1. Khái niệm

Thuế đối với di sản (DEATH TAXES) là tên thường dùng cho thuế tài sản của tiểu bang đánh trên tài sản được chuyển giao khi người chủ tài sản chết, bao gồm thuế thừa kế và thuế di sản

2. Di sản chịu thuế 

a. Khái niệm

Di sản chịu thuế trong tiếng Anh là Taxable Estate. Di sản chịu thuế là tổng giá trị tài sản của người đã chết phải chịu thuế.

Các tài sản ròng phải chịu thuế bằng tổng tài sản trừ đi các khoản nợ và trừ đi phần tài sản được khấu trừ thuế theo quy định mà người chết để lại.

Di sản chịu thuế là một thuật ngữ được dùng để chỉ những tài sản của một người đã qua đời để lại phải chịu thuế

Có thể hiểu  di sản chịu thuế là tổng giá trị tài sản của một người đã qua đời phải chịu thuế. Tài sản ròng chịu thuế bằng tổng tài sản của một người trừ đi các khoản nợ phải trả và trừ đi phần tài sản được khấu trừ thuế theo quy định do người chết để lại vượt qua một số ngưỡng tối thiểu, trong trường hợp sau khi khấu trừ các khoản mà kết quả thấp  dưới ngưỡng tối thiểu này thì không bị đánh thuế di sản.

Thuế bất động sản là một loại thuế đánh vào quyền chuyển nhượng tài sản của người để lại di sản sau khi người này mất

b. Đặc điểm của Di sản chịu thuế

Một người chịu thuế di sản nắm giữ các khoản đầu tư như tiền mặt, cổ phiếu, trái phiếu, cũng như bất động sản,...

Người thừa kế phải trả thuế gia tài cho những tài sản kế thừa đó. Người thừa kế sẽ chỉ nợ thuế gia tài đối với di sản chịu thuế, vì vậy điều quan trọng là người thừa kế phải biết phần nào của gia tài phải chịu thuế.

Thuế di sản, mở rộng ra là giá trị di sản chịu thuế, thường không áp dụng nếu người thừa kế là vợ hoặc chồng vì vợ hoặc chồng lúc này đã đủ điều kiện để khấu trừ thuế vô thời hạn.

Khi tài sản được chuyển cho con, anh chị em hoặc người thụ hưởng khác không phải là vợ hoặc chồng, di sản đó phải chịu thuế.

Khi xác định được phần chịu thuế của di sản, lưu ý rằng các khoản sau đây có thể được khấu trừ: chi phí mai táng được trả từ gia tài, các khoản nợ của người chết tại thời điểm chết và giá trị tài sản được chuyển cho vợ hoặc chồng của người chết.

lưu ý rằng các khoản sau đây có thể được khấu trừ: chi phí mai táng được trả từ gia tài, các khoản nợ của người chết tại thời điểm chết và giá trị tài sản được chuyển cho vợ hoặc chồng của người chết.

- Di sản chịu thuế là phần tài sản và tài sản phải chịu thuế di sản sau khi một người chết đi. Quy mô của một di sản chịu thuế sẽ được xác định bằng cách tính cho tất cả các tài sản trừ đi các khoản nợ mà người đã chết sở hữu. Lập kế hoạch di sản, bao gồm: lập di chúc, quỹ tín thác và bảo hiểm nhân thọ, tất cả đều có thể giúp giảm quy mô bất động sản chịu thuế của một người và giảm thiểu gánh nặng cho những người thừa kế của một người. 

- Đối với những bất động sản chịu thuế của một người bao gồm: các khoản đầu tư như tiền mặt, cổ phiếu và trái phiếu cũng như bất động sản và tài sản như ô tô, toà nhà và đồ sưu tầm. Di sản chịu thuế trở nên phù hợp khi người thừa kế thừa kế tài sản của người đó và phải nộp thuế di sản đối với những tài sản đó. Người thừa kế sẽ chỉ nợ thuế di sản đối với phần di sản chịu thuế, vì vậy điều quan trọng là người thừa kế phải biết phần di sản nào đủ điều kiện chịu thuế

- Thuế bất động sản và bằng cách mở rộng giá trị bất động sản chịu thuế, thường không áp dụng nếu người thụ hưởng di sản đứng tên là vợ  / chồng còn sồng vì vợ chồng đủ điều kiện để được khấu trừ hôn nhân không giới hạn. Nhưng khi tài sản được chuyển cho con cái, anh chị em hoặc một người thụ hưởng khác không  phải là vợ / chồng, thì di sản chịu thuế sẽ được phát huy tác dụng.

- khi xác định phần di sản chịu thuế, các khoản sau đây có thể được khấu trừ: chi phí tang lễ được thanh toán từ phần di sản, các khoản nợ của người chết vào thời điểm chết và giá trị tài sản được chuyển cho vợ / chồng của người chết. Các khoản nợ được khấu trừ có thể bao gồm: nợ thẻ tín dụng, hạn mức tín dụng, các khoản thế chấp và các khoản vay cá nhân. Chi phí hành chính để giải quyết một di sản cũng được tính là khoản khấu trừ. Các khoản thuế đánh vào phần di sản chịu thuế sau đó sẽ được thanh toán từ chính phần di sản đó.

- Các khoản giảm trừ và di sản chịu thuế: khi giá trị của " tổng bất động sản chịu thuế". Các khoản khấu trừ bao gồm nhưng không giới hạn như:

+ Chi phí tang lễ, chi phí quản lý và yêu cầu bồi thường đối với di sản;

+ Các khoản đóng góp từ thiện nhất định

+ Một số mục tài sản để lại cho người phối ngẫu nhiên còn sống

+ Bắt đầu từ năm 2005, thuế thừa kế hoặc thuế di sản được trả cho các tiểu bang hoặc đặc khu Columbia

Trong các khoản khấu trừ này, khoản khấu trừ quan trọng nhất là khoảrn khấu trừ tài sản đươc chuyển cho ( Hoặc trong một số loại uỷ thác nhất  định) người phối ngẫu nhiên còn sống, vì nó có thể loại bỏ bất kì khoản thuế bất động sản liên bang nào đối với nguời đã qua đời kết hôn. Tuy nhiên, Khoản khấu trừ không giới han này không áp dụng nếu người phối ngẫu không còn sống (không phải người quá cố) không phải công dân Hoa Kì. Một quỹ tín thác đặc biệt được gọi là Quỹ tín thác trong nước đủ điều kiện hoặc 'QDOT phải được sử dụng để nhận được khoản khấu trừ hôn nhân không giới hạn cho những ngươi phối ngẫu không đủ tiêu chuẩn

c. Cách giải quyết

- Để xác định tổng di sản chịu thuế, cần tính giá trị của tổng tài sản của di sản và trừ đi các chi phí được trừ. Di sản chịu thuế của con cháu có thể xử lý như sau:

+ Lập kế hoạch di sản có thể giúp các gia đình và người thụ hưởng tránh được các tình huống phức tạp và đáng ngạc nhiên về thuế sau cái chết của người thân. Ngoài việc đặt tên cho những người thừa kế và quyết định ai sẽ nhận được tài sản nào, việc lập kế hoạch di sản tạo cơ hội để đơn giản hoá các vấn đề tài chính mà người thừa kế sẽ phải xử lý.

+ Chấp hành viên có thể cung cấp hướng dẫn quan trọng về các bước cụ thể có thể làm giảm di sản chịu thuế tổng thể. Các bước đó có thể bao gồm thiết lập tài khoản uỷ thác cho  người thụ hưởng hoặc thiết lập cácđiều khoản quyên góp hàng năm cho các tổ chức phi lợi nhuận đủ điều kiện

+ Sau khi chết, một người thi hành công vụ có trách nhiệm đảm bảo rằng các khoản thuế di sản đã được nộp. 

- Theo đó, " tổng di sản" cho mục đích đánh thuế di sản liên bang thường bao gồm nhiều tài sản hơn những tài sản được bao gồm trong: di sản theo di chúc" theo luật tài sản cuả ttiểu bang mà người quá cố sống tại thời điểm qua đời. Tổng di sản (trước khi sửa đổi )  có thể đươc coi là giá trị của tất cả các quyền lợi tài sản của người quá cố vào thời điểm chết. Các quyền lợi này được thêm vào các quyền lợi tài sản sau thường không thuộc sở hữu của người quá cố vào thời điểm chết:

+ Giá trị của tài sản trong phạm vi quan tâm tổ chức bởi vợ hoặc chồng 

còn sống như một " phần di sản "

+ Giá trị của một số tài sản mà người quá cố có, bất cứ lúc nào, được chuyển nhượng trong ba năm ngay trước ngày chết ( ngay cả khi tài sản đó không còn thuộc sở hữu của người quá cố vào ngày chết ), trừ một số quà tặng nhất định, và không phải là tài sản được bán với giá trị đầy đủ;

+ Giá trị của một số tài sản do người quá cố chuyển giao trước khi chết mà người quá cố được giữ lại " di sản " , hoặc được giữ lại " quyền hạn "g nhất định;

+ Giá trị của một số tài sản mà nguời nhận có thể, thông qua  quyền sở hữu, chỉ có thể sở hữu hoặc hưởng thụ khi còn sống sót;

+ Giá trị của một tài sản nhất định mà người quá cố giữ lại một " lãi suất hoàn lại ", giá trị của nó vượt quá năm phần trăm giá trị của tài sản đó

+ Giá trị của một số tài sản do người quá cố chuyển giao trước khi chết mà việc chuyển giao có thể thu hồi được

+ Giá trị của niem kim nhất định

+ Giá trị của một số tài  sản thuộc sở hữu chung, chẳng hạn như tài sản thông qua hoạt động của luật pháp hoặc quyền sống sót, tức là những người thuê chung có quyền sống sót hoặc những người thuê toàn bộ, với các quy tắc đặc biệt đối với tài sản thuộc sở hữu chung của vợ hoặc chồng hoặc thuộc sở hữu chung của vợ hoặc chồng

+ Giá trị của " quyền hạn bổ nhiệm"  nhất định;

+ Số tiền thu được của các hợp đồng bảo hiểm nhân thọ nhất định

4. Quy định chung về vấn đề đóng thuế thu  nhâp cá nhân khi nhận di sản thừa kế

Theo khoản 9 Điều 2 Thông tư 111/2013/TT-BTC (sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 92/2015/TT-BTC), các khoản thu nhập chịu thuế bao gồm thu nhập từ nhận thừa kế (khoản thu nhập mà cá nhân nhận được theo di chúc hoặc theo quy định của pháp luật về thừa kế), cụ thể như sau:

+ Đối với nhận thừa kế là chứng khoán bao gồm: cổ phiếu, quyền mua cổ phiếu, trái phiếu, tín phiếu, chứng chỉ quỹ và các loại chứng khoán khác theo quy định của Luật Chứng khoán; cổ phần của cá nhân trong công ty cổ phần theo quy định của Luật Doanh nghiệp;

+ Đối với nhận thừa kế là phần vốn trong các tổ chức kinh tế, cơ sở kinh doanh bao gồm: vốn góp trong công ty trách nhiệm hữu hạn, hợp tác xã, công ty hợp danh, hợp đồng hợp tác kinh doanh; vốn trong doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân; vốn trong các hiệp hội, quỹ được phép thành lập theo quy định của pháp luật hoặc toàn bộ cơ sở kinh doanh nếu là doanh nghiệp tư nhân, cơ sở kinh doanh của cá nhân;

+ Đối với nhận thừa kế là bất động sản bao gồm: quyền sử dụng đất; quyền sử dụng đất có tài sản gắn liền với đất; quyền sở hữu nhà, kể cả nhà ở hình thành trong tương lai; kết cấu hạ tầng và các công trình xây dựng gắn liền với đất, kể cả công trình xây dựng hình thành trong tương lai; quyền thuê đất; quyền thuê mặt nước; các khoản thu nhập khác nhận được từ thừa kế là bất động sản dưới mọi hình thức; trừ thu nhập từ thừa kế là bất động sản theo hướng dẫn tại điểm d, khoản 1, Điều 3 Thông tư này;

+ Đối với nhận thừa kế là các tài sản khác phải đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước như: ô tô; xe gắn máy, xe mô tô; tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền, kể cả du thuyền; tàu bay; súng săn, súng thể thao.