Khi bàn giao thì Quyết định của Thành phố có ghi là bàn giao trên nguyên tắc "nguyên hiện trạng". Do đó đất mà Trạm sử dụng vẫn như trước. Do đó, hàng năm đơn vị tôi vẫn phải nộp thuế nông nghiệp theo xí nghiệp cũ. Hiện tại, giám đốc tôi muốn làm thủ tục xin miễn thuế nông nghiệp có được không? và nếu được thủ tục như thế nào. Hiện tại chi cục thuế có hướng dẫn bên em làm thủ tục như khoản 5 điều 46 của thông tư Số: 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013 có phù hợp không ạ ? (nếu làm theo thủ tục thì phải có quyết định bàn giao đất, mà đơn vị chỉ có quyết định bàn giao ghi nguyên hiện trạng không ghi cụ thể là Trạm sử bao nhiêu đất nông nghiệp mà chỉ có một số biên bản xác nhận hiện trạng giữa đơn vị và xí nghiệp có được không)

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật đất đai công ty Luật Minh Khuê

Trả Lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin được trả lời câu hỏi của bạn như sau:

I. Cơ sở pháp lý

Luật Quản lý thuế 2006

Nghị định 20/2011/NĐ_CP quy định về miễn giảm thuế đất nông nghiệp

Thông tư số 156/2013/TT_BTC hướng dẫn một số điều luật quản lý thuế

II. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 20/2011/NĐ-CP: "1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối." Như vậy, đơn vị của bạn là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm giống cây trồng là đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

>> Xem thêm:  Có được phép xây dựng bể bơi trên đất ao không

Đối với vấn đề bạn hỏi "chi cục thuế có hướng dẫn bên em làm thủ tục như khoản 5 điều 46 của thông tư Số: 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013" là không phù hợp. Vì khoản 5 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT-BTC quy định về hồ sơ, thủ tục xin miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước mà không phải là thủ tục miễn thuế sử dụng đất. Đối với việc thực hiện thủ tục xin miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, bạn phải thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Theo quy định tại Điều 62 Luật Quản lý thuế:

"Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có:

a) Tờ khai thuế;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

2. Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì  hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

3. Chính phủ quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế."

>> Xem thêm:  Có được cho thuê lại đất thương mại dịch vụ hay không?

Như vậy, đối với đơn vị bạn thuộc việc nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện tại cơ quan quản quản lý thuế theo quy định tại Nghị định 83/2013/NĐ-CP tức là cơ quản quản lý thuế có quyền quyết định miễn thuế. Do đó, bạn cần áp dụng khoản 2 Điều 62 trên để lập hồ sơ miễn thuế. Hồ sơ miễn thuế phải được nộp tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp của đơn vị bạn. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT THUẾ

 

 

 

Nội dung trả lời

 

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn đến công ty Luật Minh Khuê. Chúng tôi xin được trả lời câu hỏi của bạn như sau:

 

I. Cơ sở pháp lý

>> Xem thêm:  Sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề ra sao ? Hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất nông nghiệp được Nhà nước giao trong hạn mức bao nhiêu ?

Luật Quản lý thuế 2006

Nghị định 20/2011/NĐ_CP quy định về miễn giảm thuế đất nông nghiệp

Thông tư số 156/2013/TT_BTC hướng dẫn một số điều luật quản lý thuế

II. Nội dung tư vấn

Theo quy định tại khoản 1 Điều 2 Nghị định 20/2011/NĐ_CP: "1. Miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp đối với toàn bộ diện tích đất nông nghiệp phục vụ nghiên cứu, sản xuất thử nghiệm; diện tích đất trồng cây hàng năm có ít nhất một vụ lúa trong năm; diện tích đất làm muối." Như vậy, đơn vị của bạn là đơn vị sự nghiệp công lập thực hiện nhiệm vụ khảo nghiệm giống cây trồng là đối tượng được miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp.

Đối với vấn đề bạn hỏi "chi cục thuế có hướng dẫn bên em làm thủ tục như khoản 5 điều 46 của thông tư Số: 156/2013/TT-BTC ngày 06 tháng 11 năm 2013" là không phù hợp. Cớ thể thấy, khoản 5 Điều 46 Thông tư 156/2013/TT_BTC quy định về hồ sơ, thủ tục xin miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước mà không phải là thủ tục miễn thuế sử dụng đất. Đối với việc thực hiện thủ tục xin miễn thuế sử dụng đất nông nghiệp, bạn phải thực hiện theo quy định của pháp luật quản lý thuế.

Theo quy định tại Điều 62 Luật Quản lý thuế:

"Điều 62. Hồ sơ miễn thuế, giảm thuế

1. Trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế, hồ sơ gồm có:

a) Tờ khai thuế;

>> Xem thêm:  Xác định đất đang sử dụng là đất được giao hay Nhà nước cho thuê ?

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

2. Trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế thì  hồ sơ miễn thuế, giảm thuế gồm có:

a) Văn bản đề nghị miễn thuế, giảm thuế trong đó nêu rõ loại thuế đề nghị miễn, giảm; lý do miễn thuế, giảm thuế; số tiền thuế được miễn, giảm;

b) Tài liệu liên quan đến việc xác định số thuế được miễn, số thuế được giảm.

3. Chính phủ quy định trường hợp người nộp thuế tự xác định số tiền thuế được miễn thuế, giảm thuế; trường hợp cơ quan quản lý thuế quyết định miễn thuế, giảm thuế."

Như vậy, đối với đơn vị bạn thuộc việc nộp thuế sử dụng đất nông nghiệp được thực hiện tại cơ quan quản quản lý thuế theo quy định tại Nghị định 83/2013/NĐ_CP tức là cơ quản quản lý thuế có quyền quyết định miễn thuế. Do đó, bạn cần áp dụng khoản 2 Điều 62 trên để lập hồ sơ miễn thuế. Hồ sơ miễn thuế phải được nộp tại cơ quan quản lý thuế trực tiếp của đơn vị bạn. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.                                  

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT THUẾ

 

 

 

>> Xem thêm:  Khi nào thì được giao đất, khi nào được cho thuê đất?

>> Xem thêm:  Quy định sử dụng đất nông nghiệp để trồng cây lâu năm, cây ăn quả hoặc trồng lúa kết hợp nuôi trồng thủy sản