Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

I. Căn cứ pháp lý:

Quyết định 33/2014/QĐ-UBND diện tích tối thiểu tách thửa Hồ Chí Minh

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật Đất đai

Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ địa chính

Thông tư 02/2015/TT-BTNMT hướng dẫn Nghị định 43/2014/NĐ-CP Nghị định 44/2014/NĐ-CP

Bộ luật dân sự năm 2005

II. Nội dung phân tích:

 Nhờ tư vấn chuyển quyền sử dụng đất !!! Kính gởi Luật Minh Khuê, Mình xin nhờ tư vấn giúp 1 việc như sau: Gia đình mình có 1 mảnh đất ở quê Hà Nam (đã có đầy đủ giấy tờ). Gia đình mình đang ở TP.HCM Hiện gia đình mình đang muốn công chứng chuyền quyền sử dụng đất lại cho 1 bác cùng quê. Vấn đề là gia đình mình không thể về quê được và bác ở quê cũng không thể lên TP được. Mà theo mình biết công chứng chuyển quyền sử dụng đất là phải có đầy đủ mặt 2 bên cùng ký. Kính nhờ Luật Minh Khuê tư vấn giúp có cách nào để mình vẫn có thể bản công chứng 1 cách hợp pháp. Xin cảm ơn và trân trọng kính chào.

Khi thực hiện thủ tục mua bán đất đai, bạn sẽ phải ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, hợp đồng được công chứng khi có mặt của hai bên mua bán. Trong trường hợp gia đình bạn không thể đứng ra công chứng được thì bạn sẽ viết giấy ủy quyền.

>> Xem thêm:  Thuế thu nhập cá nhân từ hoạt động chuyển nhượng bất động sản năm 2020 ?

Tôi có mua căn nhà tại quận Cầu Giấy, thành phố Hà Nội. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất của khu đất do UBND quận Cầu Giấy cấp có mục đích sử dụng là đất đô thị và thời hạn sử dụng lâu dài. Hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất, quyền sở hữu khu đất tại phòng công chứng ngày 26/07/2013. Thủ tục hồ sơ xin chuyển quyền sử dụng đất tôi nộp đầy đủ cho phòng Tài nguyên môi trường quận Cầu Giấy ngày 02/08/2013, làm thủ tục nộp tiền vào ngân sách nhà nước: Thuế thu nhập cá nhân ngày 7/5/2014, lệ phí trước bạ nhà đất ngày 7/5/2014, tiếp đó, ngày 7/5/2014 tôi nhận được giấy hẹn trả kết quả giấy chứng nhận quyền sử dụng đất vào 15h ngày 28/5/2014. Nhưng đến nay, rất nhiều lần hẹn của UBND quận Cầu Giấy là không giải quyết được việc sang tên quyền sử dụng đất. Tôi chỉ được giải thích là khu đất nằm trong quy hoạch như sau: Năm 1997 Thủ tướng Chính phủ ban hành Quyết định số 745/TTg ngày 9/9/1997 về việc thu hồi 266.900m2 đất (trong đó có 176.901m2 thuộc phường Trung Hòa) giao cho công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị thuộc sở xây dựng Hà Nội sử dụng để đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng khu phố mới Trung Yên tại thành phố Hà Nội. Tuy nhiên đến nay đã sau 18 năm thực hiện Dự án các hộ dân tại phường Trung Hòa nằm trong chỉ giới giao đất theo Quyết định 745/TTg ngày 9/9/1997 của Thủ tướng Chính phủ chưa được thực hiện công tác giải phóng mặt bằng. Các hộ dân không được thực hiện đầy đủ các quyền của người sử dụng đất, không được giải quyết thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất. Như vậy, theo văn bản nêu trên UBND quận Cầu Giấy phải có trách nhiệm với việc cấp sổ đỏ tại thời điểm 2012 cho khu đất nêu trên. Về cá nhân tôi khi mua khu đất nêu trên hoàn toàn tin tưởng vào giấy tờ đất do UBND quận Cầu Giấy cấp năm 2012 là chữ ký thật và dấu thật. Hiện tôi đã hoàn thành các thủ tục tài chính với nhà nước nhưng chưa được sang tên sổ đỏ, xin Tư vấn cho tôi có nên gửi đơn lên chủ tịch UBND Thành phố giải quyết không. Xin cám ơn!

Dựa theo thông tin bạn cung cấp cho chúng tôi, khi bạn đã thực hiện xong các thủ tục hành chính về đất đai và hồ sơ đã được chuyển cho Phòng tài nguyên môi trường thì lúc đó đã xác định gia đình bạn chỉ cần có giấy hẹn chờ lấy kết quả.

Nếu gia đình bạn không đủ điều kiện cấp giấy thì hồ sơ của bạn cần được giải thích rõ ràng có hợp lệ hay không? nên gia đình bạn có quyền khiếu nại về hành vi hành chính, quyết định hành chính trong lĩnh vực đất đai.

Điều 204. Giải quyết khiếu nại, khiếu kiện về đất đai ( Luật đất đai năm 2013 )

1. Người sử dụng đất, người có quyền lợi và nghĩa vụ liên quan đến sử dụng đất có quyền khiếu nại, khởi kiện quyết định hành chính hoặc hành vi hành chính về quản lý đất đai.

2. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về khiếu nại. Trình tự, thủ tục giải quyết khiếu kiện quyết định hành chính, hành vi hành chính về đất đai thực hiện theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính.

Điều 7. Trình tự khiếu nại ( Luật khiếu nại năm 2011)

1. Khi có căn cứ cho rằng quyết định hành chính, hành vi hành chính là trái pháp luật, xâm phạm trực tiếp đến quyền, lợi ích hợp pháp của mình thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến người đã ra quyết định hành chính hoặc cơ quan có người có hành vi hành chính hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần đầu hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Thủ trưởng cấp trên trực tiếp của người có thẩm quyền giải quyết khiếu nại lần đầu hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần hai hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

2. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ (sau đây gọi chung là Bộ trưởng) thì người khiếu nại khiếu nại đến Bộ trưởng hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính. 

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết tranh chấp đất đai trực tuyến qua tổng đài điện thoại

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại của Bộ trưởng hoặc quá thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Toà án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

3. Đối với quyết định hành chính, hành vi hành chính của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh) thì người khiếu nại khiếu nại lần đầu đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khiếu nại lần hai đến Bộ trưởng quản lý ngành, lĩnh vực hoặc khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Trường hợp người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết lần hai của Bộ trưởng hoặc hết thời hạn quy định mà khiếu nại không được giải quyết thì có quyền khởi kiện vụ án hành chính tại Tòa án theo quy định của Luật tố tụng hành chính.

Điều 8. Hình thức khiếu nại ( Luật khiếu nại năm 2011)

1. Việc khiếu nại được thực hiện bằng đơn khiếu nại hoặc khiếu nại trực tiếp.

2. Trường hợp khiếu nại được thực hiện bằng đơn thì trong đơn khiếu nại phải ghi rõ ngày, tháng, năm khiếu nại; tên, địa chỉ của người khiếu nại; tên, địa chỉ của cơ quan, tổ chức, cá nhân bị khiếu nại; nội dung, lý do khiếu nại, tài liệu liên quan đến nội dung khiếu nại và yêu cầu giải quyết của người khiếu nại. Đơn khiếu nại phải do người khiếu nại ký tên hoặc điểm chỉ.

3. Trường hợp người khiếu nại đến khiếu nại trực tiếp thì người tiếp nhận khiếu nại hướng dẫn người khiếu nại viết đơn khiếu nại hoặc người tiếp nhận ghi lại việc khiếu nại bằng văn bản và yêu cầu người khiếu nại ký hoặc điểm chỉ xác nhận vào văn bản, trong đó ghi rõ nội dung theo quy định tại khoản 2 Điều này.

Bố tôi mất năm 2007, hiện nay mẹ tôi đẫ gần 80 tuổi, đang sở hữu đất ở mang tên của bố tôi, vậy mẹ tôi muốn chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho 1 trong 5 người con thì phải làm thủ tục pháp lý như thế nào? xin trân trọng cảm ơn.

Trong trường hợp của gia đình bạn, trường hợp bố bạn mất không để lại di chúc nên xác minh hàng thừa kế được quy định như sau:\

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật ( Bộ luật dân sự năm 2005 )

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất năm 2020

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

Thông qua mẫu: 

8

Thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất

TK

Hồ sơ bao gồm:

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất

+ Giấy chứng tử của bố bạn

+ Văn bản xác nhận di sản thừa kế

+ Giấy ủy quyền của những người đồng thừa kế (Hoặc hợp đồng tặng cho di sản thừa kế của những người đồng thừa kế cho người còn lại)

+ Giấy khai sinh bản sao của người thừa kế

+ Chứng minh thư, hộ khẩu ( bản sao)

>> Xem thêm:  Cán bộ địa chính đo đất sai dẫn đến tranh chấp thì nên làm gì ?

Chào luật minh khuê . Mình muốn nhờ bên bạn tư vấn và đứng ra làm thủ tục trọn gói quyền sử dụng đất ( sang tên sổ đỏ ). Gửi từ thiết bị Samsung của tôi

Điều 9. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất (Thông tư 24/2014/TT-BTNMT hồ sơ địa chính )

4. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục cấp Giấy chứng nhận đối với trường hợp chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014 mà bên chuyển quyền đã được cấp Giấy chứng nhận nhưng chưa thực hiện thủ tục chuyển quyền theo quy định:

a) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất mà có hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền theo quy định nhưng bên chuyển quyền không trao Giấy chứng nhận cho bên nhận chuyển quyền, hồ sơ gồm:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Hợp đồng hoặc văn bản về chuyển quyền đã lập theo quy định;

b) Trường hợp nhận chuyển nhượng, nhận tặng cho quyền sử dụng đất nhưng không lập hợp đồng, văn bản chuyển quyền theo quy định, hồ sơ gồm có:

- Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Giấy tờ về việc chuyển quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất có đủ chữ ký của bên chuyển quyền và bên nhận chuyển quyền.

5. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất trong các trường hợp giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai; xử lý nợ hợp đồng thế chấp, góp vốn; kê biên, đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất để thi hành án; chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; thỏa thuận hợp nhất hoặc phân chia quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình, của vợ và chồng, của nhóm người sử dụng đất, bao gồm:

>> Xem thêm:  Nên lập hợp đồng mua bán nhà như thế nào cho đúng luật ?

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các loại giấy tờ gồm: Biên bản hòa giải thành (trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi ranh giới thửa đất thì có thêm quyết định công nhận của Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền) hoặc quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai theo quy định của pháp luật; văn bản thỏa thuận hoặc hợp đồng thế chấp, góp vốn có nội dung thỏa thuận về xử lý tài sản thế chấp, góp vốn và văn bản bàn giao tài sản thế chấp, góp vốn theo thỏa thuận; quyết định hoặc bản án của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án đã được thi hành có nội dung xác định người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất; văn bản kết quả đấu giá quyền sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất theo yêu cầu của người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản hoặc yêu cầu của Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án đã được thi hành; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất hoặc chuyển giao quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức trong trường hợp chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức, chuyển đổi công ty; hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình hoặc của vợ và chồng hoặc của nhóm người sử dụng đất chung, nhóm chủ sở hữu chung tài sản gắn liền với đất;

d) Trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của tổ chức phải có văn bản chia, tách, hợp nhất, sáp nhập tổ chức theo quy định của pháp luật; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của hộ gia đình phải có sổ hộ khẩu kèm theo; trường hợp phân chia hoặc hợp nhất quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của vợ và chồng phải có sổ hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn hoặc ly hôn kèm theo.

6. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký biến động về sử dụng đất, tài sản gắn liền với đất do thay đổi thông tin về người được cấp Giấy chứng nhận (đổi tên hoặc giấy tờ pháp nhân, giấy tờ nhân thân, địa chỉ); giảm diện tích thửa đất do sạt lở tự nhiên; thay đổi về hạn chế quyền sử dụng đất; thay đổi về nghĩa vụ tài chính; thay đổi về tài sản gắn liền với đất so với nội dung đã đăng ký, cấp Giấy chứng nhận gồm có:

a) Đơn đăng ký biến động đất đai, tài sản gắn liền với đất theo Mẫu số 09/ĐK;

b) Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

c) Một trong các giấy tờ liên quan đến nội dung biến động:

- Văn bản công nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật đối với trường hợp cá nhân hoặc người đại diện hộ gia đình thay đổi họ, tên;

- Bản sao sổ hộ khẩu đối với trường hợp thay đổi người đại diện là chủ hộ gia đình; văn bản thỏa thuận của hộ gia đình được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp thay đổi người đại diện là thành viên khác trong hộ;

>> Xem thêm:  Hỏi đáp về tội chiếm đoat tài sản và hình phạt đối với tội danh này ?

- Bản sao giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy chứng minh quân đội và sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ khác chứng minh thay đổi nhân thân đối với trường hợp thay đổi thông tin về nhân thân của người có tên trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản của cơ quan có thẩm quyền cho phép hoặc công nhận việc thay đổi thông tin pháp nhân đối với trường hợp thay đổi thông tin về pháp nhân của tổ chức đã ghi trên Giấy chứng nhận;

- Văn bản thỏa thuận của cộng đồng dân cư được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận đối với trường hợp cộng đồng dân cư đổi tên;

- Văn bản xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về tình trạng sạt lở tự nhiên đối với trường hợp giảm diện tích thửa đất, tài sản gắn liền với đất do sạt lở tự nhiên;

- Chứng từ về việc nộp nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp Giấy chứng nhận đã cấp có ghi nợ hoặc chậm nộp nghĩa vụ tài chính, trừ trường hợp người sử dụng đất được miễn giảm hoặc không phải nộp do thay đổi quy định của pháp luật;

- Quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền về việc thay đổi hạn chế về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất ghi trên Giấy chứng nhận đối với trường hợp có hạn chế theo quyết định giao đất, cho thuê đất, công nhận quyền sử dụng đất; trường hợp có thay đổi hạn chế theo văn bản chuyển quyền sử dụng đất thì phải có văn bản chấp thuận thay đổi hạn chế của người có quyền lợi liên quan, được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

- Bản sao một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP thể hiện nội dung thay đổi đối với trường hợp thay đổi thông tin về tài sản gắn liền với đất đã ghi trên Giấy chứng nhận.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vnđể nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Tư vấn lấy lại đất thừa kế có tranh chấp

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Đất đai - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Sang tên sổ đỏ mà không có sổ hộ khẩu gốc của chủ nhà ?