Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

Luật đất đai năm 2013

Nghị định 43/2014/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật đất đai

Nghị định 45/2014/NĐ-CP Quy định về tiền sử dụng đất

Luật Cư trú số 81/2006/QH11 của Quốc hội

Nghị định số 31/2014/NĐ-CP của Chính phủ : Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật cư trú

Bộ luật dân sự 2015

Luật công chứng số 53/2014/QH13 của Quốc hội

>> Xem thêm:  Hợp đồng tặng cho xe máy có bắt buộc công chứng không ? Mua bán xe máy cũ

2. Nội dung tư vấn: 

Vợ chồng tôi muốn làm thủ tục chuyển nhượng sang tên sổ đỏ cho người mua đất nhưng do chồng tôi đi công tác nước ngoài chỉ có thể về nước được rất ít ngày. Tôi muốn hỏi, chồng tôi cần phải về nước bao nhiêu ngày thì làm xong những thủ tục liên quan tới hai vợ chồng trong quá trình chuyển nhượng sổ đỏ? Tôi rất mong nhận được sự phản hồi của Luật sư, trân trọng cảm ơn!

Để thực hiện sang tên sổ đỏ cho người mua đất vợ chồng bạn cần làm những thủ tục sau đây:

Bước 1: Các bên đến cơ quan công chứng lập hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng

(Chú ý: Trong thời hạn 10 – 30 ngày kể từ ngày lập hợp đồng, các bên phải kê khai lệ phí trước bạ, thuế thu nhập cá nhân, nếu quá thời hạn trên sẽ bị phạt theo quy định của nhà nước)

Bước 2: Kê khai nghĩa vụ tài chính (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ kê khai nghĩa vụ tài chính

– Tờ khai lệ phí trước bạ (02 bản do bên mua ký)
– Tờ khai thuế thu nhập cá nhân (02 bản do bên bán ký. Riêng trường hợp cho tặng 04 bản).
– Hợp đồng công chứng đã lập (01 bản chính)
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– CMND + Sổ hộ khẩu của cả bên mua và bên bán (01 bản sao có chứng thực của cơ quan có thẩm quyền)
– Đối với trường hợp cho tặng, thừa kế phải có giấy tờ chứng minh quan hệ nhân thân của người cho và người nhận để được miễn thuế thu nhập cá nhân.

Thời hạn có thông báo nộp thuế: 15 ngày

Bước 3: Kê khai sang tên (tại UBND quận/huyện nơi có nhà, đất)

Hồ sơ kê khai sang tên sổ đỏ

>> Xem thêm:  Đất được tặng cho mới chỉ công chứng hợp đồng mà chưa sang tên thì có đòi lại được không ?

– Đơn đề nghị đăng ký biến động (01 bản do bên bán ký); Trong trường hợp có thoả thuận trong hợp đồng về việc bên mua thực hiện thủ tục hành chính thì bên mua có thể ký thay.
– Hợp đồng chuyển nhượng; hợp đồng tặng cho; hoặc văn bản thỏa thuận phân chia di sản; văn bản khai nhận di sản;
– Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất (bản gốc)
– Giấy nộp tiền vào nhân sách nhà nước (bản gốc)
– Bản sao CMND + Sổ hộ khẩu của bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, cho tặng.

 Thời hạn sang tên: 15 – 30 ngày

 Bước 4: Nộp đủ lệ phí theo quy định và nhận sổ đỏ

Nộp phí và lệ phí sang tên sổ đỏ sẽ có hóa đơn chứng từ rõ ràng nhưng đôi khi cơ quan thuế sẽ tính thuế sai, chồng chéo 2 lần…. Bạn nên nhờ người có hiểu biết về pháp luật tư vấn để tránh đóng thừa tiền. Từng quận, huyện sẽ có thời gian làm thủ tục sang tên và phiếu hẹn thời gian trả hồ sơ hành chính khác nhau lên có đôi chút sai lệch về thời gian mong các bạn thông cảm.

Tóm lại thời gian sang tên sổ đỏ khoảng 30 – 45 ngày kể từ ngày nộp hồ sơ đối với hồ sơ bình thường. Trường hợp cần sang tên sổ đỏ nhanh, sang tên sổ đỏ với hồ sơ khó các bạn sẽ mất thêm chi phí dịch vụ. Với khoảng thời gian này, hai chồng bạn có thể sắp xếp thời gian về nước để sang tên sổ đỏ cho hợp lý.

Thưa luật sư Vợ chồng em có thuê căn hộ tại khu vực quận Tây hồ -Hà nội và đã sinh sống tại đây từ tháng 5/2015.Hiện tại, vợ chồng em đều sinh sống và làm việc tại Hà nội lâu dài, do đó em muốn đăng kí KT3 để thuận tiện cho việc học hành của con cái. Xin hỏi luật sư, với thời gian sinh sống như vậy gia đình em có đủ điều kiện để đăng kí KT3 hay không? Nếu đủ thì thủ tực như thế nào và đến cơ quan nào để làm thủ tục Xin cảm ơn Luật sư

Theo Luật Cư trú năm 2006 và các văn bản hướng dẫn thi hành thì KT3 được hiểu là thủ tục đăng ký tạm trú không xác định thời hạn. Thành phố Hà Nội là thành phố trực thuộc trung ương. Do đó, về cơ bản, đối tượng và thủ tục đăng ký tạm trú tại thành phố Hà Nội sẽ tuân theo quy định chung về đăng ký tạm trú tại thành phố trực thuộc trung ương.

Theo đó, đối tượng được đăng ký tạm trú theo diện KT3 tại thành phố Hà Nội là người đã đăng ký thường trú tại một tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương khác, có đủ điều kiện để đăng ký tạm trú không xác định thời hạn tại thành phố Hà Nội nơi người đó đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập. Chỗ ở hợp pháp là điều kiện để được đăng ký tạm trú tại thành phố Hà Nội.

Về thủ tục đăng ký tạm trú, Điều 30 Luật Cư trú năm 2006 quy định như sau:

1. Đăng ký tạm trú là việc công dân đăng ký nơi tạm trú của mình với cơ quan nhà nước có thẩm quyền và được cơ quan này làm thủ tục đăng ký tạm trú, cấp sổ tạm trú cho họ.

2. Người đang sinh sống, làm việc, lao động, học tập tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày, kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn.

>> Xem thêm:  Làm thủ tục sang tên tặng cho đất thì sẽ phải nộp các loại lệ phí nào ?

3. Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú; giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

4. Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và không xác định thời hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật này. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

5. Trường hợp người đã đăng ký tạm trú nhưng không sinh sống, làm việc, lao động, học tập từ sáu tháng trở lên tại địa phương đã đăng ký tạm trú thì cơ quan đã cấp sổ tạm trú phải xoá tên người đó trong sổ đăng ký tạm trú.

Hồ sơ đăng ký tạm trú:

- Bản khai nhân khẩu (mẫu HK01);

- Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (mẫu HK02);

- Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp (trừ trường hợp được chủ hộ có sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú đồng ý cho đăng ký tạm trú thì không cần xuất trình giấy tờ về chỗ ở). Đối với trường hợp thuê, mượn, ở nhờ chỗ ở hợp pháp thì khi đăng ký tạm trú phải có ý kiến đồng ý cho đăng ký tạm trú của người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ tại phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ tên và ngày, tháng, năm.

- Xuất trình chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đăng ký thường trú.

>> Xem thêm:  Mẫu đơn đề nghị cấp giấy phép xây dựng mới nhất năm 2020

Theo quy định tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP Quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú, Giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp để đăng ký tạm trú là một trong các giấy tờ sau:

a) Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân là một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

>> Xem thêm:  Thủ tục mua bán nhà đất đang thế chấp tại ngân hàng như thế nào ?

- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;

- Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.

b) Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

c) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại Điểm c, Điểm d Khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú;

d) Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức).

Lưu ý:

- Trong trường hợp giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân thì văn bản đó không cần công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã;

- Trong trường hợp không có các giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp ở trên thì phải có Văn bản cam kết của công dân về việc có chỗ ở thuộc quyền sử dụng của mình và không có tranh chấp về quyền sử dụng.

Hiện tại gia đình e muốn chuyển đất vườn lên thổ cư.đất này thuộc địa Phận nhà bè.và diện tích là 2.400 m2 .vậy cho e hỏi phí chuyển quyền sử dụng là bao nhiêu.và mất bao lâu thì e làm xong được .mong luật sư cho e biết Xin cảm ơn .

Về điều kiện chuyển mục đích sử dụng đất:

Theo quy định của pháp luật về đất đai hiện hành thì việc chuyển mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất ở được quy định như sau:

Về căn cứ để chuyển mục đích sử dụng đất:

Điều 10. Phân loại đất

Căn cứ vào mục đích sử dụng, đất đai được phân loại như sau:

2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất sau đây:

a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị;

Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất.

Điều 57. Chuyển mục đích sử dụng đất

1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

2. Khi chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; chế độ sử dụng đất, quyền và nghĩa vụ của người sử dụng đất được áp dụng theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng.

Theo quy định trên thì pháp luật không cấm việc chuyển đổi mục đích sử dụng đất từ đất ruộng sang đất ở, nhưng phải tuân thủ theo căn cứ chuyển mục đích sử dụng đất. Khi chuyển mục đích sử dụng đất phải căn cứ vào kế hoạch sử dụng đất hàng năm của UBND cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Về việc này bạn cần đến trực tiếp UBND Quận (huyện) nơi bạn đang sinh sống để hỏi rõ về kế hoạch sử dụng đất hàng năm của quận (huyện) mình, để xem địa phương nơi mà bạn đang sinh sống có năm trong diện quy hoạch không.

>> Xem thêm:  Tư vấn quy định của pháp luật về phân chia tài sản thừa kế ?

- Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị đăng ký biến động về quyền sử dụng đất và giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

- Điều kiện để được chuyển mục đích sử dụng đất từ đất ao thành đất ở là mảnh đất của bạn phải phù hợp quy hoạch, kế hoạch sử dụng đất của địa phương.

- Thời gian giải quyết không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

- Lệ phí địa chính là: 20.000 đồng.

- Về tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất: được quy định tại Điềm a Khoản 2 Điều 5 Nghị định 45/2014/NĐ-CP như sau:

"Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở theo quy định tại Khoản 6 Điều 103 Luật Đất đai sang làm đất ở; chuyển từ đất có nguồn gốc là đất vườn, ao gắn liền nhà ở nhưng người sử dụng đất tách ra để chuyển quyền hoặc do đơn vị đo đạc khi đo vẽ bản đồ địa chính từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 đã tự đo đạc tách thành các thửa riêng sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích của cơ quan nhà nước có thẩm quyền".

Xin chào Luật Sư, Tôi tên Thắm, ở Mỹ và đang có nhu cầu bán nhà ở Việt Nam do tôi đứng tên. Vì vài lý do nên tôi không về Việt Nam bán nhà được. Xin hỏi luật sư tôi có thể bán nhà từ xa bằng cách ủy quyền bán nhà cho mẹ tôi hoặc người trong gia đình tôi được không? Nếu ủy quyền được thì tôi có phải thông qua đại sứ quán Việt Nam ở Mỹ, hay bằng cách nào khác? Xin cảm ơn và chúc sức khỏe Luật Sư! Thắm

Tại Điều 195 Bộ luật dân sự 2015 quy định:

Điều 195. Quyền định đoạt của người không phải là chủ sở hữu

Người không phải là chủ sở hữu tài sản chỉ có quyền định đoạt tài sản theo uỷ quyền của chủ sở hữu hoặc theo quy định của luật.

 Theo đó, khi bạn không thể ở Việt Nam để thực hiện các thủ tục chuyển nhượng căn nhà đứng tên cả bạn thì bạn hoàn toàn có thể ủy quyền cho mẹ bạn bán căn nhà đó. Việc ủy quyền bán căn nhà phải được lập thành văn bản và phải được công chứng, chứng thực tại cơ quan có thẩm quyền.

Khoản 2 Điều 55 Luật Công chứng 2014 quy định: “Trong trường hợp bên ủy quyền và bên được ủy quyền không thể cùng đến một tổ chức hành nghề công chứng thì bên ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng hợp đồng ủy quyền; bên được ủy quyền yêu cầu tổ chức hành nghề công chứng nơi họ cư trú công chứng tiếp vào bản gốc hợp đồng ủy quyền này, hoàn tất thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền”. Do bạn ở bên Mỹ không thể về Việt Nam nên hợp đồng ủy quyền của bạn cần phải được công chứng tại hai nơi khác nhau, và bạn cần làm hợp đồng ủy quyền bên Mỹ trước và đến Đại sứ quán của Việt Nam tại Mỹ để công chứng hợp đồng ủy quyền trên sau đó gửi về Việt Nam để mẹ bạn tiếp tục mang hợp đồng ủy quyền này đến tổ chức hành nghề công chứng ở Việt Nam để được công chứng một lần nữa. Sau khi đã hoàn thành thủ tục công chứng hợp đồng ủy quyền theo đúng quy định thì mẹ bạn hoàn toàn có thể thay bạn bán căn nhà trong khi bạn đang ở bên Mỹ.

Tôi muốn mua một cái nhà đất khác, nhưng không muốn đứng ten vợ tôi. tôi định nhờ bạn tôi đứng tên dùm rồi sau đó làm thủ tục cho tặng lại cho tôi..như vậy trong trường hợp này thủ tục và lệ phí cụ thể như thế nào? và khi đứng tên tôi rồi nếu sau này phân chia tài sản vợ tôi có được chia phần nhà đất này không?

Tại Điều 459 Bộ luật dân sự 2015 có quy định:

>> Xem thêm:  Không trúng thầu đấu giá quyền sử dụng đất có được trả lại tiền đặt cọc không ?

Điều 459. Tặng cho bất động sản

1. Tặng cho bất động sản phải được lập thành văn bản có công chứng, chứng thực hoặc phải đăng ký, nếu bất động sản phải đăng ký quyền sở hữu theo quy định của luật.

2. Hợp đồng tặng cho bất động sản có hiệu lực kể từ thời điểm đăng ký; nếu bất động sản không phải đăng ký quyền sở hữu thì hợp đồng tặng cho có hiệu lực kể từ thời điểm chuyển giao tài sản.

Trong trường hợp này tài sản là động sản cần phải có hợp đồng tặng cho và có chứng nhận của nhà nước sau đó mang hợp đồng tặng cho đến UBND huyện để chuyển quyền sử dụng đất.

1. Thủ tục chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất:

- Trước hết, lập hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm a Khoản 3 Điều 167 Luật Đất đai 2013:

“Hợp đồng chuyển nhượng, tặng cho, thế chấp, góp vốn bằng quyền sử dụng đất, quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất phải được công chứng hoặc chứng thực, trừ trường hợp kinh doanh bất động sản quy định tại điểm b khoản này;”

- Tiến hành khai thuế và lệ phí trước bạ.

- Đăng ký biến động quyền sử dụng đất theo quy định tại Điểm a, b Khoản 2 Điều 9 Thông tư 24/2014/TT-BTNMT.

2. Trình tự thực hiện:

>> Xem thêm:  Ủy ban nhân dân xã quyết định lấy đất khi đang có khiếu nại tranh chấp đất đai có đúng không?

Bước 1. Người nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất nộp hồ sơ tại Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả của UBND huyện. Cán bộ Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả kiểm tra, xem xét hồ sơ; nếu hồ sơ chưa đầy đủ thì hướng dẫn cụ thể một lần đầy đủ để người nhận quyền sử dụng đất bổ sung, hoàn chỉnh hồ sơ; nếu hồ sơ đã đầy đủ thì viết giấy nhận hồ sơ, hẹn ngày trả kết quả và chuyển hồ sơ đến Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 2. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất thẩm tra hồ sơ, trích sao hồ sơ địa chính, gửi thông tin địa chính đến cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính đối với trường hợp phải thực hiện nghĩa vụ tài chính.

Bước 3. Cơ quan thuế xác định nghĩa vụ tài chính và gửi thông báo nghĩa vụ tài chính cho người chuyển nhượng, nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất về thời gian, địa điểm nộp tiền và gửi thông báo cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất lưu hồ sơ.

Bước 4. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất viết giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới cho bên nhận chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất. Chuyển hồ sơ cấp mới giấy chứng nhận cho phòng Tài nguyên và Môi trường.

Bước 5. Phòng Tài nguyên và Môi trường kiểm tra hồ sơ trình Chủ tịch UBND huyện.

Bước 6. Chủ tịch UBND huyện ký giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, chuyển kết quả cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất.

Bước 7. Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất vào sổ cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và chỉnh lý hồ sơ địa chính theo quy định; chuyển hồ sơ cho Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả nơi nhận hồ sơ.

Bước 8. Bộ phận tiếp nhận và trả kết quả vào sổ, thu phí, lệ phí (nếu có) và trả kết quả cho người nhận quyền sử dụng đất.

3. Hồ sơ gồm:

- Hợp đồng chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất;

>> Xem thêm:  Sang tên trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nên ký hợp đồng mua bán chuyển nhượng hay tặng cho ?

Trường hợp người thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất là người duy nhất thì phải có đơn đề nghị được đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất của người thừa kế.

- Bản gốc Giấy chứng nhận đã cấp;

- Tờ khai lệ phí trước bạ nhà, đất;

- Tờ khai thuế thu nhập cá nhân

4. Cơ quan thực hiện thủ tục hành chính:

- Cơ quan có thẩm quyền quyết định: UBND cấp huyện.

- Cơ quan trực tiếp thực hiện TTHC: Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất, Phòng Tài nguyên và Môi trường huyện.

- Cơ quan phối hợp: UBND xã.

Về lệ phí:

Khi tặng cho quyền sử dụng đất sẽ thì bên tặng cho sẽ phải kê khai nộp thuế thu nhập cá nhân còn bên nhận tặng cho sẽ phải kê khai nộp lệ phí trước bạ.

>> Xem thêm:  Thủ tục, hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất theo quy định của pháp luật ?

- Thuế thu nhập cá nhân: 2% giá trị chuyển nhượng.

- Lệ phí trước bạ: 0,5% x diện tích x giá đất ( giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh ban hành)

- Lệ phí công chứng:

 Bạn cần nộp hồ sơ yêu cầu công chứng chứng thực tại nơi có đất, gồm có phí công chứng và thù lao công chứng dựa vào tỷ lệ đất mà bạn tặng cho.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Đất quy hoạch đường giao thông được quy định như thế nào?