Lúc đó cháu có gặp 1 chú A sinh năm 1983 hơn cháu 9 tuổi đã có gia đình được 5 năm nhưng chưa có con nói là đồng ý giúp cháu trả khoản nợ đó với điều kiện cháu kí giấy cam kết vay tiền với nội dung rằng " cháu có vay tiền của chú là 6 triệu đồng cho tới khi cháu ra trường sẽ không phải trả lại khoản nợ này và cháu phải đáp ứng nhu cầu sinh lí của chú khi chú cần, nếu cháu làm sai cháu sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước mọi hình thức xử lí của chú" . Chú ấy nói là chú giúp cháu không cần trả lại số tiền ấy. Sau khi chú kia trả tiền nặng lãi giúp cháu thì biên lai cũng bị huỷ. Cháu cũng có kí giấy đó xin chú là khi nào có sẽ trả chú dần và có thực hiện đến cuối năm ngoái. Giờ cháu vẫn đi làm kiếm tiền để sau này trả chú nhưng chú ấy lại đem chuyện này ra nói với bạn người yêu cháu làm ảnh hưởng đến cuộc sống và tình cảm của 2 chúng cháu. Vậy cho cháu xin hỏi là trường hợp của cháu có liên quan gì đến pháp luật không ? nếu ra pháp luật thì sẽ như thế nào ạ ? Và nếu có thì hình thức xử lí cho cả 2 bên sẽ ra sao ạ ? 

Cháu xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật dân sự công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật dân sự trực tuyến gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn,Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

 

I. Căn cứ pháp lý

Bộ luật dân sự 2005

Bộ luật hình sự 1999

>> Xem thêm:  Phân tích cơ sở pháp lý phán quyết của tòa án ?

II. Nội dung tư vấn

1. Theo quy định tại điều 127 Bộ luật dân sự giao dịch dân sự sẽ vô hiệu trong các trường hợp sau:

" Điều 127. Giao dịch dân sự vô hiệu

Giao dịch dân sự không có một trong các điều kiện được quy định tại Điều 122 của Bộ luật này thì vô hiệu."

" Điều 122. Điều kiện có hiệu lực của giao dịch dân sự  

1. Giao dịch dân sự có hiệu lực khi có đủ các điều kiện sau đây:

a) Người tham gia giao dịch có năng lực hành vi dân sự;

b) Mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội;

c) Người tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện.

2. Hình thức giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp pháp luật có quy định".

>> Xem thêm:  Cho vay tiền làm ăn có tiền nhưng không trả nên báo công an không ?

Theo đó nội dung của cam kết mà bạn đã ký với chú A là "cháu có vay tiền của chú là 6 triệu đồng cho tới khi cháu ra trường sẽ không phải trả lại khoản nợ này và cháu phải đáp ứng nhu cầu sinh lí của chú khi chú cần, nếu cháu làm sai cháu sẽ phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước mọi hình thức xử lí của chú". Vì chú A ở đây đã có gia đình mà còn yêu cần bạn đáp ứng nhu cầu sinh lý của chú ta, điều này là trái đạo đức xã hội, vi phạm quy định pháp luật về nghĩa vụ hôn nhân. Theo đó, giao dịch dân sự này sẽ bị vô hiệu theo Điều 128 Bộ luật dân sự 2005 như sau:

" Điều 128. Giao dịch dân sự vô hiệu do vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội  

Giao dịch dân sự có mục đích và nội dung vi phạm điều cấm của pháp luật, trái đạo đức xã hội thì vô hiệu.

Điều cấm của pháp luật là những quy định của pháp luật không cho phép chủ thể  thực hiện những hành vi nhất định.

Đạo đức xã hội là những chuẩn mực ứng xử chung giữa người với người trong đời sống xã hội, được cộng đồng thừa nhận và tôn trọng."

Bộ luật dân sự cũng nêu rõ hậu quả pháp lý khi giao dịch dân sự vô hiệu như sau:

" Điều 137. Hậu quả pháp lý của giao dịch dân sự vô hiệu  

1. Giao dịch dân sự vô hiệu không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên kể từ thời điểm xác lập.

2. Khi giao dịch dân sự vô hiệu thì các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận; nếu không hoàn trả được bằng hiện vật thì phải hoàn trả bằng tiền, trừ trường hợp tài sản giao dịch, hoa lợi, lợi tức thu được bị tịch thu theo quy định của pháp luật. Bên có lỗi gây thiệt hại phải bồi thường."

Như vậy, nếu kiện ra tòa án thì giao dịch giữa hai bên sẽ bị tuyên vô hiệu do vi phạm đạo đức xã hội. Khi đó, các bên khôi phục lại tình trạng ban đầu, hoàn trả cho nhau những gì đã nhận và không làm phát sinh, thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự của các bên. Theo đó, bạn sẽ phải hoàn trả số tiền 6 triệu đồng cho A và giữa hai người sẽ không phát sinh quyền, nghĩa vụ nào khác.

>> Xem thêm:  Mức thu lệ phí đăng ký, cấp biển phương tiện giao thông mới nhất

2. Nếu người đó đã ép buộc bạn phải đáp ứng nhu cầu sinh lý của chú ta rồi, thì chú ta có thể sẽ bị truy tố trách nhiệm hình sự theo Điều 113 Bộ luật hình sự 1999 như sau:

" Điều 113. Tội cưỡng dâm

1. Người nào dùng mọi thủ đoạn khiến người lệ thuộc mình hoặc người đang ở trong tình trạng quẫn bách phải miễn cưỡng giao cấu, thì bị phạt tù từ sáu tháng đến năm năm."

A đã lợi dụng việc bạn vay tiền của A và bạn đang là sinh viên, khó khăn về tài chính, trả nợ giúp bạn rồi ép buộc bạn miễn cưỡng giao cấu. Khi đó A đã đủ các yếu tố để cấu thành tội cưỡng dâm theo Khoản 1 Điều 113 BLHS đã trích dẫn ở trên. Ngoài ra, Điều 113 cũng có các khung hình phạt tăng nặng cho tội phạm này, bạn có thể đổi chiếu với trường hợp của mình để phục vụ quá trình điều tra và tố giác tội phạm như sau:

"2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ  ba năm đến mười năm:

a) Nhiều người cưỡng dâm một người;

b) Cưỡng dâm nhiều lần;

c) Cưỡng dâm nhiều người;

d) Có tính chất loạn luân;

đ) Làm nạn nhân có thai;

>> Xem thêm:  Tư vấn việc việc ghi đề có bị truy cứu trách nhiệm hình sự không?

e) Gây tổn hại cho sức khoẻ của nạn nhân mà tỷ lệ thương  tật từ 31% đến 60%;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội  thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ bảy năm đến mười tám  năm:

a) Gây tổn hại cho sức khoẻ của  nạn nhân mà tỷ lệ thương tật từ 61% trở lên;

b) Biết mình bị nhiễm HIV mà vẫn phạm tội;

c) Làm nạn nhân chết hoặc tự sát.

4. Cưỡng dâm người chưa thành niên từ đủ 16 tuổi đến dưới 18 tuổi, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

Phạm tội thuộc một trong các trường hợp quy định tại khoản 2 hoặc khoản 3 Điều này, thì bị xử phạt theo mức hình phạt quy định tại các khoản đó.

5. Người phạm tội còn có thể bị cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành  nghề hoặc làm công việc nhất định từ một  năm đến năm năm."

Ngoài ra, việc đem chuyện giao dịch của bạn đi nói với người yêu bạn của A cũng đã xâm phạm bí mật đời tư của bạn, Bộ luật dân sự 2005 đã quy định về quyền bí mật đời tư của công dân như sau:

>> Xem thêm:  Cách tính lãi khi vay nợ như thế nào là hợp pháp ?

" Điều 38. Quyền bí mật đời tư   

1. Quyền bí mật đời tư của cá nhân được tôn trọng và được pháp luật bảo vệ.

2. Việc thu thập, công bố thông tin, tư liệu về đời tư của cá nhân phải được người đó đồng ý; trong trường hợp người đó đã chết, mất năng lực hành vi dân sự, chưa đủ mười lăm tuổi thì phải được cha, mẹ, vợ, chồng, con đã thành niên hoặc người đại diện của người đó đồng ý, trừ trường hợp thu thập, công bố thông tin, tư liệu theo quyết định của cơ quan, tổ chức có thẩm quyền.

3. Thư tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân được bảo đảm an toàn và bí mật.

Việc kiểm soát thư tín, điện thoại, điện tín, các hình thức thông tin điện tử khác của cá nhân được thực hiện trong trường hợp pháp luật có quy định và phải có quyết định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.".

Vì thông tin bạn cung cấp không được chi tiết và đầy đủ nên chúng tôi không thể tư vấn chính xác cho bạn rằng liệu A có phạm tội theo Điều 125 BLHS hay không:

" Điều 125. Tội xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác

1. Người nào chiếm đoạt thư, điện báo, telex, fax hoặc các văn bản khác được truyền đưa bằng phương tiện viễn thông và máy tính hoặc có hành vi trái pháp luật xâm phạm bí mật hoặc an toàn thư tín, điện thoại, điện tín của người khác đã bị  xử lý kỷ luật hoặc xử phạt hành chính về hành vi này mà còn vi phạm, thì bị phạt cảnh cáo, phạt tiền từ một triệu đồng đến năm triệu đồng hoặc phạt cải tạo không giam giữ đến một năm.

 2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ từ một năm đến hai năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến hai năm:

a) Có tổ chức;

>> Xem thêm:  Kết nạp lại vào Đảng với người đã bị truy cứu trách nhiệm hình sự có đúng quy định không ?

b) Lợi dụng chức vụ, quyền hạn;

c)  Phạm tội nhiều lần;

d) Gây hậu quả nghiêm trọng;

đ) Tái phạm.

3. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ hai triệu đồng đến hai mươi triệu đồng, cấm đảm nhiệm chức vụ nhất định từ một năm đến năm năm."

Như vậy, bạn có thể căn cứ vào các quy định trên của pháp luật để xác định các tội mà A phạm phải và tiến hành khởi tố để bảo vệ quyền lợi và danh dự, nhân phẩm của mình.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

BỘ PHẬN TƯ VẤN LUẬT DÂN SỰ./. 

>> Xem thêm:  Quy định của pháp luật dân sự về hợp đồng vay nợ ?

>> Xem thêm:  Truy cứu trách nhiệm hình sự khi chủ hụi bỏ trốn ?