Tôi viết thư này muốn nhờ sự tư vấn và hỗ trợ của quý Luật sư. Tôi xin trình bày ngắn gọn dưới đây. Bên họ ngoại nhà tôi hiện chỉ còn có mẹ tôi là chị cả và 1 người cậu là em trai của mẹ tôi, còn lại không còn ai khác. Sự việc là khi bà ngoại tôi (mẹ của mẹ tôi) mất không để lại trăn trối hay di chúc gì. Sau 1 thời gian đến bây giờ thì cậu tôi đòi CMT và hộ khẩu của mẹ tôi (mẹ tôi đã lấy chồng và đã chuyển hộ khẩu sang nhà tôi) và nói là để làm quyền thừa kế gì đó. Do không hiểu nên mẹ tôi đã đưa CMT và sổ hộ khẩu cho cậu. Nên tôi muốn hỏi và nhờ Luật sư tư vấn cho tôi những vấn đề gia đình tôi đang thắc mắc. Thứ nhất là luật về di chúc và thừa kế là như thế nào khi bà ngoại tôi mất, sẽ chuyển tài sản cho ai? Thứ 2 là khi không có di chúc thì luật quy định thừa kế như thế nào, cần những thủ tục gì để hợp pháp quyền thừa kế? Thứ 3 là liệu rằng bây giờ khi cậu tôi cầm CMT và hộ khẩu của mẹ tôi thì cậu có thể làm di chúc hay thừa kế theo mục đích riêng của cậu không ? Rất cám ơn và rất mong nhận được sự trợ giúp từ quý Luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật dân sự công ty luật Minh Khuê.

Thừa kế và phân chia di sản khi không có di chúc ?

Luật sư tư vấn luật dân sự gọi : 1900.6162

Trả lời:

Xin chào bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi cho luật Minh Khuê. Chúng tôi xin được trả lời bạn như sau:

 

Cơ sở pháp lý:

Bộ luật dân sự 2005

Luật công chứng 2014

>> Xem thêm:  Nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm, án phí phúc thẩm

Nội dung trả lời:

* Trước hết, do bà của bạn mất đi không để lại di chúc nên sẽ tiến hành thủ tục thừa kế theo pháp luật.

Căn cứ Khoản 1 Điều 676 Bộ luật dân sự:  Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Nếu ông ngoại bạn cũng đã chết và chỉ còn mẹ và cậu bạn là 2 người con duy nhất, thì toàn bộ di sản sẽ được chia đều cho mẹ và cậu bạn (hàng thừa kế thứ nhất).

* Thủ tục để hưởng thừa kế như sau: Trước tiên mẹ bạn và cậu bạn thực hiện việc kê khai di sản:

- Cơ quan tiến hành: Bất kỳ tổ chức công chứng nào trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi có tài sản.

- Bộ hồ sơ yêu cầu công chứng gồm:

>> Xem thêm:  Giải quyết tranh chấp đất khi không có giấy tờ chứng minh ?

+ Các giấy tờ chứng nhận quyền sở hữu tài sản của bà (ví dụ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất);

+ Giấy chứng tử của bà bạn;

+ Giấy tờ tùy thân của 2 người thừa kế;

+ Những giấy tờ khác (giấy chứng tử của cụ (người sinh ra bà ngoại), giấy chứng tử của ông ngoại).

- Thủ tục:

Sau khi kiểm tra hồ sơ thấy đầy đủ, phù hợp quy định của pháp luật, cơ quan công chứng tiến hành niêm yết công khai tại trụ sở Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi thường trú trước đây của người để lại di sản; trong trường hợp không có nơi thường trú, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi tạm trú có thời hạn của người đó. Nếu không xác định được cả hai nơi này, thì niêm yết tại Uỷ ban nhân dân cấp xã, nơi có bất động sản của người để lại di sản.

Sau 15 ngày niêm yết, không có khiếu nại, tố cáo gì thì cơ quan công chứng chứng nhận văn bản thỏa thuận phân chia di sản thừa kế theo quy định tại Điều 57 Luật công chứng:                                                                                                                                                                                                                     Điều 57. Công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản

1. Những người thừa kế theo pháp luật hoặc theo di chúc mà trong di chúc không xác định rõ phần di sản được hưởng của từng người thì có quyền yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản.
Trong văn bản thỏa thuận phân chia di sản, người được hưởng di sản có thể tặng cho toàn bộ hoặc một phần di sản mà mình được hưởng cho người thừa kế khác.
2. Trường hợp di sản là quyền sử dụng đất hoặc tài sản pháp luật quy định phải đăng ký quyền sở hữu thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản của người để lại di sản đó.

>> Xem thêm:  Mẫu văn bản từ chối nhận di sản thừa kế mới nhất năm 2020

Trường hợp thừa kế theo pháp luật, thì trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người để lại di sản và người được hưởng di sản theo quy định của pháp luật về thừa kế. Trường hợp thừa kế theo di chúc, trong hồ sơ yêu cầu công chứng phải có bản sao di chúc.
3. Công chứng viên phải kiểm tra để xác định người để lại di sản đúng là người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản và những người yêu cầu công chứng đúng là người được hưởng di sản; nếu thấy chưa rõ hoặc có căn cứ cho rằng việc để lại di sản và hưởng di sản là không đúng pháp luật thì từ chối yêu cầu công chứng hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định.
Tổ chức hành nghề công chứng có trách nhiệm niêm yết việc thụ lý công chứng văn bản thỏa thuận phân chia di sản trước khi thực hiện việc công chứng.
4. Văn bản thỏa thuận phân chia di sản đã được công chứng là một trong các căn cứ để cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký việc chuyển quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản cho người được hưởng di sản.                                                                                                                                                    
* Việc cậu bạn cầm CMT và sổ hộ khẩu của mẹ bạn có thể nhằm thực hiện các thủ tục như trên. Vì với những giấy tờ đó thì không thể làm di chúc được. Di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện sau:

1. Điều kiện:

a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

b) Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực. 

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực. 

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng qua email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc qua tổng đài 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng./.           

Bộ phận tư vấn pháp luật dân sự.

>> Xem thêm:  Tặng cho đất đai có phải đóng thuế không ? Thủ tục tặng cho đất