Chào Bạn, Mình xin hỏi là công ty mình tạm ngừng hoạt từ tháng 7/2014 đến 7/2015 thì có phải nộp BCTC của năm 2014 ? Đồng thời cho mình xin văn bản hướng dẫn cho vấn đề này. Xin cám ơn.

Cơ sở pháp lý:

- Thông tư 151/2014/TT-BTC 

Theo điều 14 thông tư 151/2014/TT-BTC ngày 10/10/2014

Điều 14. Sửa đổi điểm đ khoản 1 điều 10 thông tư số 156/2013/TT-BTC ngày 02/11/2013 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành một số điều của Luật quản lý thuế; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Quản lý thuế và Nghị định số 83/2013/NĐ-CP ngày 22/7/2013 của Chính phủ (gọi chung là Thông tư số 156/2013/TT-BTC) như sau:

“..đ) Người nộp thuế trong thời gian tạm ngừng kinh doanh không phát sinh nghĩa vụ thuế thì không phải nộp hồ sơ khai thuế của thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh. Trường hợp người nộp thuế tạm ngừng kinh doanh không trọn năm dương lịch hoặc năm tài chính thì vẫn phải nộp hồ sơ quyết toán thuế năm

..."

trường hợp của bạn tạm ngừng hoạt động kinh doanh từ tháng 7/2014 đến tháng 7/2015 thì bạn cũng phải nộp báo cáo tài chính cho năm 2014. Từ tháng 7/2014 đến tháng 12/2014 bạn phải làm báo cáo tài chính trống

Luật sư cho em hỏi, doanh nghiệp của em chưa làm thủ tục gì mà do trong quá trình hoạt động không nộp báo cáo và các giấy tờ liên quan, nên đã bị ngừng hoạt động và chưa làm các thủ tục với cơ quan thuế, cho e hỏi là giờ doanh nghiệp muốn hoạt động trở lại có được không ạ và cần làm những thủ tục gì, những điều luật nào quy định có thể áp dụng trong trường hợp này đc ạ, em cảm ơn

 Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 78/2012/NĐ-CP 

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân có thu nhập từ kinh doanh, đầu tư vốn, bản quyền, nhượng quyền thương mại, trúng thưởng từ nước ngoài) (Mẫu số 04/NNG-TNCN)

Điều 200. Tạm ngừng kinh doanh

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủđiều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Như vậy, khi công ty bạn không nộp báo cáo và giấy tờ liên qan thì cơ quan đăng kí kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền có quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh

Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

Trường hơp của bạn không nêu rõ bạn bị tạm ngừng kinh doanh từ thời gian nào nên ở đây chia thành 2 trường hợp:

Trường hợp 1: Doanh nghiệp đã hết thời hạn tạm ngừng kinh doanh

Trường hợp 2: Doanh nghiệp muốn hoạt động trước thời hạn

Trường hợp doanh nghiệp, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. 

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký tạm ngừng kinh doanh cho doanh nghiệp thực hiện thế nào ?

4. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ,Sở kế hoạch đầu tư cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

Hồ sơ tiếp tục kinh doanh trước thời hạn
 
- Biên bản họp về tiếp tục kinh doanh trước thời hạn (HĐTV or HĐQT);
- Quyết định về việc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn;
- Thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn;
- Các giấy tờ khác có liên quan.

Trước khi công ty tiếp tục hoạt động bạn phải hoàn tất các báo cáo, giấy tờ cho cơ quan có thẩm quyền

Chào anh (chị), công ty em đang có nhu cầu làm thủ tục tạm ngừng kinh doanh, xếp nói em làm thông báo gửi cơ quan thuế, nhưng theo như tìm hiểu của em thì là gửi cho cơ quan đăng ký kinh doanh. em đang thắc mắc về thủ tục đó. Rất mong nhận được sự hồi đáp của anh chị!

 Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP hướng dẫn về đăng kí doanh nghiệp

Căn cứ theo điều 57 Nghị định 78/2015 Hướng dẫn về đăng ký kinh doanh doanh nghiệp theo luật doanh nghiệp 2014:

1. Khi doanh nghiệp thực hiện thủ tục tạm ngừng kinh doanh của doanh nghiệp, doanh nghiệp đồng thời gửi Thông báo tạm ngừng hoạt động chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký.

2. Trường hợpdoanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo, doanh nghiệp gửi thông báo đến Phòng Đăng ký kinh doanh nơi doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký chậm nhất 15 ngày trước khi tạm ngừng kinh doanh hoặc tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Thời hạn tạm ngừng kinh doanh không được quá một năm. Sau khi hết thời hạn đã thông báo, nếu doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh vẫn tiếp tục tạm ngừng kinh doanh thì phải thông báo tiếp cho Phòng Đăng ký kinh doanh. Tổng thời gian tạm ngừng kinh doanh liên tiếp không được quá hai năm.

3. Trường hợp doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh, kèm theo thông báo phải có quyết định và bản sao hợp lệ biên bản họp của Hội đồng thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, của chủ sở hữu công ty đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên, của Hội đồng quản trị đối với công ty cổ phần, của các thành viên hợp danh đối với công ty hợp danh.

4. Phòng Đăng ký kinh doanh trao Giấy biên nhận hồ sơ cho doanh nghiệp sau khi tiếp nhận thông báo tạm ngừng kinh doanh, thông báo tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo của doanh nghiệp. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Phòng Đăng ký kinh doanh cấp Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đã đăng ký tạm ngừng kinh doanh, Giấy xác nhận về việc doanh nghiệp, chi nhánh, văn phòng đại diện, địa điểm kinh doanh đăng ký tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo. Phòng Đăng ký kinh doanh gửi thông tin doanh nghiệp đăng ký tạm ngừng kinh doanh, tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo đến cơ quan thuế để phối hợp quản lý nhà nước đối với doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Thời hạn nộp thuế môn bài năm 2020 ? Mức phạt chậm nộp thuế ?

Các thủ tục tiến hành tạm ngừng hoạt động doanh nghiệp

Bước 1: Nộp tại bộ phận 1 cửa chi cục Thuế

– Nộp công văn xin xác nhận không nợ thuế.

– Sau 5 ngày làm việc đến Đội cưỡng chế Nợ lấy kết quả.

– Khi có công văn xác nhận không nợ Thuế, thực hiện tiếp bước 2.

Bước 2: Nộp tại Sở kế hoạch đầu tư

Hồ sơ gồm:

– Công văn xin tạm ngừn– Biên bản họp hội đồng thành viên (cổ đông– Quyết định tạm ngừng.– Giấy phép kinh doanh (bản photo).

– Công văn xác nhận không nợ Thuế.

– Khi có Giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ tạm ngừng của Sở kế hoạch Đầu tư thực hiện tiếp Bước 3.

>> Xem thêm:  Các hoạt động kinh doanh như thế nào phải chịu thuế?

Bước 3: Nộp lại tại bộ phận 1 cửa chi cục thuế

Nộp tại chi Cục Thuế 02 bộ hồ sơ còn lại kèm theo giấy xác nhận đã tiếp nhận hồ sơ tạm ngừng của Sở kế hoạch đầu tư.

Lưu ý:

- Doanh nghiệp chỉ được tạm ngừng tối đa 2 lần, mỗi lần tạm ngừng là 12 tháng. sau khi hết thời gian tạm ngừng doanh nghiệp phải hoạt động trở lại, hoặc nếu không hoạt động thì phải giải thể, chuyển nhượng …

- Trong thời gian tạm ngừng hoạt động kinh doanh doanh nghiệp không được ký kết hợp đồng, không được xuất hóa đơn hay bất kỳ giao dịch nào khác.

- Trong thời gian tạm ngưng hoạt động kinh doanh doanh nghiep không phải nộp thuế môn bài và các loại thuế khác…

Thưa Luật sư, Công ty em muốn làm thủ tục tạm ngưng 1 thời gian. Vậy trong thời gian tạm ngưng, công ty em có được thực hiện các giao dịch với NH như: thanh toán công nợ cho KH hoặc KH thanh toán công nợ cho công ty em, và rút tiền gửi NH về trả nợ bằng tiền mặt được không?

 Cơ sở pháp lý:

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

Điều 20. Tạm ngừng kinh doanh

>> Xem thêm:  Xuất hóa đơn không thuộc ngành nghề đăng ký kinh doanh như thế nào ?

1. Doanh nghiệp có quyền tạm ngừng kinh doanh nhưng phải thông báo bằng văn bản về thời điểm và thời hạn tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh cho Cơ quan đăng ký kinh doanh chậm nhất 15 ngày trước ngày tạm ngừng hoặc tiếp tục kinh doanh. Quy định này áp dụng trong trường hợp doanh nghiệp tiếp tục kinh doanh trước thời hạn đã thông báo.

2. Cơ quan đăng ký kinh doanh, cơ quan nhà nước có thẩm quyền yêu cầu doanh nghiệp tạm ngừng kinh doanh ngành, nghề kinh doanh có điều kiện khi phát hiện doanh nghiệp không có đủđiều kiện theo quy định của pháp luật.

3. Trong thời gian tạm ngừng kinh doanh, doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ; tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp, chủ nợ, khách hàng và người lao động có thỏa thuận khác.

Luật Doanh nghiệp và các vă bản hướng dẫn thực hiện chỉ quy định trong thời gian ngừng kinh doanh " doanh nghiệp phải nộp đủ số thuế còn nợ, tiếp tục thanh toán các khoản nợ, hoàn thành việc thực hiện hợp đồng đã ký với khách hàng và người lao động, trừ trường hợp doanh nghiệp chủ nợ, khách hàng và người lao động có thoả thuận khác"theo khoản 3 Điều 200Luật Doanh nghiệp. Với quy định này có thể hiểu là các giao dịch, các hợp đồng trước khi tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp phải thực hiện nốt.

Quyền kinh doanh của doanh nghiệp bị hạn chế, bị tạm ngừng kinh doanh, Luật Doanh nghiệp xác định kinh doanh được hiểu là các hoạt động sau:

Điều 4. Giải thích từ ngữ

Kinh doanh là việc thực hiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình, đầu tư, từ sản xuất đến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi.

do đó cần phải hiều trong thời gian tạm ngừng kinh doanh thì doanh nghiệp tạm thời không được thực hiện các hoạt động nêu trên

Như vậy, hoạt động  thanh toán công nợ cho KH hoặc KH thanh toán công nợ cho công ty và rút tiền gửi NH về trả nợ bằng tiền mặt thì vẫn được bạn nhé

Em chào anh, Em muốn hỏi anh về dịch vụ đóng cửa chi nhánh tại Hải phòng, Công ty em trụ sở ở Hà Nội, có chi nhánh hạch toán phụ thuộc tại Hải phòng, năm ngoái bên em đã làm thủ tục thông báo tạm ngừng hoạt động 1 năm( đến 20.07.2016 là hết thời gian tạm ngừng) nay công ty em muốn đóng cửa chi nhánh, nên muốn nhờ bên vp luật làm cho nhanh, nên em muốn hỏi về chi phí để làm việc này, và thời gian em cần trong tuần sau phải tiến hành ngay. Vậy anh báo giá cho em biết nhé, trong ngày hôm nay để em báo cáo lãnh đạo và tiến hành sớm. Cảm ơn anh nhiều, anh cần thêm thông tin gì về công ty, anh vui lòng liên hệ em

 Cơ sở pháp lý:

>> Xem thêm:  Các vấn đề về đăng ký kinh doanh trực tuyến?

- Luật doanh nghiệp 2014

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng kí doanh nghiệp

- Thông tư 20/2015/TT-BKHĐT

Hồ sơ gồm:

1. Thông báo chấm dứt hoạt động chi nhánh (theo mẫu tại thông tu 20/2015/TT-BKHĐT)

2. Quyết định của Chủ tịch Hội đồng quản trị về việc chấm dứt hoạt động chi nhánh.

3. Danh sách chủ nợ và số nợ chưa thanh toán, gồm cả nợ thuế của chi nhánh và nợ tiền đóng bảo hiểm xã hội.

4. Danh sách người lao động và quyền lợi tương ứng hiện hành của người lao động;

5. Giấy xác nhận của cơ quan công an về việc hủy con dấu của chi nhánh hoặc văn bản xác nhận chưa khắc dấu chi nhánh (đối với trường hợp chưa khắc dấu chi nhánh).

6. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh/Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp/Giấy chứng nhận đầu tư/Giấy phép đầu tư của doanh nghiệp.

>> Xem thêm:  Mẫu giấy chứng nhận đăng kí thành lập doanh nghiệp mới nhất hiện nay của sở kế hoạch và đầu tư

7. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động của chi nhánh.

Thủ tục:

Bước 1: Doanh nghiệp chuẩn bị hồ sơ đầy đủ thủ tục theo quy định.

 Bước 2: Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp nộp hồ sơ tại Phòng Đăng ký đầu tư 

Bước 3: Căn cứ theo ngày hẹn trên giấy Biên nhận, doanh nghiệp đến Phòng Đăng ký đầu tư để nhận kết quả giải quyết hồ sơ.

Ghi chú : Trong trường hợp người đại diện pháp luật ủy quyền cho người khác đi nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục hành chính thì người làm thủ tục nộp hồ sơ và nhận kết quả giải quyết thủ tục đăng ký doanh nghiệp phải xuất trình Giấy chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu hoặc các giấy tờ chứng thực cá nhân hợp pháp khác và giấy tờ sau:

1. Hợp đồng cung cấp dịch vụ giữa người thành lập doanh nghiệp, doanh nghiệp và tổ chức làm dịch vụ nộp hồ sơ, nhận kết quả và giấy giới thiệu của tổ chức đó cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả; hoặc

2. Văn bản ủy quyền cho cá nhân thực hiện nộp hồ sơ, nhận kết quả theo quy định của pháp luật.

Trường hợp bạn muốn sử dụng dịch vụ của công ty chúng tôi bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số: 1900.6162hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Điều kiện, thủ tục mở tiệm cầm đồ theo quy định của pháp luật hiện nay ?

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Điều kiện kinh doanh phòng cháy chữa cháy là gì ?