tất thủ tục ly dị năm 2013. Cho em hỏi em có thể xin làm giấy chứng nhận độc thân ở nơi đăng ký hộ khẩu là bên Q4 được không?
Xin chân thành cảm ơn!

 Làm giấy khai sinh ở thành phố Hồ Chí Minh được không khi hai vợ chồng có hộ khẩu tại Huế?

Luật sư tư vấn luật hôn nhân gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 158/2005/NĐ-CP nghị định về đăng ký và quản lý hộ tịch

2. Luật sư tư vấn:

Điều 66 Nghị định 158/2005/NĐ-CP quy định thẩm quyền cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thuộc về:

“1. Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó.

2. Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở trong nước, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi người đó cư trú trước khi xuất cảnh, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân.

3. Công dân Việt Nam đang cư trú ở nước ngoài có yêu cầu xác nhận tình trạng hôn nhân trong thời gian ở nước ngoài, thì Cơ quan Ngoại giao, Lãnh sự Việt Nam ở nước mà người đó cư trú, thực hiện việc cấp Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân”.

Như vậy, UBND cấp xã nơi bạn có hộ khẩu (quận 4) có thẩm quyền xác nhận tình trạng hôn nhân cho bạn.

Tham khảo bài viết liên quan:

Có được đăng ký kết hôn khi mới xin giấy xác nhận độc thân ?

Mất giấy chứng nhận độc thân có đăng ký kết hôn được không ?

Cơ quan nào có thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng độc thân?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân và gia đình.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chấp thuận cho đăng ký thường trú mới nhất năm 2021

4. Mẹ sinh con tại Sơn La, bố có hộ khẩu Hà Nội thì có xin làm giấy sinh khai sinh tại Hà Nội được không ?

Thưa luật sư, con trai tôi sinh năm 1991 chưa từng kết hôn, cuối năm 2014 đến nay cháu có quan hệ và sống chung với một người phụ nữ đã có gia đình và 01 con gái 5 tuổi.
Nhưng từ 2013 vợ chồng họ đã không sống với nhau (con gái vẫn ở với chồng và gia đình chồng) và hiện nay chưa làm thủ tục ly hôn với chồng của mình do bên nhà chồng gây khó khăn (không cho mượn hộ khẩu và giữ giấy đăng ký kết hôn). Ngày 21/9/2015 cô ấy sinh với con trai tôi 01 cháu trai. Mẹ của cháu tôi có hộ khẩu thường trú tại Hà Nội với gia đình nhà chồng của cô ấy, nhưng khi sinh con đã về quê nhà tại Sơn La. (chồng cô ấy không biết việc cô ấy sinh con với người khác).
Tôi muốn làm giấy khai sinh và nhập hộ khẩu cho cháu theo bố cháu tại Hà Nội có được không? Thủ tục như thế nào? Trường hợp cháu đã làm được giấy khai sinh ở Sơn La quê của mẹ cháu rồi sau đó xin nhập hộ khẩu về với bố cháu và ông bà nội tại Hà Nội thì có được không? Thủ tục như thế nào?
Xin luật sư tư vấn giúp tôi.

Mẹ sinh con tại Sơn La, bố có hộ khẩu Hà Nội thì có xin làm giấy sinh khai sinh tại Hà Nội được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo Nghị định số 158/2005/NĐ-CP quy định về đăng ký và quản lý hộ tịch:

"Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

1. Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ thực hiện việc đăng ký khai sinh cho trẻ em; nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người cha thực hiện việc đăng ký khai sinh.

2. Trong trường hợp không xác định được nơi cư trú của người mẹ và người cha, thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi trẻ em đang sinh sống trên thực tế thực hiện việc đăng ký khai sinh.

3. Việc đăng ký khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi được thực hiện tại Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi cư trú của người đang tạm thời nuôi dưỡng hoặc nơi có trụ sở của tổ chức đang tạm thời nuôi dưỡng trẻ em đó."

"Điều 15. Thủ tục đăng ký khai sinh

1. Người đi đăng ký khai sinh phải nộp giấy chứng sinh (theo mẫu quy định) và xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn của cha, mẹ trẻ em (nếu cha, mẹ của trẻ em có đăng ký kết hôn).

Giấy chứng sinh do cơ sở y tế, nơi trẻ em sinh ra cấp; nếu trẻ em sinh ra ngoài cơ sở y tế, thì Giấy chứng sinh được thay bằng văn bản xác nhận của người làm chứng. Trong trường hợp không có người làm chứng, thì người đi khai sinh phải làm giấy cam đoan về việc sinh là có thực.

Trong trường hợp cán bộ Tư pháp hộ tịch biết rõ về quan hệ hôn nhân của cha mẹ trẻ em, thì không bắt buộc phải xuất trình Giấy chứng nhận kết hôn.

2. Sau khi kiểm tra các giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký và cấp cho người đi khai sinh một bản chính Giấy khai sinh. Bản sao Giấy khai sinh được cấp theo yêu cầu của người đi khai sinh.

3. Trong trường hợp khai sinh cho con ngoài giá thú, nếu không xác định được người cha, thì phần ghi về người cha trong sổ đăng ký khai sinh và Giấy khai sinh để trống. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh có người nhận con, thì Ủy ban nhân dân cấp xã kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh."

Như vậy khi tiến hành làm các thủ tục đăng kí khai sinh cho cháu ông Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi là Ủy ban nhân dân cấp xã), nơi cư trú của người mẹ sẽ có thẩm quyền cấp giấy khai sinh cho cháu do đó kể cả khi được sinh ra ở Sơn La cháu ông vẫn có thể tiến hành đăng kí khai sinh tại Hà Nội nơi người mẹ đăng kí hộ khẩu thường trú, hoặc của người cha nếu không xác định được nơi cư trú của người mẹ, thủ tục đăng kí khai sinh được tiến hành theo Điều 25 nghị định 158/2005 đã trích dẫn ở trên. Bệnh viện hoặc nơi cháu được sinh ra tại Sơn La sẽ cấp cho cháu giấy chứng sinh để sau này nộp khi đi làm giấy đăng kí khai sinh theo Điều 2, Thông tư số 17/2012/TT-BYT của Bộ Y tế : Quy định cấp và sử dụng Giấy chứng sinh.

"Điều 2. Thẩm quyền và thủ tục cấp, cấp lại Giấy chứng sinh
1. Thẩm quyền cấp, cấp lại Giấy chứng sinh
a) Bệnh viện đa khoa có khoa sản; Bệnh viện chuyên khoa phụ sản, Bệnh viện sản - nhi;
b) Nhà hộ sinh;
c) Trạm y tế cấp xã;
d) Các cơ sở khám bệnh, chữa bệnh hợp pháp khác được phép cung cấp dịch vụ đỡ đẻ.
2. Thủ tục cấp Giấy chứng sinh
a) Trước khi trẻ sơ sinh về nhà, cơ sở khám bệnh, chữa bệnh quy định tại Khoản 1 Điều này có trách nhiệm ghi đầy đủ các nội dung theo mẫu Giấy chứng sinh ban hành tại Phụ lục 01 kèm theo Thông tư này. Cha, mẹ hoặc người thân thích của trẻ có trách nhiệm đọc, kiểm tra lại thông tin trước khi ký. Giấy chứng sinh được làm thành 02 bản có giá trị pháp lý như nhau, 01 bản giao cho bố, mẹ hoặc người thân thích của trẻ để làm thủ tục khai sinh và 01 bản lưu tại cơ sở khám bệnh, chữa bệnh."

Đối với trường hợp cháu đã được làm giấy khai sinh tại Sơn La ông vẫn có thể tiến hành đăng kí nhập khẩu cho cháu tại Hà Nội nơi gia đình sinh sống bình thường căn cứ theo Điều 20 Luật cư trú 2006 sửa đổi bổ sung 2013., khi cháu về ở với cha.

"Điều 20. Điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương

Công dân thuộc một trong những trường hợp sau đây thì được đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc trung ương:

2. Được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình nếu thuộc một trong các trường hợp sau đây:

a) Vợ về ở với chồng; chồng về ở với vợ; con về ở với cha, mẹ; cha, mẹ về ở với con;"

Thủ tục đăng kí thường trú tiến hành theo Điều 21 Luật cư trú.

"Điều 21. Thủ tục đăng ký thường trú

1. Người đăng ký thường trú nộp hồ sơ đăng ký thường trú tại cơ quan công an sau đây:

a) Đối với thành phố trực thuộc trung ương thì nộp hồ sơ tại Công an huyện, quận, thị xã;

b) Đối với tỉnh thì nộp hồ sơ tại Công an xã, thị trấn thuộc huyện, Công an thị xã, thành phố thuộc tỉnh.

2. Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật này.

3. Trong thời hạn mười lăm ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ, cơ quan có thẩm quyền quy định tại khoản 1 Điều này phải cấp sổ hộ khẩu cho người đã nộp hồ sơ đăng ký thường trú; trường hợp không cấp phải trả lời bằng văn bản và nêu rõ lý do."

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẳn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục chứng thực giấy chứng minh nhân dân từ bản chính ? Thủ tục làm giấy chứng minh thư ?

5. Tư vấn thủ tục làm lại giấy khai sinh để sửa hộ khẩu ?

Kính gửi quý Luật sư! Tôi muốn hỏi về trường hợp của ba tôi. Hiện ông mất giấy khai sinh nhưng giữa hộ khẩu và khai bảo hiểm có sự sai lệch về năm sinh. Hộ khẩu 1961, bảo hiểm giấy tờ văn bằng 1962. Giờ tôi muốn làm lại giấy khai sinh năm 1962 để có thể sửa hộ khẩu cho khớp các giấy tờ thì cần những thủ tục gì?

Mong Luật sư tư vấn giúp! Xin chân thành cảm ơn!

Tư vấn thủ tục làm lại giấy khai sinh để sửa hộ khẩu ?

Luật sư tư vấn Luật Dân sự về hộ khẩu, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại Điều 46, Điều 47 Nghị định số 158/2005/NĐ-CP của Chính phủ ngày 27/12/2005 về đăng ký và quản lý hộ tịch, thì việc sinh đã được đăng ký, nhưng sổ khai sinh và bản chính giấy khai sinh đã bị mất hoặc hư hỏng không sử dụng được, thì được đăng ký lại.

Thẩm quyền đăng ký lại việc sinh thuộc UBND cấp xã, nơi bạn cư trú hoặc nơi đã đăng ký việc sinh trước đây thực hiện việc đăng ký lại.

Điều 1 Nghị định số 06/2012/NĐ-CP ngày 02/02/2012 của Chính phủ quy định:

"Người có yêu cầu đăng ký lại việc sinh nộp Mẫu tờ khai đăng ký lại việc sinhvà xuất trình bản sao giấy khai sinh đã cấp hợp lệ trước đây (nếu có); trong trường hợp không có bản sao giấy khai sinh, thì đương sự phải tự cam đoan về việc đã đăng ký, nhưng sổ đăng ký khai sinh không còn lưu được và chịu trách nhiệm về nội dung cam đoan.

Sau khi nhận đủ giấy tờ hợp lệ, cán bộ Tư pháp - Hộ tịch ghi vào sổ đăng ký khai sinh và bản chính Giấy khai sinh. Chủ tịch UBND cấp xã ký và cấp cho người đi đăng ký một bản chính giấy khai sinh. Các giấy tờ hộ tịch cũ liên quan đến sự kiện đăng ký lại việc sinh (nếu có) được thu hồi và lưu hồ sơ.

Trường hợp cần phải xác minh, thì thời hạn được kéo dài không quá 3 ngày.

+ Khi đăng ký lại việc sinh, nếu bạn đi đăng ký lại xuất trình bản sao giấy tờ đã cấp hợp lệ trước đây, thì nội dung khai sinh được ghi theo nội dung của bản sao giấy khai sinh đó.

+ Trường hợp đăng ký lại việc sinh bạn không có bản sao Giấy khai sinh đã cấp trước đây, nhưng đã có hồ sơ, giấy tờ cá nhân như: Sổ hộ khẩu, Giấy chứng minh nhân dân, học bạ, bằng tốt nghiệp, lý lịch cán bộ, lý lịch đảng viên, mà trong các hồ sơ giấy tờ đó đã có sự thống nhất về họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán, thì đăng ký đúng theo nội dung đó.

+ Trường hợp họ, tên, chữ đệm; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; quê quán trong các hồ sơ, giấy tờ nói trên của người đó không thống nhất thì đăng ký theo hồ sơ, giấy tờ được lập đầu tiên. Trong trường hợp địa danh đã có thay đổi, thì phần khai về quê quán được ghi theo địa danh hiện tại."

Như vậy, thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định nêu trên, ba của bạn sẽ được cấp mới Giấy khai sinh bản chính có đóng dấu “đăng ký lại” và ông ấy tự ký giấy khai sinh cho mình.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp chứng minh nhân dân mới năm 2021 ? Cách điền tờ khai cấp chứng minh nhân ?