Nay, Chị tôi muốn gạch tên Chồng chị tôi trong sổ đỏ thì phải đến đâu để làm thủ tục này? Các Giấy tờ nào cần phải có để làm thủ tục này? Các con, cháu ruột của Chị tôi (có cùng hộ khẩu) có cần phải cùng có mặt khi làm thủ tục này hay không (gồm những ai trong các con, cháu của chị tôi: các con trai, con dâu, cháu nội. Chị tôi không có con gái)? Các loại Lệ phí khi làm thủ tục này là những loại lệ phí nào?

Tôi xin chân thành cảm ơn và mong nhận được câu trả lời của quý vị.

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai công ty Luật Minh Khuê.

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào thông tin bạn cung cấp xin tư vấn như sau:

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2015

Luật đất đai năm 2013

Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính

Nội dung tư vấn:

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có tên của chồng chị gái bạn và chị gái bạn nên quyền sử dụng nhà và đất đó được coi là tài sản chung của vợ chồng chị gái bạn trong thời kì hôn nhân, theo quy định thì sau khi chồng chị gái bạn chết một nửa tài sản đó sẽ thuộc di sản thừa kế của chồng chị bạn để lại. Nếu chồng chị bạn có để lại di chúc thì số di sản đó sẽ được chia theo di chúc, còn nếu chồng chị bạn không đê lại di chúc thì sẽ được chia theo pháp luật như sau:

Căn cứ Bộ luật dân sự 2015:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản”.

Theo đó hàng thứ kế thứ nhất ở đây sẽ được xác định là chị bạn, các con trai, và bố mẹ của chồng chị bạn( nếu còn). Số di sản sẽ được chia đều cho những người này. Do đó nếu bây giờ chị bạn muốn đứng tên một mình trong giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và quyền sở hữu nhà ở với toàn bộ diện tích đất và nhà thì chị bạn có thể thỏa thuận với các con trai và bố mẹ chồng( nếu còn) về việc lấy lại phần đất được hưởng của họ rồi chi trả chi phí tương đương với tài sản mà họ được nhận. Thỏa thuận này phải được lập thành văn bản và được công chứng, chứng thực tại UBND cấp xã.

Sau đó chị bạn có thể thực hiện thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, hồ sơ bao gồm các giấy tờ sau:

Hồ sơ bao gồm:

-Đơn đăng ký biến động

-Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước đó

-Bản thỏa thuận giữa những người thừa kế có công chứng, chứng thực hợp pháp.

Cơ quan có thẩm quyền: Văn phòng đăng ký đất đai

Nghĩa vụ tài chính:

-Lệ phí trước bạ: Nếu các đồng thừa kế chuyển nhượng cho chị bạn

-Lệ phí cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

-Phí địa chính

-Phí đo đạc, thẩm định (Nếu có)

Nếu những người đồng thừa kế không đồng ý chuyển thì chị bạn có thể thỏa thuận đồng thừa kế hoặc tách thửa nếu đủ điều kiện.

Căn cứ Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT của Bộ Tài nguyên và Môi trường : Quy định về hồ sơ địa chính:

"Điều 8. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu

1. Hồ sơ nộp khi thực hiện thủ tục đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu gồm có:

a) Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo Mẫu số 04/ĐK;

b) Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15 tháng 5 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai (sau đây gọi là Nghị định số 43/2014/NĐ-CP) đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất;

c) Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất.

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng);

d) Báo cáo kết quả rà soát hiện trạng sử dụng đất đối với trường hợp tổ chức trong nước, cơ sở tôn giáo đang sử dụng đất từ trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 theo Mẫu số 08/ĐK;

đ) Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có);

e) Đối với đơn vị lực lượng vũ trang nhân dân sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh thì ngoài giấy tờ quy định tại các Điểm a, b và d Khoản này phải có quyết định của Bộ trưởng Bộ Quốc phòng, Bộ trưởng Bộ Công an về vị trí đóng quân hoặc địa điểm công trình; bản sao quyết định của Thủ tướng Chính phủ phê duyệt quy hoạch sử dụng đất vào mục đích quốc phòng, an ninh trên địa bàn các quân khu, trên địa bàn các đơn vị thuộc Bộ Tư lệnh Bộ đội Biên phòng, trên địa bàn tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương mà có tên đơn vị đề nghị cấp Giấy chứng nhận;

g) Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

...

Trên đây là thư tư vấn của chúng tôi. Chúng tôi hy vọng rằng, ý kiến tư vấn của chúng tôi sẽ giúp làm sáng tỏ các vấn đề mà bạn đang quan tâm. Trên từng vấn đề cụ thể, nếu bạn cần tham khảo thêm ý kiến chuyên môn của chúng tôi, xin hãy liên hệ trực tiếp với chúng tôi theo địa chỉ email Tư vấn pháp luật đất đai qua Email hoặc qua Tổng đài tư vấn: 1900.6162.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật đất đai