1. Thủ tục thỏa thuận phân chia tài sản chung khi ly hôn ?

Thưa Luật sư. Vợ chồng chúng tôi kết hôn từ năm 2008 nhưng do cuộc sống vợ chồng có nhiều mâu thuẫn dẫn đến việc tình cảm không còn, từ đó hai vợ chồng quyết định đi đến ly hôn, giải thoát cho nhau, chấm dứt hôn nhân.
Hai vợ chồng chúng tôi đều đồng thuận ly hôn, con cái do con tự quyết định vì các con đều đã lớn. Vợ chồng chúng tôi trong quá trình sinh sống có 1 khối tài sản chung gồm: 1 căn nhà đứng tên hai vợ chồng, 2 mảnh đất đứng tên hai vợ chồng, và hai chiếc xe ô tô đứng (1 cái đứng tên vợ, 1 cái đứng tên chồng). Hiện nay vợ chồng không muốn mang tài sản ra Tòa án phân chia, mà mong muốn tự thỏa thuận nhưng chưa biết thỏa thuận như thế nào để đảm bảo tính pháp lý ?
Rất mong Luật sư tư vấn về vấn đề này. Xin cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

1.1. Thủ tục ly hôn thuận tình:

- Tòa án chỉ thụ lý vụ việc ly hôn thuận tình khi xét thấy việc ly hôn của vợ chồng là tự nguyện và thỏa thuận được với nhau về tài sản và quyền nuôi con.

Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về thuận tình ly hôn như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Hồ sơ để Tòa án thụ lý hồ sơ ly hôn thuận tình của vợ chồng:

+ Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, nuôi con và chia tài sản khi ly hôn

+ Giấy đăng ký kết hôn (bản chính)

(Nếu không có bản chính thì nộp bản Trích lục và có đơn trình bày về việc không có Giấy đăng ký kết hôn bản chính)

+ Chứng minh thư và sổ hộ khẩu của vợ và chồng (bản sao công chứng)

+ Bản sao giấy khai sinh của con

+ Các giấy tờ về tài sản chung như: Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất, giấy đăng ký xe...(bản sao công chứng)

- Nộp hồ sơ xin ly hôn tại: Tòa án nhân dân quận/ huyện nơi vợ hoặc chồng cư trú.

(Cư trú được hiểu là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú)

Việc nộp hồ sơ này có thể nộp trực tiếp tại Tòa án hoặc có thể gửi qua đường bưu điện.

1.2. Thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng khi ly hôn:

Khoản 2, điều 59, Luật hôn nhân quy định về nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng như sau:

Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng....

Nhưng đó là nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ chồng. Nếu vợ chồng thỏa thuận được với nhau về tài sản thì pháp Luật vẫn tôn trọng sự thỏa thuận đó.

- Tài sản là bất động sản:

Trong trường hợp của bạn, bạn có 1 căn nhà chung, 2 mảnh đất đều đứng tên hai vợ chồng, việc này vợ chồng có thể lập "Biên bản thỏa thuận về việc phân chia tài sản chung của vợ chồng". Việc lập biên bản này có thể thực hiện ở UBND xã/ phường hoặc các tổ chức hành nghề công chứng (VD: Văn phòng công chứng hoặc phòng công chứng).

Để lập được thỏa thuận này vợ chồng cần chuẩn bị các giấy tờ sau:

+ Chứng minh thư và sổ hộ khẩu (bản chính)

+ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản khác gắn liền với đất của 01 căn nhà và 02 mảnh đất.

- Tài sản là động sản:

Việc thỏa thuận phân chìa tài sản là bất động sản của vợ chồng cũng giống với việc phân chia tài sản là bất động sản. Việc thỏa thuận này cũng nên thực hiện ở UBND xã/ phường hoặc phòng công chứng.

Khi làm thủ tục này cần có các giấy tờ bản chính của các tài sản là động sản đó để có thể công chứng, chứng thực được thỏa thuận.

1.3. Mẫu biên bản thỏa thuận phân chia tài sản chung của vợ chồng:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

----------------

VĂN BẢN THỎA THUẬN

CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

Tại Phòng Công chứng số ..... thành phố Hà Nội (Trường hợp việc công chứng đựơc thực hiện ngoài trụ sở, thì ghi địa điểm thực hiện công chứng và Phòng công chứng), chúng tôi gồm:

Ông:…………………………………………………

Sinh ngày:…………………………………………..

Chứng minh nhân dân số: ............................................cấp ngày ............................

Nơi cấp:…………………………………………………………………………….

Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)…

Bà: ………………………………………………………………

Sinh ngày:

Chứng minh nhân dân số: ............................................cấp ngày ..........................

Nơi cấp:……………………………………………………………………………..

Hộ khẩu thường trú:(Trường hợp không có hộ khẩu thường trú thì ghi nơi đăng ký tạm trú)

Là vợ chồng theo Giấy đăng ký kết hôn số ... ngày ... do Uỷ ban nhân dân... cấp.

Nay vì lý do (ghi rõ lý do chia tài sản)……………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

………………………………………………………………………………………

Chúng tôi thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng như sau:

ĐIỀU 1

PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ BẤT ĐỘNG SẢN

Ghi rõ người vợ, người chồng được chia bất động sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng bất động sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu....

ĐIỀU 2

PHÂN CHIA TÀI SẢN LÀ ĐỘNG SẢN VÀ CÁC QUYỀN TÀI SẢN

Ghi rõ người vợ, người chồng được chia động sản, quyền tài sản nào (mô tả rõ đặc điểm của từng động sản, quyền tài sản kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu - nếu có) hoặc giá trị phần tài sản.. Các thỏa thuận khác của người vợ, người chồng về thời gian, địa điểm, điều kiện giao nhận tài sản, đăng ký quyền sở hữu (đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu)....

ĐIỀU 3

PHẦN TÀI SẢN CÒN LẠI KHÔNG CHIA

Liệt kê các tài sản chung của vợ chồng còn lại không chia (nếu có) kèm giấy tờ chứng minh quyền sở hữu (nếu có).

ĐIỀU 4

CÁC THỎA THUẬN KHÁC

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

.....................................................................................................................................

ĐIỀU 5

CAM ĐOAN CỦA CÁC BÊN

1.Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung được thực hiện theo đúng ý chí của vợ chồng chúng tôi và không trái pháp luật;

2. Tài sản được phân chia thuộc sở hữu hợp pháp của vợ chồng chúng tôi, không bị tranh chấp về quyền sở hữu, quyền sử dụng, không bị xử lý bằng Quyết định của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền mà chủ sở hữu chưa chấp hành. Những thông tin về tài sản trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

3. Việc thỏa thuận phân chia tài sản chung nêu trên không nhằm trốn tránh bất kỳ nghĩa vụ tài sản nào của chúng tôi. Thỏa thuận này sẽ bị vô hiệu nếu có cơ sở xác định việc phân chia tài sản nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản;

4. Những thông tin về nhân thân trong Thỏa thuận này là đúng sự thật;

5. Thỏa thuận được lập hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối, ép buộc;

6. Thực hiện đúng và đầy đủ nội dung thỏa thuận nêu trên;

7. Các cam đoan khác ...

8. Văn bản này được lập thành …….. bản, mỗi bản………trang, Phòng Công chứng số………lưu 01 bản, có hiệu lực từ ngày……………………………………

Hà Nội, ngày….. tháng….năm………

Vợ Chồng

(Ký và ghi rõ họ tên) (Ký ghi rõ họ và tên)

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục ly hôn đơn phương mới nhất tại Quận Đống Đa, thành phố Hà Nội ?

2. Tư vấn về ủy quyền để bán tài sản chung ?

Chào luật sư, con tên là T.N. Hiện tại con có một số thắc mắc muốn hỏi luật sư vì con hiện tại học và đang sống ở Sydney nên có một số luật ở VN con không hiểu lắm, mong luật sư giúp con giải đáp hộ. Nhà con có một chiếc xe Toyota Innova, giấy tờ xe là đứng tên mẹ con. Năm ngoái Ba con mất nên mẹ quyết định bán xe vì không dùng tới.
Hiện tại con và chị con ở nước ngoài nên mẹ con muốn tụi con làm giấy uỷ quyền về cho mẹ bán xe và con đã lên đại sứ quán VN để làm một tờ giấy uỷ quyền cho mẹ con thay con bán, sang tên và đóng thuế theo luật pháp nhà nước VN. Mẹ con bây giờ nhờ một luật sư gần nhà để sang tên thì họ nói cái tờ giấy uỷ quyền này ko làm được, họ yêu cầu con làm bản hợp đồng uỷ quyền qua cho người luật sư và người luật sư này mới tặng ngược lại cho mẹ con và lúc đó mẹ con mới có quyền bán và sang tên. Họ còn nói mẹ con đứng tên cà vẹt xe nhưng lúc Ba con chưa mất thì chuyện bán xe là chuyện của mẹ và ba con nhưng sau khi ba con mất rồi thì chiếc xe đó thuộc quyền sở hữu chung của mẹ và của con nên mẹ con không được quyền bán khi không có quyền quyết định của con và mẹ con cũng thuộc quyền sở hữu của chiếc xe nên con không được quyền uỷ quyền cho mẹ mà phải uỷ quyền cho người khác và đó tặng ngược lại cho mẹ con thì mẹ con mới được quyền bán và sang tên. Không cà vẹt xe tên ai thì ngừoi đó có quyền bán xe mà không cần ai trong gia đình phải uỷ quyền này kia mà phải không luật sư?
Mong luật sư giải đáp giúp con!

Trả lời:

Do đây là tài sản chung của bố mẹ bạn, hiện tại bố bạn mất không để lại di chúc, thì phần tài sản của bố bạn sẽ chia thừa kế theo quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự 2015 thì trường hợp bố bạn mất mà không để lại di chúc, tài sản sẽ được chia theo quy định pháp về thừa kế theo pháp luật.

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo như bạn thông tin, có thể thấy chiếc xe ô tô bố bạn để lại sẽ trở thành tài sản chung thuộc quyền sở hữu của mẹ bạn, chị bạn và bạn. Điều 218 BLDS 2015 quy định về định đoạt tài sản chung như sau:

Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

3. Trường hợp một chủ sở hữu chung theo phần bán phần quyền sở hữu của mình thì chủ sở hữu chung khác được quyền ưu tiên mua.Trong thời hạn 03 tháng đối với tài sản chung là bất động sản, 01 tháng đối với tài sản chung là động sản, kể từ ngày các chủ sở hữu chung khác nhận được thông báo về việc bán và các điều kiện bán mà không có chủ sở hữu chung nào mua thì chủ sở hữu đó được quyền bán cho người khác. Việc thông báo phải được thể hiện bằng văn bản và các điều kiện bán cho chủ sở hữu chung khác phải giống như điều kiện bán cho người không phải là chủ sở hữu chung.Trường hợp bán phần quyền sở hữu mà có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua thì trong thời hạn 03 tháng, kể từ ngày phát hiện có sự vi phạm về quyền ưu tiên mua, chủ sở hữu chung theo phần trong số các chủ sở hữu chung có quyền yêu cầu Tòa án chuyển sang cho mình quyền và nghĩa vụ của người mua; bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường thiệt hại.

4. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với bất động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc về Nhà nước, trừ trường hợp sở hữu chung của cộng đồng thì thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu chung còn lại.5. Trường hợp một trong các chủ sở hữu chung đối với động sản từ bỏ phần quyền sở hữu của mình hoặc khi người này chết mà không có người thừa kế thì phần quyền sở hữu đó thuộc sở hữu chung của các chủ sở hữu còn lại.

6. Trường hợp tất cả các chủ sở hữu từ bỏ quyền sở hữu của mình đối với tài sản chung thì việc xác lập quyền sở hữu được áp dụng theo quy định tại Điều 228 của Bộ luật này.

Theo đó, việc định đoạt chiếc xe (bán xe) được thực hiện theo thỏa thuận của các chủ sở hữu ( mẹ bạn, chị bạn và bạn). Vì ô tô là động sản cần đăng ký nên để bán được chiếc xe này, bạn phải làm văn bản ủy quyền cho mẹ bạn. Khi đó, bạn chỉ cần tiến hành làm giấy ủy quyền cho mẹ bạn là đúng theo quy định pháp luật, không cần phải tiến hành hợp đồng ủy quyền cho luật sư để luật sư tặng ngược lại cho mẹ bạn.

>> Xem thêm:  Thời gian ly thân bao lâu thì có thể tiến hành thủ tục ly hôn ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

3. Mẹ có được chia tài sản chung do bố đứng tên sau khi ly hôn không ?

Thưa luật sư, mình xin hỏi vấn đề sau: Ba mẹ mình kết hôn năm 1986.Nay Ba mình có quan hệ ngoài luồng với người khác dẫn đến mẫu thuẫn gia đình không giải quyết được.Anh chị em mình muốn mẹ ly hôn nhưng tài sản đất đai đều do ba mình đứng tên hết( trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mới làm lại ghi là đất khai phá để hạn chế đóng thuế, nhưng đất đó một phần là do tiền mẹ mình mua, một phần do ông bà nội để lại).
Và đất này đang trồng cao su , đang thu hoạch mủ. Nếu mẹ mình ly hôn thì tài sản đó chia như thế nào? Mẹ mình có được chia không?, các con có được chia không?( vì đất này ngày xưa là đất không, anh , em mình tức là các con cũng có công trồng, bón phân mỗi năm) ?
Xin cám ơn luật sư.

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Điều 33 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 thì:

" Điều 33. Tài sản chung của vợ chồng

1. Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật này; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung.

Quyền sử dụng đất mà vợ, chồng có được sau khi kết hôn là tài sản chung của vợ chồng, trừ trường hợp vợ hoặc chồng được thừa kế riêng, được tặng cho riêng hoặc có được thông qua giao dịch bằng tài sản riêng.

2. Tài sản chung của vợ chồng thuộc sở hữu chung hợp nhất, được dùng để bảo đảm nhu cầu của gia đình, thực hiện nghĩa vụ chung của vợ chồng.

3. Trong trường hợp không có căn cứ để chứng minh tài sản mà vợ, chồng đang có tranh chấp là tài sản riêng của mỗi bên thì tài sản đó được coi là tài sản chung."

Như vậy, theo thông tin bạn cung cấp, hiện tại bố bạn đang đứng tên tất cả các tài sản của gia đình nhưng tài sản đó không được coi là tài sản riêng của bố bạn. Trường hợp này, bạn và mẹ bạn cần chứng minh các tài sản đó được tạo lập trong thời kỳ hôn từ công sức của cả mẹ bạn và các bạn không phải được hình thành từ tài sản riêng của bố bạn. Việc đứng tên trên các tài sản chung của gia đình không là căn cứ xác lập quyền sở hữu tuyệt đối của bố bạn đối với các tài sản chung. Khi ly hôn, mẹ bạn có thể yêu cầu tòa án chia các tài sản chung do bố bạn đứng tên cùng những chứng cứ chứng minh đó là tài sản chung vợ, chồng. Việc các con của bố mẹ bạn có được chia phần tài sản chung đó phụ thuộc vào việc các bạn có chứng minh được đó là tài sản đồng sở hữu của cả hộ gia đình không. Căn cứ vào khoản 1,2 Điều 218 Bộ luật Dân sự 2015 quy định về định đoạt tài sản chung:

Điều 218. Định đoạt tài sản chung

1. Mỗi chủ sở hữu chung theo phần có quyền định đoạt phần quyền sở hữu của mình.

2. Việc định đoạt tài sản chung hợp nhất được thực hiện theo thoả thuận của các chủ sở hữu chung hoặc theo quy định của pháp luật.

>> Xem thêm:  Tư vấn giải quyết cưỡng chế thi hành án khi chồng không thực hiện nghĩa vụ tài sản sau ly hôn ?

4. Khi ly hôn, tài sản chung của vợ chồng được phân chia như thế nào ?

Thưa quý khách hàng, với bài viết dưới đây, bộ phận tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình- công ty luật Minh Khuê xin đưa ra các nguyên tắc đề phân chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân để quý khách hàng tham khảo.

Trả lời:

Xác định tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

+ Tài sản chung là gì ?

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân, trừ trường hợp được quy định tại khoản 1 Điều 40 của Luật Hôn nhân gia đình 2014 hoặc Bộ luật dân sự 2015; tài sản mà vợ chồng được thừa kế chung hoặc được tặng cho chung và tài sản khác mà vợ chồng thỏa thuận là tài sản chung...

Hoa lợi, lợi tức phát sinh trong thời kỳ hôn nhân từ tài sản riêng.

+ Tài sản riêng là gì ?

Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

Nguyên tắc phân chia tài sản chung của vợ, chồng khi ly hôn

+ Phân chia theo sự thỏa thuận của các bên

Với những vụ việc ly hôn thuận tình, tài sản chung sẽ được phân chia theo sự tự nguyện thỏa thuận giữa các bên trong quan hệ hôn nhân. Tòa án có thẩm quyền sẽ ra quyết định công nhận sự thỏa thuận này. Nếu hai bên không thỏa thuận được thì tài sản chung sẽ được phân chia theo nguyên tắc dưới đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

Theo đó, người nào có hoàn cảnh gia đình khó khăn hơn sẽ được ưu tiên chia phần tài sản nhiều hơn.

Ví dụ: Gia đình thuộc khu vực có điều kiện kinh tế khó khăn, gia đình vừa phải chịu hậu quả của thiên tai, dịch bệnh.

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

Người có công sức nhiều hơn trong việc tạo lập nên tài sản sẽ được ưu tiên phần tài sản nhiều hơn.

Ví dụ: Người chồng là lao động chính trong gia đình, người vợ không có đóng góp gì thì người chồng sẽ được xem xét để được chia phần tài sản nhiều hơn.

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

Việc phân chia tài sản chung sẽ tính đến yếu tố bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất.

Ví dụ: Trong thời ký hôn nhân, vợ chồng anh A và chị b có mở một phòng khám đa khoa do anh A đứng tên- anh A là người có bằng cấp/chứng chỉ phù hợp để mở phòng khám. Vậy khi chia tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân giữa anh A và chị B thì pháp luật sẽ xem xét để cho anh A được tiếp tục kinh doanh phòng khám và bù cho chị B một số tiền nhất định.

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng

Khi tiến hành giải quyết tranh chấp về tài sản chung trong thời kỳ hôn nhân, thẩm phán cũng xem xét đến việc trong hai vợ chồng, bên nào có lỗi vi phạm quyền và nghĩa vụ của vợ chồng trong hôn nhân. Ví dụ: Người chồng thường xuyên say xỉn, đánh đập người vợ thì người vợ sẽ được ưu tiên chia nhiều tài sản hơn.

Trong trường hợp hai bên đều có lỗi hoặc việc ly hôn không có yếu tố lỗi của bên nào thì tài sản chung vẫn được chia đôi như trường hợp thông thường.

+ Cách thức chia tài sản chung

Tài sản chung sẽ được chia theo sự thảo thuận của hai bên.

Trong trường hợp hai bên không thỏa thuận được tài sản chung sẽ được chia đôi theo nguyên tắc nêu trên, trườn hợp không thể chia được bằng hiện vật thì tài sản chung được bán để chia bằng tiền.

>> Xem thêm:  Xin mẫu đơn ly hôn mới nhất năm 2020 ? Hướng dẫn thủ tục ly hôn nhanh ?

5. Quyền bán tài sản chung của vợ chồng thì cần làm gì cho đúng ?

Thưa Luật sư, tôi mua nhà làm sổ đỏ không yêu cầu giấy đăng ký kết hôn. Nay tôi bán nhà không có giấy đăng ký kết hôn thì có bán được không ?

Luật sư tư vấn:

Trong phần trình bày của bạn, bạn chưa cung cấp thông tin chính xác rằng thời điểm bạn mua căn nhà trên là trước thời kỳ hôn nhân hay trong thời kỳ hôn nhân. Vì vậy, để giải đáp cho bạn, chúng tôi phân thành hai trường hợp:

- Trường hợp thứ nhất: Bạn mua căn nhà trên vào trước thời kỳ hôn nhân thì đây được xác định là tài sản riêng của bạn. Vì vậy, bạn hoàn toàn có quyền định đoạt với khối tài sản này mà không cần hỏi ý kiến của vợ, cũng như không cần đến giấy đăng ký kết hôn đê bán căn nhà. Cụ thể của quy định Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội

Điều 44. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng
1. Vợ, chồng có quyền chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản riêng của mình; nhập hoặc không nhập tài sản riêng vào tài sản chung.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng không thể tự mình quản lý tài sản riêng và cũng không ủy quyền cho người khác quản lý thì bên kia có quyền quản lý tài sản đó. Việc quản lý tài sản phải bảo đảm lợi ích của người có tài sản.
3. Nghĩa vụ riêng về tài sản của mỗi người được thanh toán từ tài sản riêng của người đó.
4. Trong trường hợp vợ, chồng có tài sản riêng mà hoa lợi, lợi tức từ tài sản riêng đó là nguồn sống duy nhất của gia đình thì việc định đoạt tài sản này phải có sự đồng ý của chồng, vợ.

- Trường hợp thứ hai: Bạn mua căn nhà trên trong thời kỳ hôn nhân, thì đây được xác định là tài sản chung của vợ chồng. Theo đó, pháp luật có quy định:

Theo quy định tại Khoản 4 Điều 98 Luật đất đai số 45/2013/QH13 của Quốc hội thì:

"Điều 98. Nguyên tắc cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản gắn liền với đất

4. Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng thì phải ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng vào Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất, trừ trường hợp vợ và chồng có thỏa thuận ghi tên một người.

Trường hợp quyền sử dụng đất hoặc quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất hoặc quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất là tài sản chung của vợ và chồng mà Giấy chứng nhận đã cấp chỉ ghi họ, tên của vợ hoặc chồng thì được cấp đổi sang Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất để ghi cả họ, tên vợ và họ, tên chồng nếu có yêu cầu."

Theo như quy định trên, nếu căn nhà mà bạn mua là tài sản chung của vợ chồng, thì khi bạn đăng ký quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở thì cần phải có giấy đăng ký kết hôn và ghi cả tên vợ và chồng. Trừ trường hợp vợ chồng bạn thỏa thuận chỉ ghi tên bạn. Theo đó, tại Điều 35 Luật Hôn nhân gia đình năm 2014 quy định như sau:

"Điều 35. Chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung

1. Việc chiếm hữu, sử dụng, định đoạt tài sản chung do vợ chồng thỏa thuận.

2. Việc định đoạt tài sản chung phải có sự thỏa thuận bằng văn bản của vợ chồng trong những trường hợp sau đây:

a) Bất động sản;

b) Động sản mà theo quy định của pháp luật phải đăng ký quyền sở hữu;

c) Tài sản đang là nguồn tạo ra thu nhập chủ yếu của gia đình."

Trong trường hợp này, nếu căn nhà được xác định là tài sản chung của vợ chồng, thì khi bạn bán căn nhà này cần phải có sự đồng ý của vợ mình, và phải có sự thỏa thuận bằng văn bản giữa hai vợ chồng ( vợ bạn có thể cùng bạn trực tiếp đi ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất hoặc viết văn bản ủy quyền có dấu xác nhận của ủy ban nhân dân xã hoặc văn phòng công chứng thì bạn có thể đi một mình để ký các văn bản chuyển nhượng tài sản )

>> Tham khảo bài viết liên quan: Biên bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền ly hôn của người vợ theo quy định mới nhất ? Thủ tục ly hôn cần những giấy tờ nào ?