1. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh sản phẩm hóa chất gia dụng ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, em có câu hỏi muốn xin được giải đáp. Hiện nay bên em đang thành lập công ty sản xuất và buôn bán các sản phẩm hóa chất gia dụng Gồm: 1. Nước lau sàn; 2. Nước giặt; 3. Nước rửa bát; 4. Nước rửa tay.
Em muốn hỏi công ty về việc cần đăng ký những thủ tục gì (đăng ký thương hiệu, kiểm tra chất lượng sản phẩm,v.v...) ? Ở đâu ? Để có thể đi vào vận hành sản xuất và kinh doanh sản phẩm?
Em xin cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi câu hỏi tới chuyên mục tư vấn pháp luật của công ty Luật Minh Khuê, về vấn đề của bạn chúng tôi xin được trả lời như sau:

1. Để thực hiện thủ tục thành lập công ty thì bạn cần làm thủ tục như sau:

- Nộp hồ sơ thành lập công ty cho cơ quan đăng ký kinh doanh tại địa phương. Theo điều 13 Nghị định 78/2015/NĐ-CP đăng ký doanh nghiệp cơ quan đăng ký kinh doanh ở cấp tỉnh là Phòng Đăng ký kinh doanh thuộc Sở Kế hoạch và Đầu tư.

- Hồ sơ thành lập công ty:

Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty cổ phần hoặc công ty hợp danh thì thực hiện hồ sơ theo điều 22 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

"1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách thành viên công ty tráchnhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên, công ty hợp danh, danh sách cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài đối với công ty cổphần. Danh sách người đại diện theo ủy quyền đối với cổ đông nước ngoài là tổ chức.

4. Bản sao hợp lệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này đối với trườnghợp người thành lập doanh nghiệp là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, một trong cácgiấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của người đạidiện theo ủy quyền và văn bản ủy quyền tương ứng đối với trường hợp người thànhlập doanh nghiệp là tổ chức;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đốivới trường hợp doanh nghiệp được thành lập hoặc tham gia thành lập bởi nhà đầutư nước ngoài hoặc tổ chứckinh tế có vốn đầutư nước ngoài theo quy định tại Luật Đầutư và các văn bản hướng dẫn thi hành."

Nếu là công ty TNHH một thành viên thì hồ sơ theo điều 23 Nghị định 78/2015/NĐ-CP:

"Điều 23. Hồ sơ đăngký doanh nghiệp đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Bản sao hợp lệmột trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này củangười đại diện theo ủy quyền đối với công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênđược tổ chức quản lý theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

Danh sách người đại diện theo ủyquyền và bản sao hợp lệ một trong các giấy tờ chứng thực cá nhân quy định tạiĐiều 10 Nghị định này của từng đại diện theo ủy quyền đối với công ty tráchnhiệm hữu hạn một thành viên được tổ chức quản lý theo quyđịnh tại Điểm b Khoản 1 Điều 78 Luật Doanh nghiệp.

4. Bản sao hợplệ các giấy tờ sau đây:

a) Một trong các giấy tờ chứng thựccá nhân quy định tại Điều 10 Nghị định này của chủ sở hữu công ty đối vớitrường hợp chủ sở hữu công ty là cá nhân;

b) Quyết định thành lập hoặc Giấychứng nhận đăng ký doanh nghiệp hoặc giấy tờ tương đương khác, Điều lệ hoặc tàiliệu tương đương khác của chủ sở hữu công ty đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức (trừ trường hợp chủ sở hữu công ty làNhà nước);

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với trường hợp doanh nghiệpđược thành lập bởi nhà đầu tư nước ngoài hoặc tổ chức kinh tế có vốn đầu tưnước ngoài theo quy định tại Luật Đầu tư và các vănbản hướng dẫn thi hành.

5. Văn bản ủy quyền của chủ sở hữucho người được ủy quyền đối với trường hợp chủ sở hữu công ty là tổ chức."

Về mã ngành nghề kinh doanh trong giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp thì theo Quyết định 10/2007/QĐ-TTg ban hành hệ thống ngành kinh tế của Việt Nam bạn có thể đăng ký mã ngành:

2023 : Sản xuất mỹ phẩm, xà phòng, chất tẩy rửa, làm bóng và chế phẩm vệ sinh

Sau khi hoàn tất thủ tục hồ sơ nếu đủ điều kiện thì bạn sẽ được cấp Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh theo khoản 1 điều 27 Luật doanh nghiệp 2020

Do đây là ngành nghề kinh doanh có điều kiện nên công ty bạn phải đáp ứng các điều kiện theo điều 7 Nghị định 108/2008/NĐ-CP của Chính Phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Hóa chất như sau:

''Điều 7. Điều kiện sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện trong ngành công nghiệp

1. Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất sản xuất kinh doanh có điều kiện trong công nghiệp phải có bằng đại học các ngành hóa chất.

2. Có cán bộ chuyên trách quản lý an toàn hóa chất, lực lượng ứng phó tại chỗ và các trang thiết bị phòng ngừa, ứng phó sự cố hóa chất phù hợp với quy mô và đặc tính hóa chất; có Giấy chứng nhận đăng ký sử dụng hóa chất độc hại có yêu cầu đặc thù chuyên ngành công nghiệp theo quy định tại Quyết định số 136/2004/QĐ-BCN ngày 19 tháng 11 năm 2004 của Bộ Công nghiệp (nay là Bộ Công Thương).

3. Có đủ trang thiết bị kiểm tra chất lượng hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra chất lượng được cơ quan có thẩm quyền thừa nhận để kiểm tra chất lượng hóa chất, sản phẩm hóa chất công nghiệp đảm bảo tiêu chuẩn được cơ quan có thẩm quyền quản lý ngành công nghiệp chấp nhận.

4. Có biện pháp quản lý, trang thiết bị an toàn, phòng, chống cháy nổ, phòng, chống rò rỉ phát tán hóa chất và các sự cố hóa chất khác theo quy định của Luật Phòng cháy chữa cháy, Luật Hóa chất và các quy chuẩn kỹ thuật cụ thể khác đối với từng loại hóa chất, thiết bị sử dụng trong cơ sở sản xuất, kinh doanh. Có trang thiết bị kiểm soát, thu gom và xử lý chất thải nguy hại theo quy định của pháp luật về bảo vệ môi trường và áp dụng hệ thống quản lý môi trường theo tiêu chuẩn ISO 14000 trước ngày 31 tháng 12 năm 2010.

5. Bộ Công Thương hướng dẫn thực hiện các quy định tại Điều này''.

Sau đó bạn cần làm thủ tục xin giấy chứng nhận đủ điều kiện kinh doanh hóa chất tại Sở công thương.

Thành phần hồ sơ theo quy định tại điều 11 Thông tư 28/2010/TT-BCT quy định cụ thể một số điều của Luật hóa chất và Nghị định 108/2008/NĐ-CP hướng dẫn Luật hóa chất do Bộ trưởng Bộ Công thương ban hành quy định về hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đối với tổ chức, cá nhân sản xuất đồng thời kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện như sau:

1. Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận sản xuất, kinh doanh hóa chất thuộc Danh mục hóa chất sản xuất, kinh doanh có điều kiện.

2. Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh.

3. Phiếu an toàn hóa chất của toàn bộ hóa chất nguy hiểm trong cơ sở sản xuất, kinh doanh.

4. Bản kê khai nhân sự theo mẫu tại Phụ lục 4 kèm theo Thông tư này, gồm: cán bộ lãnh đạo, quản lý, cán bộ kỹ thuật và nhân viên có liên quan trực tiếp đến sản xuất, kinh doanh, bảo quản và vận chuyển hóa chất nguy hiểm.

5. Bản sao hợp lệ bằng đại học các ngành hóa chất hoặc bằng đại học chuyên ngành kinh tế kỹ thuật của Giám đốc hoặc Phó Giám đốc kỹ thuật; chứng chỉ đã tham gia lớp huấn luyện về nghiệp vụ hóa chất của cán bộ kỹ thuật, nhân viên và người lao động của cơ sở sản xuất, kinh doanh hóa chất.

6. Giấy chứng nhận đủ điều kiện sức khoẻ của cơ quan y tế cấp quận, huyện trở lên cấp cho các đối tượng quy định tại khoản 4 Điều này.

7. Các tài liệu quy định tại điểm c, d, đ khoản 1; điểm a, b, c khoản 2 Điều 9: và điểm c, d khoản 2 Điều 10 Thông tư này.

+ Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt dự án đầu tư xây dựng công trình sản xuất theo quy định của pháp luật về quản lý, đầu tư xây dựng;

+ Bản sao hợp lệ Quyết định phê duyệt Báo cáo đánh giá tác động môi trường kèm theo đề án hoặc Giấy xác nhận đăng ký bản cam kết bảo vệ môi trường kèm theo đề án do cơ quan có thẩm quyền cấp;

+ Bản sao hợp lệ Giấy chứng nhận đủ điều kiện phòng cháy và chữa cháy hoặc biên bản kiểm tra đảm bảo an toàn về phòng cháy, chữa cháy của cơ quan công an có thẩm quyền.

+ Bản kê khai hệ thống nhà xưởng, kho tàng của cơ sở sản xuất hóa chất nguy hiểm;

+ Bản kê khai trang thiết bị phòng hộ lao động và an toàn theo mẫu tại Phụ lục 3 kèm theo Thông tư này;

+ Bản công bố hợp quy và kế hoạch giám sát định kỳ chất lượng hóa chất trên cơ sở trang thiết bị kiểm tra hóa chất hoặc hợp đồng liên kết với đơn vị có đủ năng lực kiểm tra hóa chất được cơ quan nhà nước có thẩm quyền thừa nhận;

+ Bản kê khai các phương tiện vận tải chuyên dùng và bản sao hợp lệ Giấy phép vận chuyển hàng nguy hiểm;

+ Bản kê khai địa điểm kinh doanh, nếu cơ sở kinh doanh hóa chất có nhiều điểm kinh doanh cùng một loại hóa chất thì mỗi điểm kinh doanh phải lập hồ sơ riêng theo quy định tại Điều này và được cấp chung một Giấy chứng nhận;

Về việc đăng ký thương hiệu sản phẩm:

- Hồ sơ (đơn) để đăng ký nhãn hiệu nộp tại Cục Sở hữu trí tuệ bao gồm:

+ 02 Tờ khai đăng ký theo mẫu số 04-NH, Phụ lục A của Thông tư 01/2007/TT-BKHCN của Bộ Khoa học và Công nghệ hướng dẫn thi hành Nghị định số 103/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Sở hữu trí tuệ về sở hữu công nghiệp;

+ 05 Mẫu nhãn hiệu (Mẫu nhãn hiệu phải được trình bày rõ ràng với kích thước của mỗi thành phần trong nhãn hiệu không lớn hơn 80mm và không nhỏ hơn 8mm, tổng thể nhãn hiệu phải được trình bày trong khuôn mẫu nhãn hiệu có kích thước 80mm x 80mm in trên Tờ khai)

+ Bản sao chứng từ nộp phí, lệ phí (trường hợp nộp phí, lệ phí qua dịch vụ bưu chính hoặc nộp trực tiếp vào tài khoản của Cục Sở hữu trí tuệ.

- Hồ sơ đăng ký nhãn hiệu cần được nộp, gửi lên Cục Sở hữu trí tuệ tại Hà Nội hoặc 2 Văn phòng đại diện của Cục tại TP. Hồ Chí Minh và Đà Nẵng. Tham khảo thêm bài viết: Luật sư tư vấn thủ tục đăng ký nhãn hiệu hàng hóa ?

Về việc kiểm tra chất lượng sản phẩm:

Theo quy định tại khoản 1 điều 16 Thông tư 29/2011/TT-BYT Quy định về quản lý hóa chất, chế phẩm diệt côn trùng, diệt khuẩn dùng trong lĩnh vực gia dụng và y tế quy định:

"Hóa chất, chế phẩm trước khi đăng ký lưu hành chính thức" phải kiểm nghiệm.

Để kiểm nghiệm chất lượng sản phẩm thì công ty bạn có thể kiểm nghiệm qua các đơn vị kiểm nghiệm tại Việt Nam và gửi kết quả cho Bộ y tế. Theo điều 17, 18 Thông tư 29/2011/TT-BYT quy định:

"Điều 17. Nội dung kiểm nghiệm

1. Kiểm nghiệm nhằm mục đích đăng ký lưu hành gồm xác định hàm lượng và thành phần hoạt chất trong hóa chất, chế phẩm.

2. Kiểm nghiệm trong quá trình lưu hành gồm kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng hoạt chất chính, các chỉ tiêu chất lượng khác của hóa chất, chế phẩm. Việc kiểm nghiệm hóa chất, chế phẩm trong quá trình lưu hành được thực hiện theo quy định của Luật Chất lượng sản phẩm hàng hóa và các quy định khác của pháp luật.

Điều 18. Đơn vị thực hiện kiểm nghiệm

1. Các đơn vị được thành lập theo quy định của pháp luật Việt Nam, có chức năng kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng của hóa chất, chế phẩm.

2. Trường hợp các đơn vị kiểm nghiệm tại Việt Nam không kiểm nghiệm được hàm lượng và thành phần của hóa chất, chế phẩm đề nghị đăng ký, Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) có thể xem xét chấp nhận kết quả kiểm nghiệm của đơn vị sản xuất hoặc một phòng xét nghiệm độc lập và đơn vị đăng ký phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính hợp pháp của kết quả kiểm nghiệm do mình cung cấp."

Sau khi đã có kết quả kiểm nghiệm, để lưu hành sản phẩm thì bạn nộp hồ sơ đăng ký lưu hành chính thức cho Bộ y tế quy định tại khoản 1 điều 7 Thông tư 29/2011/TT-BYT:

"Điều 7. Hồ sơ đăng ký lưu hành chính thức

1. Hồ sơ đăng ký lưu hành chính thức đối với các hóa chất, chế phẩm được sản xuất trong nước bao gồm các tài liệu sau:

a) Văn bản đề nghị đăng ký lưu hành chính thức (Mẫu đơn số 1 Phụ lục 1 ban hành kèm theo Thông tư này);

b) Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhận đầu tư tại Việt Nam hoặc giấy phép thành lập Văn phòng đại diện tại Việt Nam của đơn vị đứng tên đăng ký;

c) Giấy ủy quyền thực hiện việc đăng ký lưu hành đối với trường hợp quy định tại Điểm b Khoản 1 Điều 5 Thông tư này.

d) Kết quả kiểm nghiệm thành phần và hàm lượng hoạt chất của hóa chất, chế phẩm;

đ) Phiếu trả lời kết quả khảo nghiệm (được bổ sung vào hồ sơ theo quy định tại Điểm b Khoản 3 Điều 12 Thông tư này);

e) Bản cam kết bảo vệ môi trường hoặc quyết định phê duyệt báo cáo đánh giá tác động môi trường của đơn vị sản xuất do cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt;

g) Tài liệu kỹ thuật của hóa chất, chế phẩm đề nghị đăng ký (gồm các nội dung theo quy định tại Phụ lục 2 ban hành kèm theo Thông tư này);

h) Mẫu nhãn và nội dung mẫu nhãn chính thức đề nghị đăng ký lưu hành tại Việt Nam."

Theo điều 11 Thông tư 29/2011/TT-BYT thì: "Đơn vị đề nghị đăng ký lưu hành nộp trực tiếp hồ sơ đề nghị đăng ký lưu hành hóa chất, chế phẩm tại Bộ Y tế (Cục Quản lý môi trường y tế) hoặc gửi qua đường bưu điện."

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật doanh nghiệp qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn

2. Điều kiện thành lập công ty thi công xây dựng công trình ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Thi công xây dựng công trình là gì ? Điều kiện đối với tổ chức thi công xây dựng công trình.Điều kiện về năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình ? Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường ?
Cảm ơn luật sư!

Điều kiện thành lập công ty thi công xây dựng công trình

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Một trong những ngành nghề thu hút và được nhiều công ty lựa chọn chính là thi công xây dựng công trình. Tuy nhiên, để kinh doanh được ngành nghề này, các cá nhân tổ chức phải đáp ứng điều kiện theo quy định của pháp luật. Bài viết dưới đây công ty Luật Minh Khuê sẽ tư vấn một số câu hỏi liên quan đến điều kiện thành lập công ty thi công xây dựng công trình như sau

Thi công xây dựng công trình là gì ?

Thi công xây dựng công trình là các hoạt động xây dựng, sửa chữa, cải tạo, tu bổ, phục hồi, phá dỡ hoặc lắp đặt thiết bị đối với một công trình xây dựng mới, mỗi dự án công trình, nhà đầu tư, doanh nghiệp cần phải tìm kiếm một đội thi công xây dựng công trình để thực hiện.

Hồ sơ thành lập công ty thi công xây dựng công trình

Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị thành lập doanh nghiệp.

- Dự theo điều lệ công ty căn cứ vào Luật Doanh nghiệp 2020

- Danh sách các thành viên đối với công ty trách nhiệm hữu hạn 2 thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

- Chứng chỉ hành nghề Tổng Giám đốc, Giám đốc theo quy định của pháp luật.

- Quyết định góp vốn nếu thành viên là tổ chức.

- Bản sao chứng minh thư nhân dân / Hộ chiếu / Căn cước công dân còn hiệu lực nếu cá nhân là đại diện pháp luật. Đối với tổ chức là cổ đông cần phải chuẩn bị bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền ( nếu có).

- Và một số giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện đối với tổ chức thi công xây dựng công trình

Quy định về điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình như sau:

quy định về điều kiện của tổ chức thi công xây dựng công trình như sau:

- Có đủ năng lực hoạt động thi công xây dựng công trình tương ứng với loại, cấp công trình xây dựng.

- Chỉ huy trưởng công trường có năng lực hành nghề thi công xây dựng công trình và chứng chỉ hành nghề phù hợp.

- Có thiết bị thi công đáp ứng yêu cầu về an toàn và chất lượng xây dựng công trình.

Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

Căn cứ vào Điều 65 Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng

Điều 65. Điều kiện năng lực của tổ chức thi công xây dựng công trình

1. Tổ chức tham gia hoạt động thi công xây dựng công trình phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

a) Hạng I:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường hạng I phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 03 năm đối với trình độ đại học, 05 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;

- Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;

- Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp I trở lên hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại.

b) Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng II trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận và thời gian công tác ít nhất 01 năm đối với trình độ đại học, 03 năm đối với trình độ cao đẳng nghề;

- Công nhân kỹ thuật thực hiện các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng các công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận;

- Đã trực tiếp thi công công việc thuộc hạng mục công trình chính liên quan đến nội dung đề nghị cấp chứng chỉ của ít nhất 01 công trình từ cấp II trở lên hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại.

c) Hạng III:

- Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đủ điều kiện là chỉ huy trưởng công trường từ hạng III trở lên phù hợp với lĩnh vực chuyên môn đảm nhận;

- Cá nhân phụ trách thi công lĩnh vực chuyên môn có trình độ đại học hoặc cao đẳng nghề phù hợp với công việc đảm nhận;

- Công nhân kỹ thuật phụ trách các công việc thi công có văn bằng hoặc chứng chỉ bồi dưỡng, đào tạo chuyên môn nghiệp vụ phù hợp với nội dung đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Có khả năng huy động đủ số lượng máy móc, thiết bị chủ yếu đáp ứng yêu cầu thi công xây dựng công trình phù hợp với công việc tham gia đảm nhận.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được thi công xây dựng tất cả các cấp công trình cùng loại;

b) Hạng II: Được thi công xây dựng công trình từ cấp II trở xuống cùng loại;

c) Hạng III: Được thi công xây dựng công trình từ cấp III trở xuống cùng loại.

Điều kiện đối với chỉ huy trưởng công trường

Cá nhân đảm nhận chức danh chỉ huy trưởng công trường phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng như sau:

- Đối với hạng I :

+ Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I.

+ Đã được đảm nhiệm chức vụ chỉ huy trưởng tối thiểu một công trình hạng I hoặc hai công trình hạng II cùng loại trở lên.

+ Phạm vi hoạt động đối với công trình hạng I là được đảm nhiệm chức vụ chỉ huy trưởng công trường mọi cấp công trình cùng loại.

- Đối với hạng II:

+ Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng II.

+ Đã được đảm nhiệm chức vụ chỉ huy trưởng tối thiểu một công trình hạng II hoặc hai công trình hạng III cùng loại trở lên.

+ Phạm vi hoạt động đối với công trình hạng II là được đảm nhiệm chức vụ chỉ huy trưởng công trường các công trình cấp II cùng loại trở xuống.

- Đối với hạng III:

+ Phải có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng III.

+ Đã được đảm nhiệm chức vụ chỉ huy trưởng tối thiểu một công trình hạng III hoặc hai công trình hạng IV cùng loại trở lên.

+ Phạm vi hoạt động đối với công trình hạng III là được đảm nhiệm chức vụ chỉ huy trưởng công trường các công trình cấp III và cấp IV cùng loại .

Điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng

Căn cứ vào Điều 66 Nghị định 100/2018/NĐ-CP sửa đổi, bổ sung, bãi bỏ quy định về điều kiện đầu tư kinh doanh thuộc lĩnh vực quản lý nhà nước của Bộ Xây dựng:

Điều 66. Điều kiện năng lực của tổ chức giám sát thi công xây dựng

1. Tổ chức tham gia hoạt động giám sát thi công xây dựng phải đáp ứng các điều kiện tương ứng với các hạng năng lực như sau:

a) Hạng I:

- Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng hạng I, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp I hoặc 02 công trình từ cấp II trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

b) Hạng II:

- Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng II trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực;

- Đã giám sát thi công xây dựng của ít nhất 01 công trình từ cấp II hoặc 02 công trình từ cấp III trở lên cùng loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

c) Hạng III: Cá nhân đảm nhận chức danh giám sát trưởng có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng từ hạng III trở lên, giám sát viên có chứng chỉ hành nghề giám sát thi công xây dựng phù hợp với loại công trình đăng ký cấp chứng chỉ năng lực.

2. Phạm vi hoạt động:

a) Hạng I: Được giám sát thi công xây dựng các công trình cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;

b) Hạng II: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp II trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực;

c) Hạng III: Được giám sát thi công xây dựng các công trình từ cấp III trở xuống cùng loại được ghi trong chứng chỉ năng lực.”.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Dịch vụ thành lập doanh nghiệp, tư vấn thành lập công ty nhanh tại Hà Nội

3. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh ô tô ?

Thưa luật sư, xin hay tư vấn về điều kiện thành lập công ty kinh doanh ô tô ? Đối tượng được thành lập công ty kinh doanh ô tô ? Tham khảo một số ngành nghề kinh doanh ô tô ? Cần chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty kinh doanh ô tô ?
Cảm ơn!

Thủ tục thành lập công ty kinh doanh ô tô

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thống kê Việt Nam hiện nay, số lượng tiêu thụ ô tô được tiêu thụ ngày càng nhiều. Thị trường ô tô hiện đang nhiều tiềm năng phát triển và thu hút đầu tư các nhà đầu tư trong nước và ngoài nước. Nhìn thấy được những lợi thế này các cá nhân, tổ chức có nhu cầu thành lập công ty mua bán xe ô tô ở khắp các tỉnh thành cả nước.

Thành lập công ty ô tô là gì ?

Thành lập công ty ô tô là thủ tục pháp lý mà mỗi cá nhân, tổ chức tiến hành tại cơ quan có thẩm quyền. Chủ thể thành lập công ty cần phải chuẩn bị những điều kiện như tên, địa chỉ công ty, nhân sự, máy móc, thiết bị......

Đối tượng được thành lập công ty kinh doanh ô tô

Cá nhân, tổ chức đều có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam, trừ những trường hợp quy định tại khoản 2 Điều 17 Luật Doanh nghiệp 2020

2. Tổ chức, cá nhân sau đây không có quyền thành lập và quản lý doanh nghiệp tại Việt Nam:

Tham khảo một số ngành nghề kinh doanh ô tô

- Mã ngành 4511 là bán buôn ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết:

+ Bán buôn ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)

+ Ô tô chở khách loại trên 12 chỗ ngồi, kể cả xe chuyên dụng như xe cứu thương;

+ Ô tô vận tải, kể cả loại chuyên dụng như xe bồn, xe đông lạnh, rơ-moóc và bán rơ-moóc;

+ Ô tô chuyên dụng: xe chở rác, xe quét đường, xe phun nước, xe trọng bê tông…;

+ Xe vận chuyển có hoặc không gắn thiết bị nâng hạ, cặp giữ loại dùng trong nhà máy, kho hàng, sân bay, bến cảng, sân ga xe lửa.

- Mã ngành là 4512 là bán lẻ ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống).

- Mã ngành 4513 là đại lý ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết:

Đại lý ô tô con (loại 12 chỗ ngồi trở xuống)

Đại lý xe có động cơ khác: – Ô tô chở khách loại trên 12 chỗ ngồi, kể cả xe chuyên dụng như xe cứu thương;

+ Ô tô vận tải, kể cả loại chuyên dụng như xe bồn, xe đông lạnh, rơ-moóc và bán rơ-moóc;

+ Ô tô chuyên dụng: xe chở rác, xe quét đường, xe phun nước, xe trọng bê tông…;

+ Xe vận chuyển có hoặc không gắn thiết bị nâng hạ, cặp giữ loại dùng trong nhà máy, kho hàng, sân bay, bến cảng, sân ga xe lửa.

- Mã ngành là 4530 là bảo dưỡng, sửa chữa ô tô và xe có động cơ khác. Chi tiết:

Hoạt động bảo dưỡng và sửa chữa ô tô:

+ Sửa chữa phần cơ, phần điện, hệ thống đánh lửa tự động,

+ Bảo dưỡng thông thường,

+ Sửa chữa thân xe,

+ Sửa chữa các bộ phận của ô tô,

- Mã ngành 4530 là bán phụ tùng và các bộ phận phụ trợ của ô tô và xe có động cơ khác.

- Mã ngành 4610 là đại lý, môi giới, đấu giá.

- Mã ngành 8299 là hoạt động dịch vụ hỗ trợ kinh doanh khác. Chi tiết: xuất nhập khẩu các mặt hàng công ty kinh doanh.

Chuẩn bị hồ sơ thành lập công ty kinh doanh ô tô

Hồ sơ thành lập bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

- Căn cứ vào Luật Doanh nghiệp phải có dự thảo điều lệ doanh nghiệp.

- Danh sách cổ đông tham gia sáng lập đối với công ty cố phần, danh sách thành viên tham gia đối với công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty hợp danh.

- Văn bản xác nhận vốn pháp định trong trường hợp công ty kinh doanh nghành nghề mà pháp luật quy định.

- Chứng chỉ hành nghề của Tổng giám đốc hoặc Giám đốc theo quy định của pháp luật .

- Trong trường hợp cá nhân là người đại diện pháp luật thành lập công ty phải có bản sao chứng minh thư nhân dân / Hộ chiếu / Căn cước công dân ( còn hiệu lực và thời gian không quá 6 tháng). Trường hợp tổ chức thành lập công ty phải có bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền ( nếu có).

- Một số giấy tờ khác kèm theo quy định của pháp luật.

Đặt tên cho công ty kinh doanh ô tô

Tên công ty kinh doanh ô tô phải chứa đựng hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng.Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.Tên công ty không được trùng hoặc gây nhẫm lẫn với tên công ty khác đã được đăng ký trước đó.

Không được sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng công ty kinh doanh ô tô , trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó. Không được sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Ví dụ: Công ty trách nhiệm hữu hạn ô tô Isuzu Việt Nam, công ty trách nhiệm hữu hạn cơ khí ô tô Lê Anh, công ty trách nhiệm hữu hạn dịch vụ thương mại và vận tải Việt Hà, Công ty trách nhiệm hữu hạn kinh doanh ô tô Thăng Long, công ty trách nhiệm hữu hạn Mercedes- Benz Việt Nam, công ty cổ phần ô tô Đô Thành...

Lựa chọn trụ sở chính cho công ty kinh doanh ô tô

Căn cứ vào Điều 42 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

iều 42. Trụ sở chính của doanh nghiệp

Thủ tục cần phải thực hiện sau khi được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp

Sau khi đã được cấp giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, cần lưu ý một số vấn đề sau:

- Doanh nghiệp cần tiến hành treo biển tại trụ sở công ty.

- Tiến hành mở tài khoản ngân hàng.

- Thực hiện đăng ký chữ ký số điện tử thực hiện nộp thuế điện tử.

- In và đặt in hóa đơn.

- Kê khai và nộp thuế môn bài.

Trên đây là tư vấn về thành lập công ty kinh doanh ô tô của công ty Luật Minh Khuê. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn thành lập doanh nghiệp, thành lập công ty

4. Thủ tục thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm ?

Có thể nói rằng, làm đẹp là nhu cầu không thể thiếu của con người từ trước đến nay và không ngừng nâng cao . Với cuộc sống ngày càng hiện đại,thị trường kinh doanh mỹ phẩm mang lại nhiều lợi nhuận, chính vì thế đã có nhiều nhà đầu tư muốn thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm .

Luật sư tư vấn:

Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm

- Hồ sơ thành lập công ty trách nhiệm hữu hạn gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

+ Dự thảo điều lệ công ty trách nhiệm hữu hạn.

+ Danh sách của các thành viên trong công ty

+ Văn bản xác nhận vốn pháp định ( theo quy định của pháp luật đối với trường hợp công ty kinh doanh ngành nghề )

+ Chứng chỉ hành nghề của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc theo quy định của pháp luật phải có.

+ Và một số giấy tờ kèm theo

- Hồ sơ thành lập công ty cổ phần gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

+ Dự thảo điều lệ công ty cổ phần.

+ Danh sách các cổ đông tham gia sáng lập công ty cổ phần

+ Văn bản xác nhận vốn theo quy định của pháp luật

+ Chứng chỉ hành nghề của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc theo quy định của pháp luật phải có.

+ Và một số giấy tờ khác kèm theo

- Hồ sơ thành lập công ty hợp danh gồm:

+ Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

+ Dự thảo điều lệ công ty hợp danh.

+ Danh sách các thành viên của công ty hợp danh

+ Văn bản xác nhận vốn theo quy định của pháp luật

+ Chứng chỉ hành nghề của Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc theo quy định của pháp luật phải có.

+ Và một số giấy tờ khác kèm theo.

Lựa chọn vốn cho công ty kinh doanh mỹ phẩm

Trong trường hợp doanh nghiệp đăng ký ngành nghề kinh doanh không yêu cầu vốn pháp định, thì theo quy định của pháp luật sẽ không quy định mức vốn tối thiểu để thành lập công ty. Cá nhân, tổ chức thành lập công ty kinh doanh mỹ phẩm có thể lựa chọn vốn sao cho phù hợp.Ngoài ra, các ngành nghề kinh doanh yêu cầu vốn pháp định thì phải thực hiện theo đúng quy định pháp luật.

Ví dụ: kinh doanh bất động sản phải có vốn pháp định là 20 tỷ đồng, kinh doanh dịch vụ đòi nợ có vốn pháp định là 2 tỷ đồng, kinh doanh dịch vụ bảo vệ có vốn pháp định là 2 tỷ đồng, kinh doanh đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài vốn pháp định là 5 tỷ đồng, kinh doanh thiết lập mạng viễn thông cố định vệ tinh và di động vệ tinh vốn pháp định là 30 tỷ đồng...

Người đại diện theo pháp luật cho công ty kinh doanh mỹ phẩm

Căn cứ vào Điều 12 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định

Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm bình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Một số chức danh trong công ty có thể là người đại diện theo pháp luật như: Chủ tịch công ty, Chủ tịch hội đồng thành viên, Chủ tịch hội đồng quản trị, Giám đốc, Tổng giám đốc, và các chức danh quản lý khác được quy định trong điều lệ công ty. Ngoài ra, người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp có trách nhiệm sau đây:

- Thực hiện các quyền và nghĩa vụ được giao một cách trung thực, cẩn trọng, tốt nhất nhằm bảo đảm lợi ích hợp pháp của doanh nghiệp;

- Trung thành với lợi ích của doanh nghiệp; không sử dụng thông tin, bí quyết, cơ hội kinh doanh của doanh nghiệp, không lạm dụng địa vị, chức vụ và sử dụng tài sản của doanh nghiệp để tư lợi hoặc phục vụ lợi ích của tổ chức, cá nhân khác;

- Thông báo kịp thời, đầy đủ, chính xác cho doanh nghiệp về việc người đại diện đó và người có liên quan của họ làm chủ hoặc có cổ phần, phần vốn góp chi phối tại các doanh nghiệp khác.

Lựa chọn loại hình doanh nghiệp phù hợp

- Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên là doanh nghiệp, trong đó: thành viên có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng thành viên không vượt quá 50. Thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn phải chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên không được quyền phát hành cổ phần.

- Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên là doanh nghiệp do một tổ chức hoặc một cá nhân làm chủ sở hữu (sau đây gọi là chủ sở hữu công ty); chủ sở hữu công ty chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của công ty trong phạm vi số vốn điều lệ của công ty. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên không được quyền phát hành cổ phần.

- Công ty cổ phần là doanh nghiệp, trong đó:

+ Vốn điều lệ được chia thành nhiều phần bằng nhau gọi là cổ phần.

+ Cổ đông có thể là tổ chức, cá nhân; số lượng cổ đông tối thiểu là 03 và không hạn chế số lượng tối đa.

+ Cổ đông chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ và nghĩa vụ tài sản khác của doanh nghiệp trong phạm vi số vốn đã góp vào doanh nghiệp.

+ Cổ đông có quyền tự do chuyển nhượng cổ phần của mình cho người khác.

Công ty cổ phần có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty cổ phần có quyền phát hành cổ phần các loại để huy động vốn.

- Công ty hợp danh là doanh nghiệp, trong đó:

+ Phải có ít nhất 02 thành viên là chủ sở hữu chung của công ty, cùng nhau kinh doanh dưới một tên chung (sau đây gọi là thành viên hợp danh). Ngoài các thành viên hợp danh, công ty có thể có thêm thành viên góp vốn;

+ Thành viên hợp danh phải là cá nhân, chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về các nghĩa vụ của công ty;

+ Thành viên góp vốn chỉ chịu trách nhiệm về các khoản nợ của công ty trong phạm vi số vốn đã góp vào công ty.

Công ty hợp danh có tư cách pháp nhân kể từ ngày được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Công ty hợp danh không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào.

- Doanh nghiệp tư nhân là doanh nghiệp do một cá nhân làm chủ và tự chịu trách nhiệm bằng toàn bộ tài sản của mình về mọi hoạt động của doanh nghiệp. Doanh nghiệp tư nhân không được phát hành bất kỳ loại chứng khoán nào. Mỗi cá nhân chỉ được quyền thành lập một doanh nghiệp tư nhân. Chủ doanh nghiệp tư nhân không được đồng thời là chủ hộ kinh doanh, thành viên công ty hợp danh. Doanh nghiệp tư nhân không được quyền góp vốn thành lập hoặc mua cổ phần, phần vốn góp trong công ty hợp danh, công ty trách nhiệm hữu hạn hoặc công ty cổ phần.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn cấp lại giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh

5. Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Môi giới bất động sản là gì? Điều kiện để kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản:

Thành lập công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Bất động sản là một lĩnh vực được rất nhiều các nhà đầu tư quan tâm, muốn kinh doanh được lĩnh vực này chính là sự phát triển của việc kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.Nhằm giải đắp thắc mắc công ty Luật Minh Khuê sẽ trả lời một số thông tin liên quan đến thành lập công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau:

Môi giới bất động sản là gì ?

Môi giới bất động sản là hoạt động tư vấn, quảng cáo và tiếp thị bất động sản với khách hàng đang có nhu cầu mua bán động sản, có thể hiểu đây chính là hoạt động tìm kiếm và kết nối giữa người bán và người mua.

Dịch vụ môi giới bất động sản gồm:

- Định giá về bất động sản.

- Quảng cáo về bất động sản.

- Tiến hành tư vấn đầu tư kinh doanh bất động sản.

- Thực hiện tư vấn pháp lý.

- Trực tiếp quản lý tiếp thị các dự án bất động sản.

- Tiến hành đấu giá bất động sản.

Hồ sơ thành lập công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Hồ sơ bao gồm:

- Giấy đề nghị đăng ký kinh doanh

- Căn cứ Luật Doanh nghiệp 2020 phải có dự thảo điều lệ công ty.

- Danh sách thành viên trong công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên hoặc danh sách cổ đông sáng lập đối với công ty cổ phần.

- Văn bản xác nhận vốn pháp định của cơ quan có thẩm quyền đối với trường hợp công ty kinh doanh ngành nghề mà theo quy định của pháp luật.

- Chứng chỉ hành nghề của Giám đốc hoặc Tổng Giám đốc mà theo quy định pháp luật phải có.

- Bản sao chứng minh thư nhân dân / Hộ chiếu / Căn cước công dân còn hiệu lực nếu cá nhân là đại diện pháp luật. Đối với tổ chức là cổ đông cần phải chuẩn bị bản sao quyết định thành lập, giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, văn bản ủy quyền ( nếu có).

- Và một số các giấy tờ khác theo quy định của pháp luật.

Điều kiện để kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

- Căn cứ vào Điều 62 Luật kinh doanh bất động sản 2014 có quy định:

Điều 62. Điều kiện của tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

1. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản phải thành lập doanh nghiệp và phải có ít nhất 02 người có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản, trừ trường hợp quy định tại khoản 2 Điều này.

2. Cá nhân có quyền kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản độc lập nhưng phải có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản và đăng ký nộp thuế theo quy định của pháp luật về thuế.

3. Tổ chức, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản không được đồng thời vừa là nhà môi giới vừa là một bên thực hiện hợp đồng trong một giao dịch kinh doanh bất động sản.

- Ngoài ra theo khoản 1 Điều 68 Luật kinh doanh bất động sản có quy định cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi có đầy đủ điều kiện như:

Cá nhân được cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản khi có đủ các điều kiện sau đây:

+ Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

+ Có trình độ tốt nghiệp trung học phổ thông trở lên;

+ Đã qua sát hạch về kiến thức môi giới bất động sản.

Thủ tục xin cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản

Căn cứ vào Điều 10 Thông tư số 11/2015/TT-BXD Quy định việc cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản; hướng dẫn việc đào tạo, bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản, điều hành sàn giao dịch bất động sản; việc thành lập và tổ chức hoạt động của sàn giao dịch bất động sản, hồ sơ đăng ký dự thi gồm :

- 01 Đơn đăng ký dự thi có dán ảnh mầu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi.

- 01 Bản sao có chứng thực Giấy chứng minh nhân dân đối với người Việt Nam hoặc hộ chiếu đối với người nước ngoài (hoặc bản sao có bản chính để đối chiếu);

- 01 Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận đã hoàn thành khóa học về đào tạo bồi dưỡng kiến thức hành nghề môi giới bất động sản (nếu có);

- Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp từ Trung học phổ thông (hoặc tương đương) trở lên;

- 02 ảnh mu cỡ 4x6cm chụp trong thời gian 06 tháng tính đến ngày đăng ký dự thi, 02 phong bì có dán tem ghi rõ họ tên, số điện thoại, địa chỉ người nhận;

- Bản sao và bản dịch có chứng thực chứng chỉ do nước ngoài cấp (đối với người nước ngoài và người Việt Nam có chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản do nước ngoài cấp đang còn giá trị).

Bước 2: Nộp hồ sơ tại Sở xây dựng.

Sở Xây dựng kiểm tra tính đầy đủ và hợp lệ của các giấy tờ trong hồ sơ khi nhận hồ sơ đăng ký cấp chứng chỉ hành nghề môi giới bất động sản. Trường hợp hồ sơ đã hợp lệ, đầy đủ thì viết biên nhận hẹn ngày trả kết quả cho người nộp.Trường hợp hồ sơ chưa đầy đủ hoặc chưa hợp lệ thì hướng dẫn hoàn thiện hồ sơ.

Bước 3: Nhận kết quả giải quyết hồ sơ tại Sở xây dựng.

Trong thời gian là 10 ngày kể từ ngày làm việc, nếu hồ sơ hợp lệ Sở Xây dựng tổ chức in và ký phát hành chứng chỉ. Chứng chỉ có giá trị sử dụng trên phạm vi toàn quốc trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp.

Nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Căn cứ vào Điều 67 Luật kinh doanh bất động sản 2014 có quy định:

Điều 67. Nghĩa vụ của doanh nghiệp, cá nhân kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

1. Thực hiện đúng hợp đồng đã ký với khách hàng.

2. Cung cấp hồ sơ, thông tin về bất động sản do mình môi giới và chịu trách nhiệm về hồ sơ, thông tin do mình cung cấp.

3. Hỗ trợ các bên trong việc đàm phán, ký kết hợp đồng mua bán, chuyển nhượng, cho thuê, cho thuê lại, cho thuê mua bất động sản.

4. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của pháp luật và chịu sự kiểm tra, thanh tra của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

5. Bồi thường thiệt hại do lỗi của mình gây ra.

6. Thực hiện nghĩa vụ về thuế với Nhà nước theo quy định của pháp luật.

7. Các nghĩa vụ khác trong hợp đồng.

Đăt tên cho công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản

Khi tiến hành đặt tên cho công ty kinh doanh môi giới bất động sản phải lưu ý không được đặt tên trùng, gây nhầm lẫn với các công ty đã được kinh doanh trước đó.Tên phải có đầy đủ hai thành tố là loại hình doanh nghiệp và tên riêng. Tên loại hình doanh nghiệp được viết là “công ty trách nhiệm hữu hạn” hoặc “công ty TNHH” đối với công ty trách nhiệm hữu hạn; được viết là “công ty cổ phần” hoặc “công ty CP” đối với công ty cổ phần; được viết là “công ty hợp danh” hoặc “công ty HD” đối với công ty hợp danh; được viết là “doanh nghiệp tư nhân”, “DNTN” hoặc “doanh nghiệp TN” đối với doanh nghiệp tư nhân. Tên riêng được viết bằng các chữ cái trong bảng chữ cái tiếng Việt, các chữ F, J, Z, W, chữ số và ký hiệu.

Ví dụ: Công ty cổ phần dịch vụ và xây dựng địa ốc đất xanh, công ty trách nhiệm hữu hạn Savills Việt Nam, công ty cổ phần bất động sản Hải Phát, công ty cổ phần bất động sản VHS, công ty trách nhiệm hữu hạn PR và phát triển đô thị Phú Quý, công ty cổ phần thương mại địa ốc 5 sao…

Những điều cấm khi đặt tên cho công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản như sau:

- Đặt tên trùng hoặc tên gây nhầm lẫn với tên của doanh nghiệp đã đăng ký trước.

- Sử dụng tên cơ quan nhà nước, đơn vị vũ trang nhân dân, tên của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội - nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội - nghề nghiệp để làm toàn bộ hoặc một phần tên riêng của doanh nghiệp, trừ trường hợp có sự chấp thuận của cơ quan, đơn vị hoặc tổ chức đó.

- Sử dụng từ ngữ, ký hiệu vi phạm truyền thống lịch sử, văn hóa, đạo đức và thuần phong mỹ tục của dân tộc.

Khắc con dấu cho công ty kinh doanh dịch vụ môi giới bất động sản.

Công ty môi giới bất động sản bắt buộc phải có con dấu riêng, căn cứ vào Điều 43 Luật Doanh nghiệp 2020 có quy định:

Điều 43. Dấu của doanh nghiệp

Như vậy, công ty môi giới bất động sản phải có con dấu riêng, tuy nhiên số lượng và hình thức doanh nghiệp toàn quyền quyết định nhưng vẫn phải đảm bảo nội dung con dấu có tên công ty và mã số doanh nghiệp.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi về thành lập công ty kinh doanh vụ môi giới bất động sản. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Dịch vụ cung cấp thông tin tài chính của doanh nghiệp