1. Thừa kế theo di chúc có mất thuế, lệ phí không?

Kính chào luật sư! Hiện gia đình tôi đang tiến hành tách bìa đất theo di chúc ông ngoại để lại, còn vướng mắc 1 số vấn đề tha thiết mong muốn luật sư giúp đỡ: Ông bà ngoại tôi đã mất để lại di chúc cho gì và mẹ tôi mảnh đất diện tích 256,50 m2 trong đó có 150 m2 đất ở và 106,50m2 đất vườn. Di chúc chia đều đất cho 2 con.

Luật sư cho tôi hỏi:

1. Gia đình tôi muốn tách bìa đất ra làm 2 sổ đỏ thì có mất thuế thu nhập cá nhân hay lệ phí trước bạ nào không ? Hiện tại ở phường yêu cầu mẹ và gì tôi phải nộp mỗi người khoảng 110 triệu tiền thuế có đúng không? (Phường giải thích nếu là đất ở trước những năm 1980 thì ko mất phí, còn sau năm 1980 thì mất phí. Mảnh đất gia đình tôi được ở từ năm 1982)

2. Nếu phải nộp tiền thuế nhiều như thế, mẹ tôi ko có điều kiện để nộp phí làm bìa. Gì tôi muốn nộp riêng khoản của gì là 110 triệu để làm bìa có được ko?

Thành thật cảm ơn luật sư nhiều, mong được sự hồi âm sớm của luật sư !!!

Người gửi: Bùi Thị Hoài

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Về thu nhập được miễn thuế:

Điểm d Điều 3 Thông tư số 111/2013/TT-BTC ngày 15/8/2013 của Bộ Tài chính quy định về các khoản thu nhập được miễn thuế, trong đó:

.....d) Thu nhập từ nhận thừa kế, quà tặng là bất động sản (bao gồm cả nhà ở, công trình xây dựng hình thành trong tương lai theo quy định của pháp luật về kinh doanh bất động sản) giữa: vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội, ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh chị em ruột với nhau”.

Đối chiếu quy định trên thì mẹ và dì của bạn không phải nộp thuế thu nhập cá nhân khi nhận thừa kế bất động sản từ ông bà ngoại.

2. Về các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ:

Khoản 10 Điều 9 Nghị định 140/2016/NĐ-CP ngày 15-10-2016 của Chính phủ về Lệ phí trước bạ, có quy định một trong các trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ là: Nhà, đất nhận thừa kế hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu.

Khoản 10, điều 5,Thông tư 301/2016/TT-BTC ngày 15-11-2016 của Bộ Tài chính, hướng dẫn về lệ phí trước bạ, có hướng dẫn thêm về trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ, như sau: Nhà, đất thừa kế, hoặc là quà tặng giữa vợ với chồng; cha đẻ, mẹ đẻ với con đẻ; cha nuôi, mẹ nuôi với con nuôi; cha chồng, mẹ chồng với con dâu; cha vợ, mẹ vợ với con rể; ông nội, bà nội với cháu nội; ông ngoại, bà ngoại với cháu ngoại; anh, chị, em ruột với nhau nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất lần đầu. Trường hợp này, nhà, đất được miễn lệ phí trước bạ là nhà, đất có nguồn gốc là tài sản thừa kế hoặc quà tặng mà người nhận tài sản lần đầu tiên được nhận thừa kế hoặc nhận quà tặng từ vợ (hoặc chồng), từ cha đẻ (hoặc mẹ đẻ), từ cha nuôi (hoặc mẹ nuôi), từ cha vợ (hoặc mẹ vợ), từ cha chồng (hoặc mẹ chồng), từ ông nội (hoặc bà nội), từ ông ngoại (hoặc bà ngoại), từ con đẻ (hoặc con nuôi), từ con dâu (hoặc con rể) từ cháu nội (hoặc cháu ngoại), từ anh, chị, em ruột.

Như vậy việc thu phí 110 triệu đồng trên là không đúng theo quy định của pháp luật.

Mẹ bạn và dì bạn hoàn toàn không mất phí thu nhập cá nhân, lệ phí trước bạ tách sổ đỏ.

Trân trọng./.

>> Tham khảo dịch vụ: Luật sư tư vấn pháp luật Tài Chính, Thuế và Ngân Hàng

>> Xem thêm:  Vợ có nhà ở riêng thì chồng có được mua nhà ở xã hội không ? Mức thuế phải nộp khi mua nhà đất

2. Hồ sơ thừa kế buộc phải có chữ ký của người giám hộ?

Xin chào luật Minh Khuê, tôi có câu hỏi xin được giải đáp: Có 1 đứa trẻ 12 tuổi cha mất, đứa trẻ này được hưởng thừa kế di sản của ông nội để lại. Mẹ là người giám hộ đương nhiên. Nhưng trong quá trình làm hồ sơ thừa kế thì người mẹ của cháu bé không hợp tác làm hồ sơ thừa kế vì lý do không cần số di sản đó nên hồ sơ phải ngưng vì không có chữ ký của người giám hộ đứa trẻ 12 tuổi.

Thưa luật sư, trường hợp này tôi phải làm sao để hồ sơ thừa kế được tiếp tục tiến hành? Có phải ra tòa án đế quyết định hay không?

Xin cảm ơn.

Người gửi: L.H.G

Trả lời:

Điều 55 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về nghĩa vụ của người giám hộ như sau :

Điều 55. Nghĩa vụ của người giám hộ đối với người được giám hộ chưa đủ mười lăm tuổi

1. Chăm sóc, giáo dục người được giám hộ.

2. Đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự, trừ trường hợp pháp luật quy định người chưa đủ mười lăm tuổi có thể tự mình xác lập, thực hiện giao dịch dân sự.

3. Quản lý tài sản của người được giám hộ.

4. Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của người được giám hộ.

Hiện nay, cháu bé mới 12 tuổi vậy mẹ cháu sẽ là người giám hộ với nghĩa vụ quy định trên đây. Theo đó, mẹ cháu có nghĩa vụ phải đại diện cho người được giám hộ trong các giao dịch dân sự. Vậy khi cháu bé được thừa hưởng tài sản từ ông nội thì người mẹ có nghĩa vụ đại diện cho con ký kết các giấy tờ liên quan đến hưởng di sản thừa kế và quản lý tài sản này của cháu bé. Trường hợp người mẹ không đáp ứng được nghĩa vụ này thì bạn có thể yêu cầu Tòa án giải quyết.

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến qua tổng đài điện thoại

3. Quy định về quyền thừa kế đối với đất đai như thế nào?

Thưa Luật sư: Trước khi bố tôi mất, bố tôi đã viết giấy chuyển nhượng đất đai cho các thành viên trong gia đình và đã đem nộp cho cán bộ địa chính xã. Cán bộ địa chính xã vào đo đạc thì phát hiện đất nhà tôi bị cấp thiếu một phần diện tích.Họ đã cầm hồ sơ về và nói sẽ xem xét lại. Không lâu sau bố tôi mất. Lo xong việc gia đình, tôi ra hỏi về vấn đề giấy chuyển nhượng đất đai thì cán bộ địa chính xã trả lại hồ sơ và trả lời là không làm được với lý do là không có di chúc thừa kế.

Gia đình tôi có 5 anh em và có một đứa em đang đi cải tạo. Tôi phải bổ sung thêm giấy tờ gì để được cấp đổi giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và tôi muốn hỏi tờ giấy chuyển nhượng lúc bố tôi còn sống nộp cho cán bộ địa chính xã có giá trị pháp lý hay không. Bởi gia đình tôi không phải khá giả gì nên không làm di chúc.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

>> Tư vấn Luật Dân sự trực tiếp qua số điện thoại: 1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin bạn cung cấp, chúng tôi xin tư vấn vấn đề của bạn như sau:

Theo điểm a khoản 1 Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015, trường hợp của gia đình bạn là thừa kế theo pháp luật do bố bạn không để lại di chúc.

Những người được hưởng mảnh đất bố bạn để lại sẽ bao gồm những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất nêu tại điểm a khoản 1 Điều 651, tức gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của bố bạn.

Để có thể nhận được phần di sản của mình bạn cần làm theo trình tự như sau:

Trước hết những người được hưởng thừa kế phải họp lại và tiến hành thỏa thuận về việc phân chia di sản bố bạn để lại, và thỏa thuận phải ghi thành văn bản. Tuy nhiên, tại khoản 1 Điều 57 Luật Công chứng năm 2014 có quy định như sau:

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.

Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác....

Như vậy văn bản thoả thuận phân chia di sản bạn phải đem ra văn phòng công chứng.

Quy trình khai nhận di sản tại phòng công chứng như sau:

- Bạn sẽ tới phòng công chứng nộp các giấy tờ sau cho công chứng viên/ cán bộ thụ lý hồ sơ

+ Đối với người yêu cầu công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản bao gồm các giấy tờ sau:

1. Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu;

2. Dự thảo Văn bản thoả thuận phân chia di sản;

3. Bản sao giấy tờ tuỳ thân;

4. Bản sao giấy tờ liên quan đến việc công chứng Văn bản thoả thuận phân chia di sản. (Bản sao là bản chụp, bản in, bản đánh máy nhưng có nội dung đầy đủ, chính xác như bản chính không phải chứng thực nhưng khi nộp bản sao người yêu cầu công chứng phải nộp bản chính để đối chiếu).

+ Di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì người yêu cầu công chứng phải xuất trình: (khoản 2 Điều 47 Luật Công chứng năm 2014)

1. Giấy tờ để chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

2. Đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật người yêu cầu công chứng còn phải xuất trình:

- Giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Tiếp đó, Công chứng viên ra thông báo để niêm yết tại UBND xã, phường, thị trấn nơi người để lại di sản thường trú cuối cùng.

Sau khi nhận lại bản niêm yết thừa kế có xác nhận của UBND phường, xã mà không có tranh chấp, khiếu kiện, Công chứng viên hẹn ngày lên ký kết văn bản khai nhận/ thỏa thuận phân chia di sản. Vào ngày hẹn, người thừa kế mang theo toàn bộ bản chính các giấy tờ đã nộp cho phòng công chứng đến ký kết văn bản khai nhận/thỏa thuận phân chia di sản thừa kế.

Sau khi văn bản thỏa thuận phân chia di sản được xác nhận, bạn tiến hành đăng ký quyền sử dụng đất theo Điều 61 Nghị định 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ. Cụ thể, bạn sẽ đến Văn phòng đăng ký đất đai để đăng ký biến động về đất đai.

Sau đó, căn cứ vào hồ sơ, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ kiểm tra, xác định vị trí thửa đất và gửi cho cơ quan thuế để xác định nghĩa vụ tài chính (nếu có);

Sau khi có thông báo của cơ quan thuế, Văn phòng đăng ký đất đai sẽ gửi thông báo nộp thuế để chủ nhà đi nộp nghĩa vụ tài chính tại cơ quan thuế (nếu bạn không thuộc diện phải nộp hoặc được miễn nộp nghĩa vụ tài chính thì không có bước này).

- Bước 4: Sau khi đã nộp thuế, nộp biên lai thu thuế, lệ phí trước bạ cho Văn phòng đăng ký đất đai và nhận giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất trong thời hạn không quá 15 ngày không tính thời gian bạn thực hiện các nghĩa vụ tài chính kể trên (theo điểm i khoản 2 Điều 61 Nghị định số 43/2014/NĐ-CP của Chính phủ)

Hồ sơ đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở gồm:

- Đơn đề nghị cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở

- Các giấy tờ về thừa kế như: Văn bản khai nhận di sản thừa kế (có công chứng nhà nước);

- Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hoặc một trong các loại giấy tờ về quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà của người để lại di sản;

- Bản sao Giấy khai sinh của người thừa kế của người chết làm cơ sở miễn nộp nghĩa vụ tài chính (thuế thu nhập cá nhân).

- Giấy chứng tử;

- Tờ khai nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất và Tờ khai nộp lệ phí trước bạ nhà đất.

Bạn có thể liên hệ với chi nhánh Văn phòng đăng ký đất đai tại Phòng tài nguyên môi trường huyện/quận bạn nơi có miếng đất đó để biết rõ hơn về trình tự thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở.

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến về đăng ký thừa kế quyền sử dụng đất

4. Thư hỏi đáp về luật thừa kế nhà đất?

Dạ chào Luật Sư! Trước hết tôi chân thành cảm ơn Luật Sư (ls) vì đã xem qua thư của tôi và giải quyết giúp tôi thắc mắc hiện tại. Sự việc như sau: - Hiện tôi là con dâu trong một gia đình gồm Ba chồng, Mẹ chồng, 2 người chị chồng tôi (đã có chồng con và đang ở riêng gần nhà chồng tôi hiện tại), và chồng tôi. Tôi, chồng tôi, và ba mẹ chồng tôi hiện ở chung một ngôi nhà diện tích 100m2 và ngôi nhà này nằm giữa một mảnh đất vườn 1000 m2.

Tôi xin nói thêm là miếng đất 1000m2 đã có sổ đỏ thuộc quyền sở hữu của riêng một mình mẹ chồng tôi, tuy nhiên chưa chuyển mục đích sử dụng thành đất thổ cư. Và căn nhà 100m2 thuộc quyền sở hữu của cả ba và mẹ tôi; hiện tại đã được ba mẹ chồng tôi cùng lập di chúc cho chồng của tôi. Vậy những vấn đề tôi cần hỏi bao gồm như sau:

1. Mẹ tôi có được quyền lập thêm di chúc khác cho mảnh đất 1000m2 không, khi nó chưa được chuyển mục đích sử dụng?

2. Nếu mẹ tôi là người mất trước thì ba tôi có quyền thay đổi di chúc hoặc bổ sung các điều khoản khác không. Ví dụ như ba chồng tôi có 3 người con riêng khác, và nếu mẹ chồng tôi chết trước thì ba chồng tôi có quyền chia ngôi nhà 100 mét ra cho những người con riêng đó không?

Rất mong Luật Sư có thể xem và giải quyết giúp tôi vấn đề. Xin chân thành cám ơn Luật Sư.

>> Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi:1900.6162

Trả lời:

Theo quy định tại khoản 1 Điều 170 Luật đất đai 2013, người sử dụng đất phải “sử dụng đất đúng mục đích”. Theo quy định tại điểm a, khoản 1 Điều 64 Luật Đất đai 2013 như sau:

"Điều 64. Thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai

1. Các trường hợp thu hồi đất do vi phạm pháp luật về đất đai bao gồm:

a) Sử dụng đất không đúng mục đích đã được Nhà nước giao, cho thuê, công nhận quyền sử dụng đất và đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi sử dụng đất không đúng mục đích mà tiếp tục vi phạm;...."

Do vậy, nếu Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất có ghi đất của gia đình bạn là đất vườn thì gia đình bạn không được phép xây dựng nhà ở trên diện tích đất này, việc gia đình bạn đã xây nhà trên đất vườn là trái quy định pháp luật, và có thể sẽ bị xử phạt. Hiện nay, pháp luật không quy định trường hơp này không có quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất nên Mẹ bạn vẫn có quyền lập di chúc để lại mảnh đất đó cho chồng bạn, tuy nhiên, trước sau gì, mảnh đất đó vẫn phải chuyển đổi mục đích sử dụng. Vì vậy, mẹ của bạn nên chuyển đổi mục đích sử dụng đất, trước khi chuyển nhượng quyền sử dụng đất đó sang cho bạn.

Theo quy định của pháp luật hiện hành việc chuyển mục đích sử đụng từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thuộc trường hợp phải xin phép cơ quan Nhà nước có thẩm quyền được quy định tại điểm d, khoản 1 Điều 57 Luật Đất đai 2013 như sau:

“1. Các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:

a) Chuyển đất trồng lúa sang đất trồng cây lâu năm, đất trồng rừng, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối;

b) Chuyển đất trồng cây hàng năm khác sang đất nuôi trồng thủy sản nước mặn, đất làm muối, đất nuôi trồng thủy sản dưới hình thức ao, hồ, đầm;

c) Chuyển đất rừng đặc dụng, đất rừng phòng hộ, đất rừng sản xuất sang sử dụng vào mục đích khác trong nhóm đất nông nghiệp;

d) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp;

đ) Chuyển đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất không thu tiền sử dụng đất sang đất phi nông nghiệp được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất hoặc thuê đất;

e) Chuyển đất phi nông nghiệp không phải là đất ở sang đất ở;...

g) Chuyển đất xây dựng công trình sự nghiệp, đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh, đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ sang đất thương mại, dịch vụ; chuyển đất thương mại, dịch vụ, đất xây dựng công trình sự nghiệp sang đất cơ sở sản xuất phi nông nghiệp.”

Thủ tục xin phép chuyển mục đích sử dụng đất được quy định tại Điều 69 Nghị định 43/2014/NĐ-CP như sau:

"Điều 69. Trình tự, thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Người sử dụng đất nộp đơn xin phép chuyển mục đích sử dụng đất kèm theo Giấy chứng nhận đến cơ quan tài nguyên và môi trường.

2. Cơ quan tài nguyên và môi trường có trách nhiệm thẩm tra hồ sơ; xác minh thực địa, thẩm định nhu cầu chuyển mục đích sử dụng đất; hướng dẫn người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định của pháp luật; trình Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất; chỉ đạo cập nhật, chỉnh lý cơ sở dữ liệu đất đai, hồ sơ địa chính.

Đối với trường hợp nhà đầu tư nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất của người đang sử dụng đất để thực hiện dự án đầu tư thì thực hiện thủ tục chuyển nhượng quyền sử dụng đất đồng thời với thủ tục cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.

3. Người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định."

Thứ hai, về việc sửa đổi di chúc chung của bố mẹ bạn

Theo quy định tại điều 640 Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 640. Sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc

1. Người lập di chúc có thể sửa đổi, bổ sung, thay thế, huỷ bỏ di chúc đã lập vào bất cứ lúc nào......

Như vậy, nếu mẹ bạn có mất trước bố bạn thì bố bạn chỉ được quyền sửa đổi bổ sung di chúc liên quan đến phần tài sản của mình chứ không được thay đổi toàn bộ số tài sản chung đó. Trong trường hợp này, bố bạn chỉ có quyền thay đổi di chúc trong phạm vi 1/2 tài sản của mình, theo Khoản 2 Điều 66 Luật hôn nhân và gia đình 2014 như sau:

"....2. Khi có yêu cầu về chia di sản thì tài sản chung của vợ chồng được chia đôi, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận về chế độ tài sản. Phần tài sản của vợ, chồng chết hoặc bị Tòa án tuyên bố là đã chết được chia theo quy định của pháp luật về thừa kế".

>> Xem thêm:  Dịch vụ luật sư giải quyết các tranh chấp về thừa kế

5. Vợ có được thừa kế lương hưu của chồng khi chồng mất không?

Thưa luật sư tôi có đứa con gái đã ngoài 30 tuổi, không được xinh , nên đến giờ vẫn chưa chồng , hôm rồi con tôi dẫn về nhà một người đàn ông gấp đôi tuổi con tôi và cho biết sẽ kết hôn với người đàn ông đó, con tôi bảo tôi"mẹ cho con kết hôn với anh ấy đi (ông ta là việt kiều Mỹ) khi anh ấy qua đời con là người thừa kế lương hưu của anh ấy.
Thưa luật sư có đúng là khi con tôi kết hôn với việt kiều Mỹ (kết hôn ở Việt Nam và cũng sống tại Việt Nam) thì khi chồng nó chết, nó sẽ được thừa kế lương hưu chồng nó không?
Tôi xin cảm ơn !

>> Luật sư tư vấn pháp luật bảo hiểm xã hội trực tuyến, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Theo Luật bảo hiểm xã hội năm 2014 quy định như sau:

Điều 68. Mức trợ cấp tuất hằng tháng

1. Mức trợ cấp tuất hằng tháng đối với mỗi thân nhân bằng 50% mức lương cơ sở; trường hợp thân nhân không có người trực tiếp nuôi dưỡng thì mức trợ cấp tuất hằng tháng bằng 70% mức lương cơ sở.

2. Trường hợp một người chết thuộc đối tượng quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này thì số thân nhân được hưởng trợ cấp tuất hằng tháng không quá 04 người; trường hợp có từ 02 người chết trở lên thì thân nhân của những người này được hưởng 02 lần mức trợ cấp quy định tại khoản 1 Điều này.

3. Thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng được thực hiện kể từ tháng liền kề sau tháng mà đối tượng quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết. Trường hợp khi bố chết mà người mẹ đang mang thai thì thời điểm hưởng trợ cấp tuất hằng tháng của con tính từ tháng con được sinh.

Điều 69. Các trường hợp hưởng trợ cấp tuất một lần

Những người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này thuộc một trong các trường hợp sau đây khi chết thì thân nhân được hưởng trợ cấp tuất một lần:

1. Người lao động chết không thuộc các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 của Luật này;

2. Người lao động chết thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 1 Điều 67 nhưng không có thân nhân hưởng tiền tuất hằng tháng quy định tại khoản 2 Điều 67 của Luật này;

3. Thân nhân thuộc diện hưởng trợ cấp tuất hằng tháng theo quy định tại khoản 2 Điều 67 mà có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất một lần, trừ trường hợp con dưới 06 tuổi, con hoặc vợ hoặc chồng mà bị suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên;

4. Trường hợp người lao động chết mà không có thân nhân quy định tại khoản 6 Điều 3 của Luật này thì trợ cấp tuất một lần được thực hiện theo quy định của pháp luật về thừa kế.

Điều 70. Mức trợ cấp tuất một lần

1. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người lao động đang tham gia bảo hiểm xã hội hoặc người lao động đang bảo lưu thời gian đóng bảo hiểm xã hội được tính theo số năm đã đóng bảo hiểm xã hội, cứ mỗi năm tính bằng 1,5 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho những năm đóng bảo hiểm xã hội trước năm 2014; bằng 02 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội cho các năm đóng bảo hiểm xã hội từ năm 2014 trở đi; mức thấp nhất bằng 03 tháng mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội. Mức bình quân tiền lương tháng đóng bảo hiểm xã hội làm căn cứ tính trợ cấp tuất một lần thực hiện theo quy định tại Điều 62 của Luật này.

2. Mức trợ cấp tuất một lần đối với thân nhân của người đang hưởng lương hưu chết được tính theo thời gian đã hưởng lương hưu, nếu chết trong 02 tháng đầu hưởng lương hưu thì tính bằng 48 tháng lương hưu đang hưởng; nếu chết vào những tháng sau đó, cứ hưởng thêm 01 tháng lương hưu thì mức trợ cấp giảm đi 0,5 tháng lương hưu, mức thấp nhất bằng 03 tháng lương hưu đang hưởng.

3. Mức lương cơ sở dùng để tính trợ cấp tuất một lần là mức lương cơ sở tại tháng mà người quy định tại khoản 1 và khoản 3 Điều 66 của Luật này chết.

Theo thông tin bạn cung cấp thì con gái bạn nếu có đủ điều kiện thì sẽ được hưởng trợ cấp tuất hàng tháng. Và nếu có nguyện vọng hưởng trợ cấp tuất 1 lần thì có thể thực hiện xin hưởng trợ cấp một lần. Chứ không được thừa kế lương hưu của chồng như con bạn nói.

>> Tham khảo bài viết liên quan: Vợ có được nhận lương hưu của chồng khi chồng qua đời ?

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn Pháp luật Thừa kế

>> Xem thêm:  Luật sư tư vấn lập, viết, soạn thảo di chúc và quy định về di chúc trực tuyến qua tổng đài