1. Thủ tục thay đổi họ tên cho con ngoài giá thú?

Chào Luật Sư, tôi và chồng chưa đăng ký kết hôn. Tuần tới chúng tôi làm thủ tục cha nhận con & giấy khai sinh cho con mới sinh vài tuần. Nếu tôi quyết đặt tên con thì trong giấy khai sinh sẽ không có tên cha vì chồng tôi sẽ không làm thủ tục nhận con.

Chồng tôi quyết đặt tên con theo ý riêng, do không muốn có sự tranh cãi càng thêm gây gắt kéo dài và rạn nứt mối quan hệ vì con còn quá nhỏ nên tôi chấp nhận chồng quyết định. Khi đã làm hoàn tất thủ tục cha nhận con và giấy khai sinh. Sau này, nếu vợ chồng tôi chia tay, Tôi có thể tự quyết định làm thủ tục thay đổi tất cả: chữ đệm, tên & họ của con sang họ của tôi, hoặc thay đổi chữ đệm và tên nhưng giữ lại họ cha đứa bé mà không cần phải có sự xác nhận của chồng tôi được không?

Rất mong Luật sư hãy hồi âm sớm để tôi có quyết định làm thủ tục cho đứa bé theo họ mẹ hay cha.

Rất cảm ơn Luật sư!

Người gửi: Bửu Trân

Thủ tục thay đổi họ & tên cho con ngoài giá thú ?

Tư vấn thủ tục đổi tên cho con ngoài giá thú, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điều 27 và Điều 28 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về quyền thay đổi họ, tên, theo đó:

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây:

- Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại;

- Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi;

- Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ;

- Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi;

- Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ;

- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây:

- Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó;

- Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt;

- Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con;

- Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình;

- Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi;

- Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính;

- Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định.

Đồng thời, căn cứ khoản 1 Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch quy định về điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch:

"1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó."

Theo đó, trên thực tế con là con chung giữa hai vợ chồng nên cả vợ và chồng đều có quyền và nghĩa vụ ngang nhau với con của mình do đó việc thay đổi họ, tên cho con phải có sự đồng ý của vợ/chồng. Nếu chỉ mình bạn đồng ý và có yêu cầu tahy đổi họ, tên cho con thì cán bộ hộ tịch - tư pháp sẽ không thực hiện cho bạn.

>> Xem thêm:  Lý do chính đáng để thay đổi tên là gì ? Tại sao cán bộ tư pháp không cho thay đổi tên họ ?

2. Thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con ngoài giá thú?

Thưa luật sư, tôi muốn hỏi luật sư một trường hợp này thì thủ tục giải quyết ra sao: Tôi có một người bạn là con gái có một đứa con riêng với một người nhưng hai người chưa đăng ký kết hôn (con ngoài giá thú). Hiện tại, đứa con đang sống với người mẹ đã được 07 tuổi và lấy họ người đàn ông đó. Người con gái đó đi lấy chồng và đã có một đứa con thứ hai, giờ tôi muốn hỏi nếu giờ thay đổi họ và tên cho đứa con ngoài giá thú thì cần những thủ tục gì? Và làm thay đổi tên ở đâu?

Xin trân thành cảm ơn!

Người gửi: Bui Hieu

Tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con ngoài giá thú

Tư vấn thủ tục đăng ký thay đổi tên cho con ngoài giá thú

Trả lời

Căn cứ Điều 7 và Mục 1 Chương 2 Luật Hộ tịch năm 2014, Điều 7 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch, theo đó, nơi đăng ký thay đổi họ tên cho con được xác định như sau:

- UBND cấp xã, nơi đã đăng ký khai sinh trước đây có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người dưới 14 tuổi;

- UBND cấp huyện, mà trong địa hạt của huyện đó, đương sự đã đăng ký khai sinh trước đây, có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi họ tên cho người từ đủ 14 tuổi trở lên.

Về thủ tục đăng ký thay đổi họ tên như sau: Người yêu cầu thay đổi họ tên phải nộp tờ khai (theo mẫu quy định), xuất trình bản chính Giấy khai sinh của người cần thay đổi họ tên và các giấy tờ liên quan để làm căn cứ cho việc thay đổi họ tên.

>> Tham khảo thêm: Thủ tục thay đổi họ, tên trong giấy khai sinh cho con ngoài giá thú?

>> Xem thêm:  Làm thế nào để thay đổi tên trên giấy khai sinh ? Lệ phí thay đổi tên là bao nhiêu tiền ?

3. Thay đổi họ, tên cho con ngoài giá thú?

Thưa luật sư! Tôi có con ngoài giá thú với người vợ (hiện tại) của tôi, nhưng lúc sinh con thì vợ tôi kết hôn với người khác (sau này đã ly hôn). Vợ tôi và người đó đứng tên là cha mẹ của con tôi. Cháu hoàn toàn do gia đình vợ tôi nuôi dưỡng, nay tôi và vợ tôi đã kết hôn nên tôi muốn thay đổi lại họ tên của con mình cho đúng thì tôi cần phải làm những thủ tục gì? Như thế nào? Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thay đổi họ tên cho con ngoài giá thú ?

Luật sư tư vấn luật Hôn nhân trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 27 và Điều 28 Bộ luật Dân sự năm 2015, bạn có thể thay đổi họ cho con bạn để cháu được mang họ cha đẻ khi làm thủ tục đăng ký việc nhận cha, mẹ, con như sau:

Trong trường hợp này của bạn, con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân với người chồng trước của vợ bạn, do đó, chồng cũ của vợ bạn phải làm đơn yêu cầu tới Tòa án nhân dân cấp huyện nơi con bạn đang cư trú để yêu cầu không thừa nhận đó là con của chồng cũ của vợ bạn.

Hoặc bạn (cha ruột của cháu) cần làm đơn khởi kiện tới Tòa án cấp huyện nơi con bạn đang cư trú để xác định đây là con đẻ (con ruột) của bạn theo quy định của pháp luật. Bởi lẽ, căn cứ Điều 88 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

"Điều 88. Xác định cha, mẹ

1. Con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân hoặc do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân là con chung của vợ chồng.

Con được sinh ra trong thời hạn 300 ngày kể từ thời điểm chấm dứt hôn nhân được coi là con do người vợ có thai trong thời kỳ hôn nhân.

Con sinh ra trước ngày đăng ký kết hôn và được cha mẹ thừa nhận là con chung của vợ chồng.

2. Trong trường hợp cha, mẹ không thừa nhận con thì phải có chứng cứ và phải được Tòa án xác định."

Để chứng minh quan hệ cha con giữa cha ruột của cháu và cháu thì người cha ruột của cháu cần cung cấp các chứng cứ để chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định Luật hộ tịch 2014 cho Tòa án gồm một trong các giấy tờ, tài liệu sau đây:

- Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con.

- Trường hợp không có văn bản trên thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng.

Tòa án sẽ căn cứ vào những bằng chứng, chứng cứ để chứng minh quan hệ cha con để công nhận quan hệ cha - con. Sau khi có Quyết định của tòa án có hiệu lực thì bạn hoặc cha đẻ của cháu đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký khai sinh cho con bạn để thay đổi khai sinh cho con bạn.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Pháp luật thừa kế quy định như thế nào về quyền thừa kế của các con (con chung, con riêng, con ngoài giá thú)?

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên đệm trên giấy khai sinh và các giấy tờ khác ? Đăng ký thay đổi tên khai sinh cho con ?

4. Đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú?

Xin kính chào luật sư, luật sư cho em xin hỏi. Em lấy vợ không đăng ký kết hôn và hai vợ chồng em đã sinh được một cháu trai 12 tháng tuổi. Và mẹ cháu đã bỏ đi lúc cháu được 03 tháng tuổi. Nay em muốn làm giấy khai sinh cho cháu thì em cần những thủ tục gì và giấy tờ ra sao? Em cảm ơn luật sư!

Trả lời:

Căn cứ Điều 15 Luật Hộ tịch năm 2014 quy định:

"Điều 15. Trách nhiệm đăng ký khai sinh

1. Trong thời hạn 60 ngày kể từ ngày sinh con, cha hoặc mẹ có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho con; trường hợp cha, mẹ không thể đăng ký khai sinh cho con thì ông hoặc bà hoặc người thân thích khác hoặc cá nhân, tổ chức đang nuôi dưỡng trẻ em có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ em."

Hiện nay, con bạn đã được 12 tháng tuổi nên bạn phải đăng ký khai sinh quá hạn cho con. Theo thông tin bạn cung cấp, vợ chồng bạn không có đăng ký kết hôn, do đó, bạn cần phải làm thu tục xác nhận quan hệ cha con với con của bạn, sau đó mới có thể đăng ký khai sinh cho con bạn được.

Căn cứ Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn chi tiết luật hộ tịch quy định như sau:

"Điều 15. Đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi trẻ đang cư trú có trách nhiệm đăng ký khai sinh cho trẻ chưa xác định được cha, mẹ.

2. Trường hợp chưa xác định được cha thì khi đăng ký khai sinh họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của con được xác định theo họ, dân tộc, quê quán, quốc tịch của mẹ; phần ghi về cha trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ để trống.

3. Nếu vào thời điểm đăng ký khai sinh người cha yêu cầu làm thủ tục nhận con theo quy định tại Khoản 1 Điều 25 của Luật Hộ tịch thì Ủy ban nhân dân kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh; nội dung đăng ký khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 4 của Nghị định này.

4. Trường hợp trẻ chưa xác định được mẹ mà khi đăng ký khai sinh cha yêu cầu làm thủ tục nhận con thì giải quyết theo quy định tại Khoản 3 Điều này; phần khai về mẹ trong Sổ hộ tịch và Giấy khai sinh của trẻ em để trống."

Như vậy, trong trường hợp của bạn, vợ bạn đã bỏ đi, không có căn cứ xác định vợ bạn là mẹ của cháu vì giữa bạn và vợ bạn không có đăng ký kết hôn theo quy định của pháp luật. Do đó, căn cứ khoản 4 Điều 15 Nghị định 123/2015/NĐ-CP thì bạn là cha ruột của cháu, bạn có quyền yêu cầu làm thủ tục xác nhận con thì Ủy ban nhân dân cấp xã nơi con bạn đang cư trú sẽ kết hợp giải quyết việc nhận con và đăng ký khai sinh cho con của bạn.

Lưu ý: Căn cứ Điều 13 Thông tư 15/2015/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành quy định:

"Điều 13. Hướng dẫn đăng ký nhận cha, mẹ, con, bổ sung hộ tịch trong một số trường hợp đặc biệt

1. Trường hợp nam, nữ chung sống với nhau như vợ chồng, không đăng ký kết hôn, sinh con, người con sống cùng với người cha, khi người cha làm thủ tục nhận con mà không liên hệ được với người mẹ thì không cần có ý kiến của người mẹ trong Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con.

Nếu có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì phần khai về người mẹ được ghi theo Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ. Nếu không có Giấy chứng sinh và giấy tờ tuỳ thân của người mẹ thì ghi theo thông tin do người cha cung cấp, người cha chịu trách nhiệm về thông tin do mình cung cấp."

Thủ tục bạn cần thực hiện bao gồm các bước sau:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ xin xác nhận quan hệ cha con và đăng ký khai sinh cho con

- Tờ khai đăng ký khai sinh và Tờ khai đăng ký nhận cha, mẹ, con theo mẫu quy định;

- Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ thay Giấy chứng sinh theo quy định như văn bản của người làm chứng xác nhận về việc sinh; nếu không có người làm chứng thì phải có giấy cam đoan về việc sinh; trường hợp khai sinh cho trẻ em bị bỏ rơi phải có biên bản xác nhận việc trẻ bị bỏ rơi do cơ quan có thẩm quyền lập; trường hợp khai sinh cho trẻ em sinh ra do mang thai hộ phải có văn bản chứng minh việc mang thai hộ theo quy định pháp luật;

- Chứng cứ chứng minh quan hệ cha, mẹ, con theo quy định như: Văn bản của cơ quan y tế, cơ quan giám định hoặc cơ quan khác có thẩm quyền ở trong nước hoặc nước ngoài xác nhận quan hệ cha con, quan hệ mẹ con. Trường hợp không có văn bản này thì phải có thư từ, phim ảnh, băng, đĩa, đồ dùng, vật dụng khác chứng minh mối quan hệ cha con, quan hệ mẹ con và văn bản cam đoan của cha, mẹ về việc trẻ em là con chung của hai người, có ít nhất hai người thân thích của cha, mẹ làm chứng;

- Hộ chiếu, chng minh nhân dân, thẻ căn cước công dân hoặc giấy tờ khác có dán ảnh và thông tin cá nhân do cơ quan có thẩm quyền cấp, còn giá trị sử dụng (sau đây gọi là giấy tờ tùy thân) để chứng minh về nhân thân của bạn.

Bước 2: Nộp hồ sơ tới cơ quan có thẩm quyền

Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ theo bước 1 nêu trên, bạn nộp hồ sơ cho cán bộ tư pháp - hộ tịch của Ủy ban nhân dân cấp xã nơi con bạn đang cư trú.

Bước 3: Tiếp nhận và xử lý hồ sơ

Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định, nếu thấy việc nhận cha, mẹ, con là đúng và không có tranh chấp, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người đăng ký nhận cha, mẹ, con ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngày làm việc.

Bước 4: Nhận kết quả

Sau thời gian nêu trên, bạn đến trực tiếp đến Ủy ban nhân dân xã để nhận Giấy khai sinh của con bạn.

5. Tư vấn về ly hôn đơn phương khi chồng ngoại tình ?

Thưa Luật sư, em tôi có chồng, kết hôn với chồng cách đây 20 năm, có đứa con gái. Trong thời gian vợ chồng chung sống được khoảng 03 năm, sau khi sinh con, chồng em tôi quen với một người phụ nữ khác, nhiều lần khuyên chồng nhưng không sửa đổi. Sau đó em tôi có dò hỏi liên lạc thì mới biết rằng chồng cô ấy đã sống như vợ chồng với người phụ nữ khác từ lâu. Nay em tôi muốn làm thủ tục ly hôn đơn phương và xin đăng ký kết hôn với người khác thì em tôi phải cần làm những thủ tục thế nào?

Xin chân thành cảm ơn Luật sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật hôn nhân và gia đình trực tuyến (24/7) gọi số: 1900.6162

Trả lời:

Căn cứ ly hôn đơn phương theo Điều 56 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 như phân tích ở trên.

Hồ sơ, trình tự thủ tục, thẩm quyền của Tòa án, cách phân chia tài sản cũng như quyền nuôi dưỡng con sau khi ly hôn đã được phân tích cụ thể như trên.

Ngoài ra, trong trường hợp này, khi nộp đơn ra Tòa án yêu cầu ly hôn bạn và chồng bạn có thể bị phạt vi phạm hành chính về hôn nhân và gia đình theo quy định tại Điều 48 Nghị định 110/2013/NĐ-CP hoặc nếu hành vi vi phạm cấu thành tội phạm thì có thể bị truy cứu trách nhiệm hình sự về tội vi phạm chế độ một vợ một chồng quy định tại Điều 182 Bộ luật Hình sự 2015, sửa dổi, bổ sung 2017.

Sau khi ly hôn thì bạn có thể tiến hành kết hôn, theo đó các bạn phải đáp ứng các điều kiện sau quy định tại Điều 8 và Điều 9 Luật hôn nhân gia đình 2014:

"Điều 8: Điều kiện kết hôn:

1. Nam, nữ kết hôn với nhau phải tuân theo các điều kiện sau đây:

a) Nam nữ đủ 20 tuổi trở lên, nữ từ đủ 18 tuổi trở lên;

b) Việc kết hôn do nam và nữ tự nguyện quyết định;

c) Không bị mất năng lực hành vi dân sự;

d) Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 2 Điều 5 của Luật này.

2. Nhà nước không thừa nhận hôn nhân giữa những người cùng giới tính.

Điều 9. Đăng ký kết hôn

1. Việc kết hôn phải được đăng ký và do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của Luật này và pháp luật về hộ tịch.

Việc kết hôn không được đăng ký theo quy định tại khoản này thì không có giá trị pháp lý.

2. Vợ chồng đã ly hôn muốn xác lập lại quan hệ vợ chồng thì phải đăng ký kết hôn.".

Thẩm quyền và thủ tục đăng ký kết hôn được quy định tại Điều 17, Điều 18 Luật Hộ tịch 2014 như sau:

"Điều 17. Thẩm quyền đăng ký kết hôn và nội dung Giấy chứng nhận kết hôn

1. Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của một trong hai bên nam, nữ thực hiện đăng ký kết hôn.

2. Giấy chứng nhận kết hôn phải có các thông tin sau đây:

a) Họ, chữ đệm và tên; ngày, tháng, năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú; thông tin về giấy tờ chứng minh nhân thân của hai bên nam, nữ;

b) Ngày, tháng, năm đăng ký kết hôn;

c) Chữ ký hoặc điểm chỉ của hai bên nam, nữ và xác nhận của cơ quan đăng ký hộ tịch.

Điều 18. Thủ tục đăng ký kết hôn

1. Hai bên nam, nữ nộp tờ khai đăng ký kết hôn theo mẫu quy định cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cùng có mặt khi đăng ký kết hôn.

2. Ngay sau khi nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy đủ điều kiện kết hôn theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình, công chức tư pháp - hộ tịch ghi việc kết hôn vào Sổ hộ tịch, cùng hai bên nam, nữ ký tên vào Sổ hộ tịch. Hai bên nam, nữ cùng ký vào Giấy chứng nhận kết hôn; công chức tư pháp - hộ tịch báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã tổ chức trao Giấy chứng nhận kết hôn cho hai bên nam, nữ.

Trường hợp cần xác minh điều kiện kết hôn của hai bên nam, nữ thì thời hạn giải quyết không quá 05 ngày làm việc."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục đăng ký khai sinh cho con ngoài giá thú như thế nào?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi tên cha trong giấy khai sinh như thế nào ? Thay đổi tên đệm cho trẻ dưới 14 tuổi ?