Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Căn cứ pháp lý

Luật hộ tịch năm 2014

Nghị định số 31/2014/NĐ-CP

Nghị định 123/2015/NĐ-CP 

2. Cơ sở pháp lý

Xin chao luat su . E muon hoi nam nay e 29 tuoi muon them ten dem trong giay khai sinh cua minh co duoc khong ? Vi ngay truoc ong di lam giay to va da ghi thieu ten dem cua e . Mong luat su giai dap dum . Xin cam on .

Trường hợp của bạn có thể thêm tên đệm vào giấy khai sinh được theo thủ tục sau:

Điều 26. Phạm vi thay đổi hộ tịch

1. Thay đổi họ, chữ đệm và tên của cá nhân trong nội dung khai sinh đã đăng ký khi có căn cứ theo quy định của pháp luật dân sự.

>> Xem thêm:  Xác định nguyên quán, quê quán của con khi khai sinh theo quy định mới

2. Thay đổi thông tin về cha, mẹ trong nội dung khai sinh đã đăng ký sau khi được nhận làm con nuôi theo quy định của Luật nuôi con nuôi.

Điều 27. Thẩm quyền đăng ký thay đổi, cải chính, bổ sung hộ tịch

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi đã đăng ký hộ tịch trước đây hoặc nơi cư trú của cá nhân có thẩm quyền giải quyết việc thay đổi, cải chính hộ tịch cho người chưa đủ 14 tuổi; bổ sung hộ tịch cho công dân Việt Nam cư trú ở trong nước.

Điều 28. Thủ tục đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch nộp tờ khai theo mẫu quy định và giấy tờ liên quan cho cơ quan đăng ký hộ tịch.

2. Trong thời hạn 03 ngày làm việc kể từ ngày nhận đủ giấy tờ theo quy định tại khoản 1 Điều này, nếu thấy việc thay đổi, cải chính hộ tịch là có cơ sở, phù hợp với quy định của pháp luật dân sự và pháp luật có liên quan, công chức tư pháp - hộ tịch ghi vào Sổ hộ tịch, cùng người yêu cầu đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch ký vào Sổ hộ tịch và báo cáo Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã cấp trích lục cho người yêu cầu.

Trường hợp thay đổi, cải chính hộ tịch liên quan đến Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn thì công chức tư pháp - hộ tịch ghi nội dung thay đổi, cải chính hộ tịch vào Giấy khai sinh, Giấy chứng nhận kết hôn.

Trường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 03 ngày làm việc.

3. Trường hợp đăng ký thay đổi, cải chính hộ tịch không phải tại nơi đăng ký hộ tịch trước đây thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Ủy ban nhân dân nơi đăng ký hộ tịch trước đây để ghi vào Sổ hộ tịch.

Trường hợp nơi đăng ký hộ tịch trước đây là Cơ quan đại diện thì Ủy ban nhân dân cấp xã phải thông báo bằng văn bản kèm theo bản sao trích lục hộ tịch đến Bộ Ngoại giao để chuyển đến Cơ quan đại diện ghi vào Sổ hộ tịch"

>> Xem thêm:  Dịch vụ tư vấn đăng ký kết hôn có yếu tố nước ngoài tại Việt Nam

Thủ tục thực hiện theo quy định trên. Tuy nhiên, bạn lưu ý hiện tại bạn đã 29 tuổi nếu bạn thêm tên đệm vào Giấy khai sinh thì tát cả các giấy tờ khác như Sổ hộ khẩu, Chúng minh nhân dân, bằng cấp... sẽ không khớp với giấy khai sinh mới. 

Chào luật sư! Con em đăng ký khai sinh được hơn 2 tháng và đã sát nhập vào hộ khẩu gia đình nhưng nay em muốn đổi tên chữ đẹm trong giấy khai sinh và sổ hộ khẩu có được hay không? Cần thủ tục như thế nào?và cap thẩm quyền nào có thể giải quyết ?

Căn cứ quy định tại điều 27, nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định như sau:

Điều 7. Điều kiện thay đổi, cải chính hộ tịch

1. Việc thay đổi họ, chữ đệm, tên cho người dưới 18 tuổi theo quy định tại Khoản 1 Điều 26 của Luật Hộ tịch phải có sự đồng ý của cha, mẹ người đó và được thể hiện rõ trong Tờ khai; đối với người từ đủ 9 tuổi trở lên thi còn phải có sự đồng ý của người đó.

2. Cải chính hộ tịch theo quy định của Luật Hộ tịch là việc chỉnh sửa thông tin cá nhân trong Sổ hộ tịch hoặc trong bản chính giấy tờ hộ tịch và chỉ được thực hiện khi có đủ căn cứ để xác định có sai sót do lỗi của công chức làm công tác hộ tịch hoặc của người yêu cầu đăng ký hộ tịch"

Như vậy, trường hợp này con bạn mới được 2 tháng tuổi bạn muốn thay đổi tên đệm cho con thì bạn cần có sự đồng ý của cha đứa bé. Thủ tục bạn vui lòng tham khảo bài viết trên. 

Thưa luật sư. Em bị mất giấy khai sinh cả bản chính lẫn bản sao. Giờ em muốn xin lại thì cán bộ tư pháp ở quê em bắt em phải mang chứng minh thư, sổ hộ khẩu và học bạ thì mới cấp lại, nhưng em không có học bạ mà chỉ có chứng minh thư và sổ hộ khẩu thì có được cấp lại không ạ? Nếu không thì em phải cần những giấy tờ gì ạ? Mong phản hồi sớm từ luật sư ạ. Em cảm ơn

Căn cứ quy định tại thông tư số 09/2015/TT-BTP quy định như sau:

" Điều 9. Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh 
Giấy tờ, tài liệu là cơ sở đăng ký lại khai sinh theo quy định tại Điều 26 của Nghị định số 123/2015/NĐ-CP gồm: 
1. Bản sao Giấy khai sinh do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp (bản sao được công chứng, chứng thực hợp lệ, bản sao được cấp từ Sổ đăng ký khai sinh). 
2. Bản chính hoặc bản sao giấy tờ có giá trị thay thế Giấy khai sinh được cấp trước năm 1945 ở miền Bắc và trước năm 1975 ở miền Nam. 
3. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh không có giấy tờ quy định tại khoản 1, khoản 2 Điều này thì giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền của Việt Nam cấp hợp lệ sau đây là cơ sở để xác định nội dung đăng ký lại khai sinh: 
a) Giấy chứng minh nhân dân, Thẻ căn cước công dân hoặc Hộ chiếu; 
b) Sổ hộ khẩu, Sổ tạm trú, giấy tờ chứng minh về nơi cư trú; 
c) Bằng tốt nghiệp, Giấy chứng nhận, Chứng chỉ, Học bạ, Hồ sơ học tập do cơ quan đào tạo, quản lý giáo dục có thẩm quyền cấp hoặc xác nhận; 
d) Giấy tờ khác có thông tin về họ, chữ đệm, tên, ngày, tháng, năm sinh của cá nhân; 
đ) Giấy tờ chứng minh quan hệ cha con, mẹ con. 
Người yêu cầu đăng ký lại khai sinh có trách nhiệm nộp đầy đủ bản sao các giấy tờ nêu trên (nếu có) và phải cam đoan đã nộp đủ các giấy tờ mình có. Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại khai sinh cam đoan không đúng sự thật, cố ý chỉ nộp bản sao giấy tờ có lợi để đăng ký lại khai sinh thì việc đăng ký lại khai sinh không có giá trị pháp lý. 
Trường hợp người yêu cầu đăng ký lại việc sinh là cán bộ, công chức, viên chức, người đang công tác trong lực lượng vũ trang thì phải có văn bản xác nhận của Thủ trưởng cơ quan, đơn vị theo quy định tại điểm c khoản 1 Điều 26 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP". 

Trường hợp này thì bạn không có học bạ nhưng có chứng minh nhân dân và sổ hộ khẩu thì vẫn được chấp nhận để được xin cấp lại giấy khai sinh bản chính theo quy định trên. 

Chào luật sư, em chuẩn bị sinh cháu đầu lòng, nhưng chưa đăng ký kết hôn,hiện tại em đang sống tại sài gòn, và không có hộ khẩu ở đây, bố cháu cũng giống em, em muốn hỏi liệu em có thể làm khai sinh cho cháu tại sài gòn được không hay phải về quê làm, và có thể làm khai sinh cho cháu theo quê cha được không ạ ? xin cảm ơn luật sư.

Căn cứ quy định của Luật hộ tịch năm 2014 quy định như sau:

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật về Thủ tục khai sinh cho con?

Điều 13. Thẩm quyền đăng ký khai sinh

Ủy ban nhân dân cấp xã nơi cư trú của người cha hoặc người mẹ thực hiện đăng ký khai sinh.

Điều 14. Nội dung đăng ký khai sinh

1. Nội dung đăng ký khai sinh gồm:

a) Thông tin của người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; giới tính; ngày, tháng, năm sinh; nơi sinh; quê quán; dân tộc; quốc tịch;

b) Thông tin của cha, mẹ người được đăng ký khai sinh: Họ, chữ đệm và tên; năm sinh; dân tộc; quốc tịch; nơi cư trú;

c) Số định danh cá nhân của người được đăng ký khai sinh.

2. Việc xác định quốc tịch, dân tộc, họ của người được khai sinh được thực hiện theo quy định của pháp luật về quốc tịch Việt Nam và pháp luật dân sự.

3. Nội dung đăng ký khai sinh quy định tại khoản 1 Điều này là thông tin hộ tịch cơ bản của cá nhân, được ghi vào Sổ hộ tịch, Giấy khai sinh, cập nhật vào Cơ sở dữ liệu hộ tịch điện tử và Cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư. Hồ sơ, giấy tờ của cá nhân liên quan đến thông tin khai sinh phải phù hợp với nội dung đăng ký khai sinh của người đó.

Chính phủ quy định việc cấp số định danh cá nhân cho người được đăng ký khai sinh" 

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục đổi tên con sang họ của bố ?

Như vậy, trong trường hợp này, đăng ký giấy khai sinh cho con tại nơ cư trú của cha hoặc mẹ. 

Nơi cư trú theo quy đinh tại điều 5, nghị định số 31/2014/NĐ-CP hướng dẫ thi hành luật củ trú quy định:

" Điều 5. Nơi cư trú của công dân 
1. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú. Mỗi công dân chỉ được đăng ký thường trú tại một chỗ ở hợp pháp và là nơi thường xuyên sinh sống. 
Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu, sử dụng của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật. Đối với chỗ ở hợp pháp do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân, tổ chức tại thành phố trực thuộc trung ương phải bảo đảm điều kiện về diện tích bình quân theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố. 
2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại Khoản 1 Điều này, thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống và có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn. [...]"

Như vậy, nếu hai bạn đều không có hộ khẩu thường trú ở Sài Gòn mà có đăng ký tạm trú thì vẫn có thể khai sinh cho con ở Sài Gòn. Trường hợp khai sinh theo quê cha hay mẹ do cha mẹ thỏa thuận với nhau. 

Trong hộ khẩu và giấy khai sinh ,em sinh 5/9/2000 .như thực tế ngoài đời em sinh 5/9/1998 .vay có sửa được nam sinh khong ạ? .xin các luật sư giúp em ạ , em đã đi sửa nhjeu lần ở xã như không sửa đựơc , ủy ban nói trông hộ khẩu và giấy khai sinh ngày tháng nam sinh giống nhau không sửa được .cảm ơn các luật sư .

Căn cứ quy định của điều 27, Nghị định 123/2015/NĐ-CP quy định về luật hộ tịch thì bạn phải có căn cứ chúng minh bạn sinh ngày 5/9/2000 thì mới có thể thay đổi, cải chính hộ tịch được. 

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email: luatsu@luatminhkhue.vn để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận luật sư Dân sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Không có giấy xác nhận tình trạng hôn nhân có đăng ký kết hôn được không ?