Thưa luật sư, xin hỏi: kinh doanh vàng thì công an được quyền kiểm tra những gì ?

1. Cơ sở pháp lý:

Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thanh tra. 

- Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp 

Thông tư 14/2014/TT-BCA 

- Luật doanh nghiệp 2014

Nghị định 86/2011/NĐ-CP hướng dẫn thi hành Luật thanh tra

2. Luật sư tư vấn:

Nguyên tắc hoạt động thanh tra hành chính theo quy định tại Điều 3 Nghị định này được tiến hành theo Đoàn thanh tra; hoạt động thanh tra chuyên ngành được tiến hành theo Đoàn thanh tra hoặc do Thanh tra viên, công chức được giao nhiệm vụ thanh tra chuyên ngành tiến hành độc lập.

Điều 5 Nghị định 97/2011/NĐ-CP về thanh tra viên và cộng tác viên thanh tra chỉ rõ thanh tra viên có thể là sỹ quan Công an nhân dân được bổ nhiệm vào ngạch thanh tra để thực hiện nhiệm vụ thanh tra và các nhiệm vụ khác theo sự phân công của Thủ trưởng cơ quan thanh tra nhà nước.

Như vậy việc tiến hành kiểm tra đối với một cơ sở kinh doanh, trước hết cần phải lưu ý quy định về thanh tra doanh nghiệp được nêu tại Nghị định 86/2011/NĐ-Cp và 97/2011/NĐ-CP. Những chiến sĩ, sỹ quan công an thanh tra, kiểm tra phải là thanh tra viên hay nằm trong một đoàn thanh tra và có lệnh điều động thanh tra.

>> Xem thêm:  Quấy rối qua mạng xã hội, tin nhắn ảnh hưởng tin thần thì nên xử lý như thế nào ?

Quy định về kiểm tra trong luật chuyên ngành

Việc kiểm tra doanh nghiệp, hộ kinh doanh theo các quy định chuyên ngành tại Luật doanh nghiệp, các Nghị định hướng dẫn Luật doanh nghiệp đều chỉ rõ các cơ quan sau có quyền kiểm tra tình hình hoạt động và yêu cầu cung cấp giấy tờ như sau:

Điều 14 Nghị định 78/2015/NĐ-CP về đăng ký doanh nghiệp quy định về nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Đăng ký kinh doanh: “Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra doanh nghiệp theo nội dung trong hồ sơ đăng ký doanh nghiệp; hướng dẫn cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn doanh nghiệp và người thành lập doanh nghiệp về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp.”

Điều 15 Nghị định 78/2015/NĐ-CP quy định nhiệm vụ, quyền hạn của cơ quan đăng ký kinh doanh cấp huyện: “Trực tiếp kiểm tra hoặc đề nghị cơ quan nhà nước có thẩm quyền kiểm tra hộ kinh doanh theo nội dung trong hồ sơ đăng ký hộ kinh doanh; hướng dẫn hộ kinh doanh và người thành lập hộ kinh doanh về hồ sơ, trình tự, thủ tục đăng ký hộ kinh doanh.”.

Khoản 4 Điều 16 Nghị định này quy định: “Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ của mình có trách nhiệm hướng dẫn thực hiện pháp luật về điều kiện kinh doanh; kiểm tra, thanh tra, xử lý vi phạm việc chấp hành các điều kiện kinh doanh thuộc thẩm quyền quản lý nhà nước”.

Điều 74 Nghị định 78/2015/NĐ-CP khẳng định: “Việc quản lý nhà nước đối với ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và kiểm tra việc chấp hành điều kiện kinh doanh của hộ kinh doanh thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành theo quy định của pháp luật chuyên ngành.” Với cơ sở kinh doanh, việc quản lý thuộc thẩm quyền của cơ quan chuyên ngành tức là Sở kế hoạch và đầu tư cấp tỉnh, phòng kinh tế UBND cấp huyện chứ không thuộc thẩm quyền chuyên ngành của cơ quan công an.

Theo quy định tại khoản 9 Điều 15 Luật công an nhân dân về nhiệm vụ và quyền hạn của Công an nhân dân thì công an nhân dân có thẩm quyền thực hiện quản lý về an ninh, trật tự các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật.

Như vậy cơ quan công an có thẩm quyền quản lý về an ninh, trật tự các ngành, nghề kinh doanh có điều kiện và dịch vụ bảo vệ theo quy định của pháp luật nhưng không phải trong mọi trường hợp. Bởi ngoài Luật công an nhân dân quy định rất chung chung như vậy, thì chỉ có khoản 3, điều 8 thông tư 14/2014/TT-BCA sửa đổi thông tư 12/2010/TT-BCA3 về thi hành một số điều của Pháp lệnh Công an xã. Quy định về trách nhiệm của công an xã: “Phối hợp với Công an cấp trên kiểm tra, hướng dẫn các cơ sở kinh doanh có điều kiện về an ninh, trật tự, kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý theo thẩm quyền các hành vi vi phạm pháp luật về an ninh, trật tự của các cơ sở kinh doanh đó; thực hiện nghiêm túc chế độ thông tin, báo cáo Công an cấp trên về công tác quản lý ngành, nghề kinh doanh có điều kiện trên địa bàn xã.”.

Bởi Luật công an nhân dân không quy định cụ thể được kiểm tra trong trường hợp nào? Kiểm tra như thế nào nên cần căn cứ vào các quy định pháp luật khác có liên quan để thực hiện việc kiểm tra. Đó có thể là khi có yêu cầu từ cơ quan đăng ký kinh doanh hoặc theo kế hoạch thanh tra, điều động đối với những chiến sĩ công an là thanh tra viên theo quy định.

Nghị định 185/2013/NĐ-CP về xử phạt vi phạm trong kinh doanh cũng chỉ nêu rõ lực lượng công an có quyền lập biên bản và xử phạt, chứ không nói rõ công an có quyền thanh tra kiểm tra với mọi cơ sở kinh doanh trong bất cứ trường hợp nào.

>> Xem thêm:  Thủ tục xin giấy phép mạng xã hội của doanh nghiệp ?

Chào quý công ty, Tôi có đọc trên website của công ty về việc thành lập trang mạng xã hội và người quản lý thông tin của trang mạng xã hội : https://luatminhkhue.vn/tu-van-luat-doanh-nghiep/khong-co-bang-dai-hoc-co-xin-duoc-giay-phep-mang-xa-hoi-khong-.aspx Trong đây tôi có thắc mắc về khoản : *d) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;* Nếu tôi không có bằng đại học nhưng là người điều hành công ty, tôi có thể ủy quyền cho cấp phó làm người chịu trách nhiệm về nội dung của trang mạng xã hội được hay không ? Và nếu trong trường hợp công ty tôi đang hoạt động nhiều mảng kinh doanh khác nhau thì như thế nào ? Xin chân thành cảm ơn,

Cơ sở pháp lý:

- Thông tư 09/2014/TT-BTTTT

Nghị định số 72/2013/NĐ-CP

Tại khoản 1 Điều 3 Thông tư số 09/2014/TT-BTTT quy định Điều kiện về nhân sự quy định tại điểm b khoản 5 Điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội như sau:

“1. Điều kiện về nhân sự chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin.

a) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp là người chịu trách nhiệm trước pháp luật về quản lý nội dung cung cấp trên trang thông tin điện tử tổng hợp và mạng xã hội;

b) Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung phải tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên, có quốc tịch Việt Nam. Đối với người nước ngoài, có địa chỉ tạm trú ít nhất 6 tháng tại Việt Nam.

c) Người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có trách nhiệm cung cấp số điện thoại liên lạc thường xuyên, địa chỉ email cho cơ quan quản lý nhà nước ở trung ương và địa phương để phối hợp xử lý ngay khi cần thiết.

d) Người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin;

đ) Tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội phải thành lập bộ phận quản lý nội dung thông tin.”

bạn là  người đứng đầu tổ chức nhưng bạn không có đủ điều kiện để quản lý nội dung thông tin thì theo điểm a khoản 1 điều 3 bạn có thể giao nhiệm vụ cho cấp phó chịu trách nhiệm quản lý nội dung thông tin

Nếu công ty bạn kinh doanh nhiều mảng kinh doanh khác nhau thì bạn có thể bổ sung ngành nghề kinh doanh mạng xã hội vào trong giấy phép đăng ký kinh doanh và tiến hành thủ tục cấp phép cho hoạt động kinh doanh mạng xã hội

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội.

Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép được lập thành 01 bộ, gồm có:

a) Đơn đề nghị cấp giấy phép thiết lập mạng xã hội theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông (mẫu 02).

b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp); Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp).

>> Xem thêm:  Tư vấn lựa chọn hình thức hợp đồng góp vốn đầu tư kinh doanh vào công ty?

Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, Giấy chứng nhận đầu tư, Quyết định thành lập phải có ngành, nghề, lĩnh vực kinh doanh hoặc chức năng, nhiệm vụ phù hợp với loại hình dịch vụ mạng xã hội dự định cung cấp.

c) Bằng tốt nghiệp đại học hoặc tương đương trở lên (bản sao có chứng thực) và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý nội dung có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.

d) Đề án hoạt động có chữ ký, dấu của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp đề nghị cấp giấy phép. Đề án bao gồm các nội dung chính:

Phương thức tổ chức mạng xã hội, các loại hình dịch vụ, phạm vi, lĩnh vực thông tin trao đổi;

Phương án tổ chức, nhân sự, kỹ thuật, quản lý thông tin, tài chính nhằm bảo đảm hoạt động của mạng xã hội phù hợp với các quy định tại khoản 5 điều 23 Nghị định số 72/2013/NĐ-CP và đáp ứng các điều kiện quy định tại các Điều 3, 4, 5 của Thông tư này;

Địa điểm đặt hệ thống máy chủ tại Việt Nam.

đ) Thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội phải có tối thiểu các nội dung sau:

Các nội dung cấm trao đổi, chia sẻ trên mạng xã hội;

Quyền, trách nhiệm của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

Quyền, trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội;

>> Xem thêm:  Quy định pháp luật về chuyển nhượng vốn cho nhà đầu tư nước ngoài ?

Cơ chế xử lý đối với thành viên vi phạm thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

Cảnh báo cho người sử dụng các rủi ro khi lưu trữ, trao đổi và chia sẻ thông tin trên mạng;

Cơ chế giải quyết khiếu nại, tranh chấp giữa các thành viên mạng xã hội với tổ chức, doanh nghiệp thiết lập mạng xã hội hoặc với tổ chức, cá nhân khác;

Công khai việc có hay không thu thập, xử lý các dữ liệu cá nhân của người sử dụng dịch vụ trong thỏa thuận cung cấp và sử dụng dịch vụ mạng xã hội;

Chính sách bảo vệ thông tin cá nhân, thông tin riêng của người sử dụng dịch vụ mạng xã hội.

kính gửi văn phòng hiện em đang muốn thành lập 1 website cá nhân để có thể đăng các bài viết cảm nhận về văn hóa tin tức việt nam vậy em cần phải làm những thủ tục gì và chi phí hết bao nhiêu kính mong đơn vị tư vấn giúp để em có thể thành lập được 1 web cho riêng mình em cảm ơn!

Cơ sở pháp lý:

- Nghị định 72/2013/NĐ-CP

website cá nhân

Theo quy định tại khoản 4 điều 20 nghị định 72/2013/NĐ-CP: Trang thông tin điện tử cá nhân là trang thông tin điện tử do cá nhân thiết lập hoặc thiết lập thông qua việc sử dụng dịch vụ mạng xã hội để cung cấp, trao đổi thông tin của chính cá nhân đó, không đại diện cho tổ chức hoặc cá nhân khác và không cung cấp thông tin tổng hợp. Trang thông tin điện tử cá nhân không cần đăng ký xin giấy phép

Tuy nhiên, mục đích của bạn là đăng các bài viết cảm nhận về văn hóa tin tức Việt Nam thì bạn cần phải xin phép. Vì bạn phải chia sẽ các tin tức văn hóa từ những bài viết của trang khác để từ đó đưa ra các cảm nhận của mình 

>> Xem thêm:  Phát triển mạng xã hội như thế nào để hợp pháp ?

Đây là trang web thông tin tổng hợp, bởi vậy bạn phải thực hiện thủ tục xin cấp phép hoạt động theo quy định tại khoản 2 điều 20 và khoản 4, điều 23 Nghị định 72/2013/NĐ-CP 
Chúng tôi xin tư vấn cho bạn thủ tục xin cấp phép hoạt động cho trang tin điện tử tổng hợp như sau:
 
Điều kiện xin giấy phép trang tin điện tử tổng hợp (giấy phép ICP)

 Phải là tổ chức hoặc doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng phù hợp.

 Đảm bảo trình độ kỹ thuật, nhân lực, chương trình quản lý phải tương thích với quy mô của tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện về việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

 Người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

 + Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền

 + Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam;

 + Trình độ đại học.

 
Trình tự xin giấy phép ICP 
Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau:

 1. Chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh.

 2. Nộp hồ sơ đã được chuẩn bị để đăng ký xin cấp phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

 3. Hồ sơ xin cấp phép giấy phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp sẽ được tiếp nhận và thẩm định tại Sở Thông Tin và Truyền Thông các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương sau đó chuyển cho Bộ Thông Tin và Truyền Thông xem xét rồi cấp phép. Trường hợp các doanh nghiệp có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội thì Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ trực tiếp nhận hồ sơ và cấp phép.

4. Trong vòng 15 ngày tính từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ phản hồi cho đương đơn văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc yêu cầu phải bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết khác để hoàn thành hồ sơ đăng ký cấp phép giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp.
 
Thành phần hồ sơ xin giấy phép ICP gồm:
1. Doanh nghiệp phải có đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp (theo mẫu quy định)

 2. Chuẩn bị bản sao được công chứng một trong những giấy tờ sau: Quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhân đầu tư (áp dụng với đối tượng là doanh nghiệp), giấy phép hoạt động báo chí (áp dụng đối với cơ quan báo chí)

 3. Tờ khai lý lich của người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang tin điện tử tổng hợp có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền, có ảnh và dấu đóng giáp lai, kèm theo bằng tốt nghiệp đại học (cung cấp bản sao có công chứng).

 4. Đề án cung cấp dịch vụ trang thông tin điện tử tổng hợp.

 5. Giấy chứng nhận đăng ký tên miền: trường hợp sử dụng tên miền Việt Nam (có đuôi .vn) thì giá trị thời hạn sử dụng tối thiểu của tên miền tính tại thời điểm xin cấp phép phải là 6 tháng. Nếu sử dụng tên miền quốc tế thì phải đảm bảo tên miền này được thông báo với Bộ Thông Tin và Truyền Thông theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BTTTT do Bộ Thông Tin và Truyền Thông ban hành vào ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.

 6. Văn bản chứng minh có sự chấp thuận của tổ chức cung cấp tin để đảm bảo nguồn tin là hợp pháp.

Chào anh chị! Bên mình đang muốn làm một số thủ tục sau, anh chị vui lòng cho biết Minh Khuê có thực hiện không? và thực hiện đến mức độ nào? cùng với chi phí cho từng công việc: 1. Đăng ký logo doanh nghiệp. Hiện tại công ty mình làm về công nghệ thông tin nên chỉ có 1 logo 2. Đăng ký logo cho ứng dụng mobile của doanh nghiệp phát triển 3. Xin giấy phép mạng xã hội cho ứng dụng mobile của doanh nghiệp phát triển 4. Xin giấy phép ICP cho website (landing page) cho ứng dụng mobile của doanh nghiệp phát triển. Mong nhận được phản hồi từ Luật Minh Khuê Xin cảm ơn .

Cơ sở pháp lý:

 Căn cứ nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày15/07/2013 quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

- Căn cứ Thông tư 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 06 của Bộ thông tin truyền thông hướng dẫn chi tiếu một số điều nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008.

1. Đăng ký logo cho doanh nghiệp

Thủ tục đăng ký:

+ Tờ khai yêu cầu cấp giấy chứng nhận đăng ký nhãn hiệu độc quyền, logo công ty, thương hiệu.

+ Giấy phép đăng ký kinh doanh (02 Bản sao y công chứng). 

+ Mẫu logo thương hiệu (11 mẫu), logo có kích thước không nhỏ hơn 80x80mm. Một mẫu nhãn hiệu/logo/thương hiệu chuẩn mực bao gồm ba bộ phần cấu thành chính: 1. Phần chình; 2. Phần chữ; 3. slogan. Quý khách có thể tham khảo các thương hiệu nổi tiếng tại Việt Nam về cách thiết kế logo công ty:

Các công việc Công ty luật Minh Khuê thực hiện:

>> Xem thêm:  Tờ khai thuế thu nhập cá nhân cho cá nhân chuyển nhượng vốn ?

2.1. Tư vấn trước khi đăng ký:

- Tư vấn phân nhóm lĩnh vực bảo hộ độc quyền logo thương hiệu theo Bảng phân loại Nice 10 của Quốc Tế.

- Tư vấn cho doanh nghiệp điều chỉnh logo thương hiệu khi sảy ra tình trạng tương tự với những logo thương hiệu đã đăng ký bảo hộ.

- Thiết kế logo mới cho doanh nghiệp dựa trên các kết quả tra cứu sơ bộ nhằm trách sự trùng lắp khi đăng ký bảo hộ.

- Tư vấn mô tả logo đăng ký một cách chính xác nhất nhằm bảo hộ tuyệt đối ý nghĩa và cách thức trình bày của logo.

- Ngoài ra chúng tôi còn hỗ trợ tư vấn đăng ký bảo hộ nhãn hiệu sản phẩm, nhãn mác bao bì, kiểu dáng sản phẩm,….

2.2. Thiết lập hồ sơ đăng ký:

- Lập tờ khai đăng ký nhãn hiêu/logo công ty/thương hiệu độc quyền.

- In mẫu nhãn hiệu hàng hóa.

2.3. Tiến hành Đăng ký xác lập quyền:

>> Xem thêm:  Thuế đối với hoạt động chuyển nhượng vốn ?

- Tiến hành nộp hồ sơ đăng ký bảo hộ logo thương hiệu tại Cục SHTT Việt Nam trong thời gian 03 ngày (kể từ ngày ký hồ sơ).

- Chuyển giao hồ sơ tờ khai có dấu nhận đơn của Cục SHTT Việt Nam cho doanh nghiệp trong thời gian 04 ngày.

2.4. Quá trình theo dõi hồ sơ đăng ký:

- Theo dõi tiến trình ra thông báo xét nghiệp hình thức, xét nghiệm nội dung, thông báo tranh chấp, thông báo cấp văn bằng.

- Soạn công văn trả lời phúc đáp công văn thông báo của Cục sở hữu trí tuệ.

- 07 ngày: Xác lập quyền ưu tiên đăng ký logo thương hiệu tại Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.

- 02 tháng (kể từ này nộp đơn): Nhận được công văn thông báo chấp nhận đơn hợp lệ của Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.

- 09 tháng (kể từ ngày chấp nhận đơn hợp lệ): Thông báo cấp Giấy chứng nhận của Cục Sở Hữu Trí Tuệ Việt Nam.

- Giấy chứng nhận có hiệu lực 10 năm(kể từ ngày đăng ký) và có giá trị trên toàn lãnh thổ Việt Nam (được gia hạn thêm 10 năm cho mỗi lần gia hạn).

3. Chi phí đăng ký:

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng vốn Liên Doanh thực hiện dự án BĐS?

- Phí đăng ký 2.000.000 VNĐ (cho 01 nhóm có 06 sản phẩm/ dịch vụ theo Bảng phân loại Nice IX về nhãn hiệu).

- Nếu trong cùng một đơn có hai nhóm trở lên thì mỗi nhóm tiếp theo bổ sung thêm 1.500.000VNĐ.

- Nếu trong một nhóm có hơn 06 sản phẩm/ dịch vụ thì bổ sung thêm 300.000 VNĐ cho mỗi sản phẩm/ dịch vụ.

- Tra cứu sơ bộ: 500.000 VNĐ/01 nhóm dịch vụ

2. Xin giấy phép mạng xã hội

 Căn cứ nghị định 72/2013/NĐ-CP ngày15/07/2013 quy định về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ internet và thông tin trên mạng.

- Căn cứ Thông tư 14/2010/TT-BTTTT ngày 29 tháng 06 của Bộ thông tin truyền thông hướng dẫn chi tiếu một số điều nghị định 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008.

II. Hồ sơ và thủ tục:

1. Điều kiện của doanh nghiệp để xin cấp phép mạng xã hội:

a) Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập theo pháp luật Việt Nam có chức năng, nhiệm vụ hoặc đăng ký kinh doanh ngành nghề phù hợp với dịch vụ và nội dung thông tin cung cấp;

>> Xem thêm:  Mẫu tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp đối với thu nhập chuyển nhượng vốn (Mẫu số 05/TNDN )

b) Có nhân sự quản lý đáp ứng yêu cầu theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông;

c) Đã đăng ký tên miền sử dụng để thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, mạng xã hội;

d) Có đủ khả năng tài chính, kỹ thuật, tổ chức, nhân sự phù hợp với quy mô hoạt động;

đ) Có biện pháp bảo đảm an toàn thông tin và an ninh thông tin.

2. Hồ sơ:

a) Đơn đề nghị đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến

b) Bản sao có công chứng Quyết định thành lập (đối với tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, giấy chứng nhận đầu tư hoặc giấy phép đầu tư có ngành nghề kinh doanh phù hợp (đối với doanh nghiệp).

c) Quy chế cung cấp, trao đổi thông tin trên trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của tổ chức, doanh nghiệp bảo đảm không vi phạm các quy định của pháp luật.

d) Đề án cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến bảo đảm các yêu cầu sau:

- Loại hình dịch vụ (trò chuyện trực tuyến, tạo trang thông tin điện tử cá nhân, diễn đàn và các hình thức tương tự khác cho phép người sử dụng tương tác, chia sẻ, trao đổi thông tin với nhau).

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy thông báo nộp thuế thu nhập cá nhân đối với cá nhân chuyển nhượng vốn (Mẫu số 04/TBT-CNV-TNCN)

- Quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô cung cấp dịch vụ do tổ chức, doanh nghiệp quản lý.

- Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ, nhân sự, chương trình quản lý phù hợp với quy mô hoạt động bảo đảm cho việc cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến không vi phạm các quy định tại mục 3 Thông tư số 07/2008/TT-BTTTT ngày 18 tháng 12 năm 2008 của Bộ Thông tin và Truyền thông.

đ) Sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc của cơ quan có thẩm quyền (đối với doanh nghiệp).

e) Trường hợp sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải phù hợp theo quy định tại điểm d khoản 2 Điều 8 Thông tư này ( tên miền này phải còn thời hạn sử dụng ít nhất 6 tháng tại thời điểm xin cấp phép.)

Cơ quan thẩm quyền: Cục Quản lý phát thanh truyền hình và thông tin điện tử.

III . CÁC CÔNG VIỆC MÀ CÔNG TY LUẬT MINH KHUÊ SẼ ĐẠI DIỆN QUÝ CÔNG TY THỰC HIỆN.

- Tư vấn, giải đáp các vấn đề pháp lý liên quan và đại diện công ty soạn thảo đơn đề nghị và chuẩn bị các loại giấy tờ trong phạm vi khả năng cho phép;

- Hỗ trợ soạn thảo đề án nếu như công ty có nhu cầu.

- Đại diện công ty thực hiện các thủ tục đối với phía cơ quan nhà nước có thẩm quyền;

- Đại diện giải trình mọi vấn đề pháp lý phát sinh đối với các cơ quan chức năng;

>> Xem thêm:  Mẫu Giấy tờ khai thuế thu nhập cá nhân (cá nhân cư trú có thu nhập từ chuyển nhượng vốn, cá nhân chuyển nhượng chứng khoán khai trực tiếp với cơ quan thuế) (Mẫu số 04/CNV-TNCN)

- Đại diện nhận kết quả và bàn giao kết quả cho Quý khách hàng.

IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN VÀ CHI PHÍ DỊCH VỤ.

Tiến độ thực hiện công việc: Trong vòng 15 ngày làm việc kể từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ hợp lệ tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

Chi phí dịch vụ: Phí dịch vụ sẽ được tính trọn gói và báo giá bằng văn bản cho Quý khách hàng khi chúng tôi nhận được yêu cầu dịch vụ qua email lienhe@luatminhkhue.vn hoặc yêu cầu qua số điện thoại tư vấn dịch vụ 1900.6162.

(Note: Bảng báo giá trên chỉ có giá trị trong vòng 15 ngày kể từ ngày Quý khách nhận được báo giá. Sau 15 ngày kể trên vui lòng liên hệ lại để được báo giá chi tiết phí dịch vụ).

3. Xin giấy phép ICP cho website (landing page) cho ứng dụng mobile của doanh nghiệp phát triển

Điều kiện xin giấy phép trang tin điện tử tổng hợp (giấy phép ICP)

 Phải là tổ chức hoặc doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo đúng quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề kinh doanh hoặc chức năng phù hợp.

 Đảm bảo trình độ kỹ thuật, nhân lực, chương trình quản lý phải tương thích với quy mô của tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng được các điều kiện về việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử tuân thủ theo các quy định tại Nghị định số 72/2013/NĐ-CP của Chính phủ.

 Người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp phải thỏa mãn các điều kiện sau:

>> Xem thêm:  Chuyển nhượng vốn đầu tư nước ngoài ?

 + Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền

+ Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam;

+ Trình độ đại học.

 Trình tự xin giấy phép ICP 

 Doanh nghiệp thực hiện theo các bước sau: 

1. Chuẩn bị bộ hồ sơ hoàn chỉnh.

 2. Nộp hồ sơ đã được chuẩn bị để đăng ký xin cấp phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp.

 3. Hồ sơ xin cấp phép giấy phép thành lập trang thông tin điện tử tổng hợp sẽ được tiếp nhận và thẩm định tại Sở Thông Tin và Truyền Thông các tỉnh và thành phố trực thuộc Trung Ương sau đó chuyển cho Bộ Thông Tin và Truyền Thông xem xét rồi cấp phép. Trường hợp các doanh nghiệp có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh hoặc Hà Nội thì Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ trực tiếp nhận hồ sơ và cấp phép.

 4. Trong vòng 15 ngày tính từ ngày nộp đầy đủ hồ sơ, Sở Thông Tin và Truyền Thông sẽ phản hồi cho đương đơn văn bản xác nhận hồ sơ đăng ký hợp lệ hoặc yêu cầu phải bổ sung thêm các giấy tờ cần thiết khác để hoàn thành hồ sơ đăng ký cấp phép giấy phép trang thông tin điện tử tổng hợp. 

Thành phần hồ sơ xin giấy phép ICP gồm:

 1. Doanh nghiệp phải có đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang tin điện tử tổng hợp (theo mẫu quy định)

 2. Chuẩn bị bản sao được công chứng một trong những giấy tờ sau: Quyết định thành lập (đối với cơ quan, tổ chức), giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc giấy chứng nhân đầu tư (áp dụng với đối tượng là doanh nghiệp), giấy phép hoạt động báo chí (áp dụng đối với cơ quan báo chí)

 3. Tờ khai lý lich của người đăng ký chịu trách nhiệm quản lý trang tin điện tử tổng hợp có xác nhận của người đứng đầu tổ chức hoặc cơ quan có thẩm quyền, có ảnh và dấu đóng giáp lai, kèm theo bằng tốt nghiệp đại học (cung cấp bản sao có công chứng).

 4. Đề án cung cấp dịch vụ trang thông tin điện tử tổng hợp.

5. Giấy chứng nhận đăng ký tên miền: trường hợp sử dụng tên miền Việt Nam (có đuôi .vn) thì giá trị thời hạn sử dụng tối thiểu của tên miền tính tại thời điểm xin cấp phép phải là 6 tháng. Nếu sử dụng tên miền quốc tế thì phải đảm bảo tên miền này được thông báo với Bộ Thông Tin và Truyền Thông theo quy định tại Thông tư 09/2008/TT-BTTTT do Bộ Thông Tin và Truyền Thông ban hành vào ngày 24 tháng 12 năm 2008 hướng dẫn về việc quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
Xin chào Công ty Luật Minh Khuê Hiện nay Công ty chúng tôi đã có website của Công ty và muốn sử dụng website đó để cho các Công ty khác đăng tải thông tin lên website của Công ty. Vậy mong Công ty Luật Minh Khuê tư vấn xem chúng tôi cần chuẩn bị những thủ tục gì và căn cứ vào Điều luật nào Trân trọng cảm ơn ! 

Cơ sở pháp lý:

- Bộ luật dân sự 2005

Bạn  muốn các công ty khác đăng tải lên công ty của bạn thì giữa công ty bạn và các công ty khác cần có hợp đồng ủy quyền sử dụng, hoặc văn bản thỏa thuận về việc sử dụng chung website này. Nội dung này được áp dụng theo bộ luật dân sự 2005

Xin chào quản trị viên trang Luật Minh Khuê! Hiện nay em đang học tại trương học viên an ninh và có ý định mở một trang website rao vặt để nhằm mục đích thương mại. Vậy em lam thế có sai pháp luật không? Nếu không sai, thì em cần phải chuẩn bị những hồ sơ, giấy tờ gì để có thể đăn ký hoạt động cho một trang web rao vặt? Em xin chân thành cảm ơn!

 Cơ sở pháp lý:

- Thông tư 47/2014/TT-BCT quy định về quản lý website thương mại điện tử

Thông tư này áp dụng đối với:

1. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng.

2. Thương nhân, tổ chức thiết lập website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

3. Người bán trên website cung cấp dịch vụ thương mại điện tử.

4. Thương nhân, tổ chức hoạt động đánh giá tín nhiệm website thương mại điện tử.

5. Tổ chức, cá nhân thực hiện việc phản ánh trực tuyến trên Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử.

như vậy, cá nhân cũng có quyền thành lập một website rao vặt nhằm mục đích thương mại mà không hạn chế, hay nghiêm cấm

Hồ sơ, thủ tục:

cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng phải thông báo với Bộ Công Thương theo quy định tại Mục 1 Chương II Thông tư này.

Quy trình thông báo

1. Việc tiếp nhận, xử lý thông báo website thương mại điện tử bán hàng được Bộ Công Thương thực hiện trực tuyến tại Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử tại địa chỉ www.online.gov.vn.

2. Thương nhân, tổ chức, cá nhân thiết lập website thương mại điện tử bán hàng truy cập vào Cổng thông tin Quản lý hoạt động thương mại điện tử và thực hiện các bước sau:

Bước 1: Thương nhân, tổ chức, cá nhân đăng ký tài khoản đăng nhập hệ thống bằng việc cung cấp những thông tin sau:

- Tên thương nhân, tổ chức, cá nhân;

- Số đăng ký kinh doanh của thương nhân hoặc số quyết định thành lập của tổ chức hoặc mã số thuế cá nhân của cá nhân;

- Lĩnh vực kinh doanh/hoạt động;

- Địa chỉ trụ sở của thương nhân, tổ chức hoặc địa chỉ thường trú của cá nhân;

- Các thông tin liên hệ.

Bước 2: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận kết quả từ Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Nếu thông tin đăng ký tài khoản đầy đủ, thương nhân, tổ chức, cá nhân được cấp một tài khoản đăng nhập hệ thống và tiến hành tiếp Bước 3;

- Nếu đăng ký tài khoản bị từ chối hoặc yêu cầu bổ sung, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải tiến hành đăng ký lại hoặc bổ sung thông tin theo yêu cầu.

Bước 3: Sau khi được cấp tài khoản đăng nhập hệ thống, thương nhân, tổ chức, cá nhân tiến hành đăng nhập, chọn chức năng Thông báo website thương mại điện tử bán hàng và tiến hành khai báo thông tin theo mẫu.

Bước 4: Trong thời hạn 3 ngày làm việc, thương nhân, tổ chức, cá nhân nhận thông tin phản hồi của Bộ Công Thương qua địa chỉ thư điện tử đã đăng ký về một trong các nội dung sau:

- Xác nhận thông tin khai báo đầy đủ, hợp lệ;

- Cho biết thông tin khai báo chưa đầy đủ hoặc không hợp lệ. Khi đó, thương nhân, tổ chức, cá nhân phải quay về Bước 3 để khai báo lại hoặc bổ sung các thông tin theo yêu cầu.

3. Thương nhân, tổ chức, cá nhân có trách nhiệm theo dõi tình trạng xử lý hồ sơ qua thư điện tử hoặc tài khoản truy cập hệ thống đã được cấp để tiến hành cập nhật và chỉnh sửa thông tin theo yêu cầu.

4. Trong vòng 10 ngày làm việc kể từ khi nhận được thông báo yêu cầu bổ sung thông tin ở Bước 4 theo quy định tại Khoản 2 Điều này, nếu thương nhân, tổ chức, cá nhân không có phản hồi thì hồ sơ thông báo sẽ bị chấm dứt và phải tiến hành thông báo lại hồ sơ từ Bước 3.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài gọi số1900.6162 hoặc gửi qua email  để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Tư vấn Luật Doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê