1. Thử việc có được nghỉ hưởng nguyên lương ngày lễ không?

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi đang trong thời gian thử việc 02 tháng, có ký hợp đồng thử việc. Sắp tới có lịch nghỉ lễ 10/3, 30/4 và 1/5; công ty cho tôi nghỉ nhưng không tính lương, với lý do em chưa phải là người lao động trong công ty. Mong Luật sư giải đáp cho tôi liệu phía bên Công ty trả lời như vậy là có căn cứ không? Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Điều 112 Bộ luật lao động năm 2019 quy định về ngày nghỉ lễ, tết nghỉ hưởng nguyên lương như sau:

Điều 112. Nghỉ lễ, tết

1. Người lao động được nghỉ làm việc, hưởng nguyên lương trong những ngày lễ, tết sau đây:

a) Tết Dương lịch: 01 ngày (ngày 01 tháng 01 dương lịch);

b) Tết Âm lịch: 05 ngày;

c) Ngày Chiến thắng: 01 ngày (ngày 30 tháng 4 dương lịch);

d) Ngày Quốc tế lao động: 01 ngày (ngày 01 tháng 5 dương lịch);

đ) Quốc khánh: 02 ngày (ngày 02 tháng 9 dương lịch và 01 ngày liền kề trước hoặc sau);

e) Ngày Giỗ Tổ Hùng Vương: 01 ngày (ngày 10 tháng 3 âm lịch).

2. Lao động là người nước ngoài làm việc tại Việt Nam ngoài các ngày nghỉ theo quy định tại khoản 1 Điều này còn được nghỉ thêm 01 ngày Tết cổ truyền dân tộc và 01 ngày Quốc khánh của nước họ.

3. Hằng năm, căn cứ vào điều kiện thực tế, Thủ tướng Chính phủ quyết định cụ thể ngày nghỉ quy định tại điểm b và điểm đ khoản 1 Điều này.

Theo quy định trên, việc nghỉ lễ, tết, nghỉ hưởng nguyên lương được áp dụng đối với người lao động. Mà theo khoản 1 Điều 3 Bộ luật lao động giải thích thì "c) Người lao động phải có mặt và có quyền tự bào chữa, nhờ luật sư hoặc tổ chức đại diện người lao động bào chữa; trường hợp là người chưa đủ 15 tuổi thì phải có sự tham gia của người đại diện theo pháp luật;. Như vậy, người lao động được xác định là người làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động. Theo đó; bạn đang thử việc tại công ty và đã kí hợp đồng thử việc 2 tháng. Hợp đồng thử việc mà bạn đã ký và hợp đồng lao động là hai loại hợp đồng khác nhau. Cụ thể như sau:

Theo Điều 15 Bộ luật lao động , hợp đồng lao động là sự thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm có trả lương, điều kiện làm việc, quyền và nghĩa vụ của mỗi bên trong quan hệ lao động. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Chế độ nâng bậc, nâng lương;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

- Bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế;

- Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ kỹ năng nghề.

Thỏa thuận thử việc và hợp đồng thử việc được quy định tại Bộ luật lao động , theo đó, người sử dụng lao động và người lao động có thể thoả thuận về việc làm thử, quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Nếu có thoả thuận về việc làm thử thì các bên có thể giao kết hợp đồng thử việc. Nội dung của hợp đồng thử việc gồm các nội dung sau:

- Tên và địa chỉ người sử dụng lao động hoặc của người đại diện hợp pháp;

- Họ tên, ngày tháng năm sinh, giới tính, địa chỉ nơi cư trú, số chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ hợp pháp khác của người lao động;

- Công việc và địa điểm làm việc;

- Thời hạn của hợp đồng lao động;

- Mức lương, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

- Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

- Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

Kết thúc thời gian thử việc làm thử đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động phải giao kết hợp đồng lao động với người lao động. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền huỷ bỏ thoả thuận thử việc mà không cần báo trước và không phải bồi thường nếu việc làm thử không đạt yêu cầu mà hai bên đã thoả thuận.

Như vậy, bạn mới kí hợp đồng thử việc 2 tháng và chưa hết thời gian thử việc, chưa ký hợp đồng lao động nên bạn chưa phải là người lao động trong Công ty. Do đó, khi nghỉ những ngày nghỉ lễ 30/4 và 1/5 bạn sẽ không được hưởng lương. Vì thế, trường hợp công ty bạn không trả lương những ngày nghỉ lễ cho bạn với lí do bạn chưa phải là người lao động trong công ty là đúng quy định của pháp luật.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Sử dụng người nước ngoài làm việc tại Việt Nam có phải đóng bảo hiểm xã hội không, thử việc có cần giấy phép lao động?

2. Chế độ nghỉ việc riêng trong thời gian thử việc ?

Chào Công ty Luật Minh Khuê, Công ty tôi có 1 bạn nhân viên đến thử việc, có hợp đồng thử việc 2 tháng. Bạn mới làm được 20 ngày chồng bạn mất. Không biết 3 ngày bạn nghỉ công ty có phải trả nguyên lương cho bạn theo quy định tại Điều 116 BLLĐ không ? Cảm ơn!

Trả lời

Điều 115 Bộ luật lao động 2019 quy định về nghỉ việc riêng, nghỉ không lương, cụ thể:

Điều 115. Nghỉ việc riêng, nghỉ không hưởng lương

1. Người lao động được nghỉ việc riêng mà vẫn hưởng nguyên lương và phải thông báo với người sử dụng lao động trong trường hợp sau đây:

a) Kết hôn: nghỉ 03 ngày;

b) Con đẻ, con nuôi kết hôn: nghỉ 01 ngày;

c) Cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi; cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi của vợ hoặc chồng; vợ hoặc chồng; con đẻ, con nuôi chết: nghỉ 03 ngày.

2. Người lao động được nghỉ không hưởng lương 01 ngày và phải thông báo với người sử dụng lao động khi ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh, chị, em ruột chết; cha hoặc mẹ kết hôn; anh, chị, em ruột kết hôn.

3. Ngoài quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này, người lao động có thể thỏa thuận với người sử dụng lao động để nghỉ không hưởng lương.

Dẫn chiếu đến quy định tại khỏan 1 Điều 3 Bộ luật lao động

1. Người lao động là người từ đủ 15 tuổi trở lên, có khả năng lao động, làm việc theo hợp đồng lao động, được trả lương và chịu sự quản lý, điều hành của người sử dụng lao động.

Từ hai căn cứ trên ta thấy rằng: việc nghỉ việc riêng và được hưởng nguyên lương chỉ áp dụng đối với người lao động. Mà người lao động là người được làm việc theo hợp đồng lao động.

Khỏan 1 Điều 20 Bộ luật lao động 2019 quy định về các loại hợp đồng lao động như sau:

Điều 20. Loại hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải được giao kết theo một trong các loại sau đây:

a) Hợp đồng lao động không xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên không xác định thi hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng;

b) Hợp đồng lao động xác định thời hạn là hợp đồng mà trong đó hai bên xác định thời hạn, thời điểm chấm dứt hiệu lực của hợp đồng trong thời gian không quá 36 tháng kể từ thời điểm có hiệu lực của hợp đồng.

2. Khi hợp đồng lao động quy định tại điểm b khoản 1 Điều này hết hạn mà người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì thực hiện như sau:

a) Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn, hai bên phải ký kết hợp đồng lao động mới; trong thời gian chưa ký kết hợp đồng lao động mới thì quyn, nghĩa vụ và lợi ích của hai bên được thực hiện theo hợp đồng đã giao kết;

b) Nếu hết thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng lao động hết hạn mà hai bên không ký kết hợp đồng lao động mới thì hợp đồng đã giao kết theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều này trở thành hợp đồng lao động không xác định thời hạn;

c) Trường hợp hai bên ký kết hợp đồng lao động mới là hợp đồng lao động xác định thời hạn thì cũng chỉ được ký thêm 01 lần, sau đó nếu người lao động vẫn tiếp tục làm việc thì phải ký kết hợp đồng lao động không xác định thời hạn, trừ hợp đồng lao động đối với người được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước và trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 149, khoản 2 Điều 151 và khoản 4 Điều 177 của Bộ luật này.

Hợp đồng thử việc không phải hợp đồng lao động. Do đó, công ty không có trách nhiệm chi trả 3 ngày lương này cho người làm việc thông qua hợp đồng thử việc.Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của bạn. Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến bạn chưa hiểu hết vấn đề hoặc và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của bạn.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hỏi về hoàn thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với hợp đồng thử việc ?

3. Muốn nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước 30 ngày ?

Chào Luật sư. Tôi có một thắc mắc mong được Luật sư giải đáp. Tôi có ký kết hợp đồng thử việc 2 tháng với công ty X. Khi làm được 20 ngày tôi thấy công việc không phù hợp nên báo trước 3 ngày rồi nghỉ. Tuy nhiên, công ty không đồng ý và nói rằng phải báo trước ít nhất 30 ngày.
Nếu không báo trước thời gian đó thì sẽ không trả lại tiền lương trong 23 ngày làm việc cho tôi. Khi ký kết hợp đồng thử việc tôi đã kiểm tra rất kỹ không có điều khoản khi muốn chấm dứt phải báo trước 30 ngày. Không biết trong luật lao động Việt Nam có quy định về vấn đề này không ? Với trường hợp này tôi phải làm sao?
Cảm ơn luật sư!

Trả lời

Điều 24 Bộ luật lao động năm 2019 có quy định về thử việc như sau:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng

Đồng thời tại Điều 27 Bộ luật lao động 2019 có quy định:

Điều 27. Kết thúc thời gian thử việc

1. Khi kết thúc thời gian thử việc, người sử dụng lao động phải thông báo kết quả thử việc cho người lao động.

Trường hợp thử việc đạt yêu cầu thì người sử dụng lao động tiếp tục thực hiện hợp đồng lao động đã giao kết đối với trường hợp thỏa thuận thử việc trong hợp đồng lao động hoặc phải giao kết hợp đồng lao động đối với trường hợp giao kết hợp đồng thử việc.

Trường hợp thử việc không đạt yêu cầu thì chấm dứt hợp đồng lao động đã giao kết hoặc hợp đồng thử việc.

2. Trong thời gian thử việc, mỗi bên có quyền hủy bỏ hợp đồng thử việc hoặc hợp đồng lao động đã giao kết mà không cần báo trước và không phải bồi thường.

Người sử dụng lao động và người lao động thể thoả thuận về quyền, nghĩa vụ của hai bên trong thời gian thử việc. Trong hợp đồng giao kết giữa hai bên không có quy định về thời hạn báo trước khi chấm dứt hợp đồng thử việc và trong Bộ luật lao động cũng không quy định về thời hạn báo trước đối với hợp đồng thử việc. Do đó, việc bạn muốn nghỉ việc khi đang trong thời gian thử việc thì không nhất thiết phải báo trước cho người sử dụng lao động. Việc công ty trả lời với bạn như vậy là không có căn cứ. Khi bạn nghỉ việc bạn có quyền yêu cầu công ty thanh toán khoản tiền lương này cho bạn. Nếu công ty vẫn đưa ra lý do như trên và không tiến hành chi trả 23 ngày làm việc này, bạn có quyền làm đơn khiếu nại gửi tới phòng lao động thương binh và xã hội nơi công ty đặt trụ sở để được giải quyết.

Trân trọng!

>> Xem thêm:  Người lao động có quyền yêu cầu công ty cấp chứng từ khấu trừ thuế thu nhập cá nhân ?

4. Trong thời gian thử việc thì nhân viên có được trả lương hay không ?

Xin chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có 1 thắc mắc muốn nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi có được nhận vào làm việc tại 1 công ty xuất nhập khẩu ở vị trí kế toán, thời gian thử việc của tôi là 2 tháng thì tháng đầu tôi sẽ được nhận 50% lương và tháng thứ 2 tôi sẽ được 80% lương so với mức lương tôi được nhận khi trở thành nhân viên chính thức. Vậy công ty trả lương cho tôi như vậy có đúng không ạ?

Luật sư tư vấn:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì bạn được nhận vào làm việc ở công ty tại vị trí kế toán, căn cứ theo quy định tại Điều 25 Bộ luật Lao động 2019 thì:

Điều 25. Thời gian thử việc

Thời gian thử việc do hai bên thỏa thuận căn cứ vào tính chất và mức độ phức tạp của công việc nhưng chỉ được thử việc một lần đối với một công việc và bảo đảm điều kiện sau đây:

1. Không quá 180 ngày đối với công việc của người quản lý doanh nghiệp theo quy định của Luật Doanh nghiệp, Luật Quản lý, sử dụng vốn nhà nước đầu tư vào sản xuất, kinh doanh tại doanh nghiệp;

2. Không quá 60 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật từ cao đng trở lên;

3. Không quá 30 ngày đối với công việc có chức danh nghề nghiệp cần trình độ chuyên môn, kỹ thuật trung cấp, công nhân kỹ thuật, nhân viên nghiệp vụ;

4. Không quá 06 ngày làm việc đối với công việc khác.

Như vậy, đối với công việc kế toán thì công ty có thể yêu cầu bạn thử việc trong vòng 2 tháng còn về tiền lương trong thời gian thử việc thì pháp luật có quy định là: Tiền lương của người lao động trong thời gian thử việc do hai bên thoả thuận nhưng ít nhất phải bằng 85% mức lương của công việc đó. Điều này có nghĩa là nếu công ty chỉ chi trả cho bạn tháng lương đầu tiên 50% và tháng lương thứ 2 là 80% mức lương chính thức của công việc đó thì là công ty đang làm trái với quy định của pháp luật. Bạn có quyền khiếu nại lên lãnh đạo công ty để yêu cầu phía công ty xem xét giải quyết nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Lao động về trả lương thời gian thử việc, gọi ngay: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Tư vấn về hợp đồng học việc ?

5. Thử việc có được tham gia bảo hiểm xã hội không ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một câu hỏi mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Câu hỏi là tôi đang thử việc tại một công ty thì tôi có được tham gia bảo hiểm xã hội không?
Tôi xin cảm ơn luật sư!

Muốn nghỉ việc trong thời gian thử việc có cần báo trước 30 ngày ?

Luật sư tư vấn pháp luật Lao động, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1, điều 2,Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định:

1. Người lao động là công dân Việt Nam thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, bao gồm:

a) Người làm việc theo hợp đồng lao động không xác định thời hạn, hợp đồng lao động xác định thời hạn, hợp đồng lao động theo mùa vụ hoặc theo một công việc nhất định có thời hạn từ đủ 03 tháng đến dưới 12 tháng, kể cả hợp đồng lao động được ký kết giữa người sử dụng lao động với người đại diện theo pháp luật của người dưới 15 tuổi theo quy định của pháp luật về lao động;

b) Người làm việc theo hợp đồng lao động có thời hạn từ đủ 01 tháng đến dưới 03 tháng;

c) Cán bộ, công chức, viên chức;

d) Công nhân quốc phòng, công nhân công an, người làm công tác khác trong tổ chức cơ yếu;

đ) Sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan nghiệp vụ, sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên môn kỹ thuật công an nhân dân; người làm công tác cơ yếu hưởng lương như đối với quân nhân;

e) Hạ sĩ quan, chiến sĩ quân đội nhân dân; hạ sĩ quan, chiến sĩ công an nhân dân phục vụ có thời hạn; học viên quân đội, công an, cơ yếu đang theo học được hưởng sinh hoạt phí;

g) Người đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng quy định tại Luật người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng;

h) Người quản lý doanh nghiệp, người quản lý điều hành hợp tác xã có hưởng tiền lương;

i) Người hoạt động không chuyên trách ở xã, phường, thị trấn.

Theo căn cứ trên thì ta thấy hợp đồng thử việc không nằm trong danh sách đối tượng phải tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc theo quy định của pháp luật.

Đồng thời, Khoản 1, điều 21 Bộ luật lao động năm 2019 cũng quy định về nội dung của hợp đồng lao động và hợp đồng thử việc như sau:

Điều 21. Nội dung hợp đồng lao động

1. Hợp đồng lao động phải có những nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ của người sử dụng lao động và họ tên, chức danh của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người sử dụng lao động;

b) Họ tên, ngày tháng năm sinh, gii tính, nơi cư trú, số thẻ Căn cước công dân, Chứng minh nhân dân hoặc hộ chiếu của người giao kết hợp đồng lao động bên phía người lao động;

c) Công việc và địa điểm làm việc;

d) Thời hạn của hợp đồng lao động;

đ) Mức lương theo công việc hoặc chức danh, hình thức trả lương, thời hạn trả lương, phụ cấp lương và các khoản bổ sung khác;

e) Chế độ nâng bậc, nâng lương;

g) Thời giờ làm việc, thời giờ nghỉ ngơi;

h) Trang bị bảo hộ lao động cho người lao động;

i) Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế và bảo hiểm thất nghiệp;

k) Đào tạo, bồi dưỡng, nâng cao trình độ, kỹ năng nghề.

2. Khi người lao động làm việc có liên quan trực tiếp đến bí mật kinh doanh, bí mật công nghệ theo quy định của pháp luật thì người sử dụng lao động có quyền thỏa thuận bằng văn bản với người lao động về nội dung, thời hạn bảo vệ bí mật kinh doanh, bảo vệ bí mật công nghệ, quyền lợi và việc bi thường trong trường hợp vi phạm.

3. Đối với người lao động làm việc trong lĩnh vực nông nghiệp, lâm nghiệp, ngư nghiệp, diêm nghiệp thì tùy theo loại công việc mà hai bên có thgiảm một số nội dung chủ yếu của hợp đồng lao động và thỏa thuận bổ sung nội dung về phương thức giải quyết trong trường hợp thực hiện hợp đồng chịu ảnh hưởng của thiên tai, hỏa hoạn, thời tiết.

4. Chính phủ quy định nội dung của hợp đồng lao động đối với người lao động được thuê làm giám đốc trong doanh nghiệp có vốn nhà nước.

5. Bộ trưởng Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội quy định chi tiết các khoản 1, 2 và 3 Điều này

Đồng thời điều 26 Bộ luật lao động năm 2019 quy định:

Điều 24. Thử việc

1. Người sử dụng lao động và người lao động có thể thỏa thuận nội dung thử việc ghi trong hợp đồng lao động hoặc thỏa thuận về thử việc bằng việc giao kết hp đng thử việc.

2. Nội dung chủ yếu của hợp đồng thử việc gồm thời gian thử việc và nội dung quy định tại các điểm a, b, c, đ, g và h khoản 1 Điều 21 của Bộ luật này.

3. Không áp dụng thử việc đối với người lao động giao kết hợp đồng lao động có thời hạn dưới 01 tháng.

Theo quy định trên thì ta có thể thấy rằng, nội dung của hợp đồng thử việc không có quy định về bảo hiểm xã hội và bảo hiểm y tế như nội dung trong hợp đồng lao động.

Như vậy thì người lao động làm việc theo hợp đồng thử việc thì không thuộc đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc, tuy nhiên nếu bạn muốn tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện thì vẫn được. Trong trường hợp này bạn sẽ đến cơ quan bảo hiểm xã hội để làm thủ tục tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện và bên công ty không có trách nhiệm đóng bảo hiểm cho bạn.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Lao động - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phải làm thế nào để không bị khấu trừ 10% thuế Thu nhập cá nhân ?