1. Tổ chức có được góp vốn vào công ty cổ phần ?

Thưa Luật sư, xin hỏi: Tôi là chủ một công ty TNHH 1 thành viên, tôi là giám đốc, hiện nay công ty của tôi đang muốn đầu tư vào một công ty cổ phần với số vốn góp là 2 tỷ đồng chiếm 30 % vốn điều lệ của công ty cổ phần.
Vậy công ty của tôi phải làm gì để có thể góp vốn vào công ty cổ phần nêu trên ?
Cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn pháp luật Doanh nghiệp, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

1. Thủ tục thành lập Công ty Cổ phần:

a. Hồ sơ thành lập bao gồm:

Điều 22, Luật doanh nghiệp năm 2020 quy định về hồ sơ đăng ký công ty cổ phần như sau:
Điều 22. Hồ sơ đăng ký doanh nghiệp của công ty cổ phần

1. Giấy đề nghị đăng ký doanh nghiệp.

2. Điều lệ công ty.

3. Danh sách cổ đông sáng lập; danh sách cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài.

4. Bản sao các giấy tờ sau đây:

a) Giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là cá nhân, người đại diện theo pháp luật;

b) Giấy tờ pháp lý của tổ chức đối với cổ đông là tổ chức và văn bản cử người đại diện theo ủy quyền; giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với người đại diện theo ủy quyền của cổ đông sáng lập và cổ đông là nhà đầu tư nước ngoài là tổ chức.

Đối với cổ đông là tổ chức nước ngoài thì bản sao giấy tờ pháp lý của tổ chức phải được hợp pháp hóa lãnh sự;

c) Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư đối với nhà đầu tư nước ngoài theo quy định của Luật Đầu tư.

b. Tổ chức muốn góp vốn vào công ty cổ phần:

Căn cứ theo điểm b, khoản 4, điều 22, Luật doanh nghiệp 2020 quy định tổ chức muốn góp vốn cần có:

- Quyền định thành lập, Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp Hoặc giấy tờ tương đương khác của tổ chức

- Văn bản ủy quyền.

Vì vậy Công ty của bạn muốn góp vốn vào công ty cổ phần phải có quyết định đầu tư góp vốn vào Công ty cổ phần và Giấy ủy quyền người đại diện đứng ra sở hữu cổ phần của công ty.

c. Trình tự, thủ tục đăng ký doanh nghiệp:

- Người thành lập doanh nghiệp hoặc người được ủy quyền gửi hồ sơ đăng ký doanh nghiệp cho Cơ quan đăng ký kinh doanh.
- Cơ quan đăng ký kinh doanh có trách nhiệm xem xét tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký doanh nghiệp và cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày nhận hồ sơ. Trường hợp từ chối cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp thì phải thông báo bằng văn bản cho người thành lập doanh nghiệp biết. Thông báo phải nêu rõ lý do và các yêu cầu sửa đổi, bổ sung hồ sơ.
- Chính phủ quy định chi tiết trình tự, thủ tục, hồ sơ đăng ký doanh nghiệp, sự phối hợp liên thông giữa các cơ quan trong cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp, đăng ký lao động, bảo hiểm xã hội và đăng ký doanh nghiệp qua mạng thông tin điện tử.

2. Mẫu hồ Quyết định góp vốn vào công ty cổ phần:

CÔNG TY TNHH.........

Số:……/QĐ-............

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Hà Nội, ngày….tháng….năm…….

QUYẾT ĐỊNH

Về việc góp vốn đầu tư vào Công ty Cổ Phần..............

HỘI ĐỒNG THÀNH VIÊN

CÔNG TY TNHH.........

  • Căn cứ Luật Doanh nghiệp năm 2020 được Quốc hội Nước Công Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam thông qua ngày 17/06/2020;
  • Căn cứ theo Điều lệ Công ty TNHH.............;

QUYẾT ĐỊNH

Điều 1: Chấp thuận góp vốn vào Công ty Cổ Phần..........với tỷ lệ như sau:

Tổng vốn điều lệ mới của Công ty Cổ Phần.................là: 5.000.000.000 VNĐ (Năm tỷ đồng), trong đó Công ty TNHH................... góp 25% tương đương 1.250.000.000 (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).

Điều 2: Cử người đại diện phần vốn góp của Công ty TNHH..................... tại Công ty Cổ Phần............... cụ thể như sau:

Ông Lưu Văn T, quốc tịch Việt Nam, chứng minh nhân dân số:..........................., cấp ngày: 06/09/2016, nơi cấp: Công an tỉnh Lạng Sơn. Đại diện 25% phần vốn của Công ty TNHH................................. tại Công ty Cổ Phần........................., tham gia hội đồng quản trị của Công ty Cổ Phần.....................

Điều 3: Ông Lưu Văn T chịu trách nhiệm triển khai thực hiện các thủ tục có liên quan đến việc góp vốn vào Công ty Cổ Phần....................... theo quy định của pháp Luật và điều lệ Công ty TNHH..............

Điều 4: Quyết định này có hiệu lực kể từ này ký./.

Nơi nhận:

  • Ban giám đốc;
  • Hội đồng thành viên;
  • Ông Lưu Văn T;

TỔNG GIÁM ĐỐC

...................................

3. Mẫu giấy ủy quyền:

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

GIẤY ỦY QUYỀN

Hôm nay, ngày…tháng….năm 2019, tại trụ sở Công ty TNHH................, địa chỉ:....., chúng tôi gồm:

BÊN ỦY QUYỀN: CÔNG TY TNHH......................

Mã số doanh nghiệp:.............................

Địa chỉ:............................................................................................

Đại diện: Ông/ bà.................................. Chức danh: Tổng Giám đốc

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN: Ông Lưu Văn T

Sinh ngày:...................... Quốc tịch: Việt Nam

Chứng minh nhân dân số:........................... Cấp ngày: 06/09/2016,

Nơi cấp: Công an tỉnh Lạng Sơn

Nơi đăng ký hộ khẩu thường trú: Thôn Bản Mè, xã Yên Lỗ, huyện Bình Gia, tỉnh Lạng Sơn:

Điều 1: Nội dung ủy quyền và số lượng người đại diện theo ủy quyền:

Công ty TNHH.................... ủy quyền cho ông Lưu Văn T là đại diện 25% phần vốn của Công ty TNHH...............tại Công ty Cổ Phần................................, tham gia hội đồng quản trị của Công ty Cổ Phần.........................(Tổng vốn điều lệ mới của Công ty Cổ Phần......................... là: 5.000.000.000 VNĐ (Năm tỷ đồng), trong đó Công ty TNHH................................ góp 25% tương đương 1.250.000.000 (Một tỷ hai trăm năm mươi triệu đồng).

Số lượng người đại diện theo ủy quyền: 01

Điều 2: Ông Lưu Văn T được đại diện Công ty TNHH................. thực hiện các thủ tục có liên quan đến việc góp vốn vào Công ty Cổ Phần.........................theo quy định của pháp Luật và điều lệ Công ty TNHH.....................

Điều 3: Giấy ủy quyền này có hiệu lực kể từ ngày ký./.

BÊN NHẬN ỦY QUYỀN

BÊN ỦY QUYỀN

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Cổ đông là cá nhân chuyển nhượng cổ phần ngang giá góp vốn thì có phải nộp thuế thu nhập cá nhân (TNCN) ?

2. Nhà đầu tư nước ngoài có bị giới hạn gì về tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần ?

Thưa luật sư, Tôi muốn hỏi: Nhà đầu tư nước ngoài có bị giới hạn gì về tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh ngành nghề kinh doanh bất động sản hay không ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Lĩnh vực kinh doanh bất động sản thuộc danh mục lĩnh vực kinh doanh có điều kiện áp dụng cho nhà đầu tư nước ngoài quy định tại Phụ lục C ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP. Các điều kiện cụ thể đối với kinh doanh bất động sản của nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại điều 10, Luật kinh doanh bất động sản.

Theo đó nhà đầu tư nước ngoài không bị hạn chế về tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần đối với doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh nghành nghề kinh doanh bất động sản.

Trường hợp nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam vượt quá tỷ lệ cho phép thì bị xử lý như thế nào?

Khi thực hiện giao dịch mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam, nhà đầu tư nước ngoài tuân thủ theo các điều kiện áp dụng với nhà đầu tư nước ngoài được quy định tại phu lục C ban hành kèm theo Nghị định 118/2015/NĐ-CP, trong đó có việc phải tuân thủ quy định về giới hạn tỷ lệ góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp Việt Nam quy định tại các cam kết của Việt Nam.

Trường hợp các nhà đầu tư nước ngoài mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam vượt quá tỷ lệ cho phép, phần giao dịch vượt quá sẽ vô hiệu do vi phạm pháp luật, do vậy bị áp dụng quy định về giao dịch dân sự vô hiệu tại Điều 122, Bộ luật Dân sự năm 2015 và bị cơ quan đăng ký kinh doanh từ chối đăng ký

Luật sư tư vấn luật đầu tư nước ngoài trực tuyến gọi: 1900.6162

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Có phải nộp thuế khi góp vốn bằng tài sản không ? Tính thuế chuyển nhượng đối với bất động sản góp vốn ?

3. Thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần ra sao ?

Thưa Luật sư! Bên mình mới thành lập doanh nghiệp Công ty cổ Phần với vốn điều lệ là 15 tỷ. Sếp mình muốn góp vốn thì chỉ cần ra ngân hàng làm giấy chuyển tiền thôi hay phải cần làm thủ tục hay giấy tờ gì để ngân hàng xác nhận không?
Mình xin chân thành cảm ơn!

Thủ tục góp vốn thành lập công ty cổ phần ra sao ?

Luật sư tư vấn pháp luật doanh nghiệp: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Về vấn đề góp vốn vào công ty hiện nay được quy định tại điều 34, 35 Luật doanh nghiệp 2020 quy định như sau:

"Điều 34. Tài sản góp vốn

1. Tài sản góp vốn là Đồng Việt Nam, ngoại tệ tự do chuyển đổi, vàng, quyn sử dụng đt, quyn sở hữu trí tuệ, công nghệ, bí quyết kỹ thuật, tài sản khác có thể định giá được bằng Đồng Việt Nam.

2. Chỉ cá nhân, tổ chức là chủ sở hữu hợp pháp hoặc có quyền sử dụng hợp pháp đối với tài sản quy định tại khoản 1 Điều này mới có quyền sử dụng tài sản đó để góp vốn theo quy định của pháp luật

Điều 35. Chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn

1. Thành viên công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty hợp danh và cổ đông công ty cổ phn phải chuyển quyền sở hữu tài sản góp vốn cho công ty theo quy định sau đây:

a) Đối với tài sản có đăng ký quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng đất thì người góp vốn phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó hoặc quyền sử dụng đất cho công ty theo quy định của pháp luật. Việc chuyển quyền sở hữu, chuyển quyền sử dụng đất đối với tài sản góp vốn không phải chịu lệ phí trước bạ;

b) Đối với tài sản không đăng ký quyền sở hữu, việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản, trừ trường hợp được thực hiện thông qua tài khoản.

2. Biên bản giao nhận tài sản góp vốn phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, số giấy tờ pháp lý của cá nhân, số giấy tờ pháp lý của tổ chức của người góp vốn;

c) Loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty;

d) Ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc người đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty.

3. Việc góp vốn chỉ được coi là thanh toán xong khi quyền sở hữu hợp pháp đối với tài sản góp vốn đã chuyển sang công ty.

4. Tài sản được sử dụng vào hoạt động kinh doanh của chủ doanh nghiệp tư nhân không phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu cho doanh nghiệp.

5. Việc thanh toán đối với mọi hoạt động mua, bán, chuyển nhượng cổ phần và phần vốn góp, nhận cổ tức và chuyển lợi nhuận ra nước ngoài của nhà đầu tư nước ngoài đều phải được thực hiện thông qua tài khoản theo quy định của pháp luật về quản lý ngoại hối, trừ trường hợp thanh toán bằng tài sản và hình thức khác không bằng tiền mặt.

Những điều cần lưu ý: Như vậy, theo quy định trên thì khi góp vốn vào công ty cổ phần bạn sẽ cần phải chú ý tới tài sản mà mình muốn góp vào công ty xem đó là tài sản gì (có phải đăng ký quyền sở hữu hay không). Nếu đó là tài sản cần phải đăng ký quyền sở hữu thì người góp vốn sẽ phải làm thủ tục chuyển quyền sở hữu tài sản đó cho công ty tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền.Còn nếu như tài sản góp vốn không cần phải thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu thì việc góp vốn phải được thực hiện bằng việc giao nhận tài sản góp vốn có xác nhận bằng biên bản. Trường hơp góp vốn của bạn hỏi là góp vốn bằng tiền mặt nên sẽ không cần phải thực hiện việc đăng ký quyền sở hữu thì bạn sẽ cần phải lập biên bản xác nhận việc góp vốn và biên bản góp vốn này sẽ cần phải có các thông tin như: tên và địa chỉ trụ sở chính của công ty; họ, tên, địa chỉ thường trú, số Thẻ căn cước công dân, Giấy chứng minh nhân dân, Hộ chiếu hoặc chứng thực cá nhân hợp pháp khác, số quyết định thành lập hoặc đăng ký của người góp vốn; loại tài sản và số đơn vị tài sản góp vốn; tổng giá trị tài sản góp vốn và tỷ lệ của tổng giá trị tài sản đó trong vốn điều lệ của công ty; ngày giao nhận; chữ ký của người góp vốn hoặc đại diện theo ủy quyền của người góp vốn và người đại diện theo pháp luật của công ty. Tham khảo bài viết liên quan: Thủ tục góp vốn vào công ty cổ phầnThủ tục chi trả cổ tức cho cổ đông

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Không giảm vốn điều lệ khi các thành viên chưa góp đủ có bị xử phạt hành chính không ?

4. Các bước góp vốn điều lệ đối với công ty cổ phần ?

Thưa luật sư! Trường hợp người đại diện theo pháp luật lập giấy chứng nhận cổ phần vốn góp cần thỏa mãn điều kiện gì?Có sự xác nhận của 2 cổ đông sáng lập còn lại hay không.
Tự mình nộp rồi tự mình xác nhận mà không cần 2 cổ đông còn lại ký xác nhận có đúng không?
Tôi xin chân thành cảm ơn.

Tư vấn về trình tự thủ tục và các bước góp vốn điều lệ đối với công ty cổ phần?

Luật sư tư vấn doanh nghiệp trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Luật doanh nghiệp năm 2020 không có quy định khi góp vốn công ty cổ phần phải cấp giấy chứng nhận đăng ký góp vốn cho cổ đông. Các thông tin về cổ đông, số vốn góp được ghi vào trong sổ đăng ký cổ đông. Nội dung sổ đăng ký cổ đông quy định tại Điều 122 Luật doanh nghiệp năm 2020 như sau:

"Điều 122. Sổ đăng ký cổ đông

1. Công ty cổ phần phải lập và lưu giữ số đăng ký cổ đông từ khi được cấp Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp. Sổ đăng ký cổ đông có thể là văn bản giấy, tập dữ liệu điện tử ghi nhận thông tin về sở hữu cổ phần của các cổ đông công ty.

2. Sổ đăng ký cổ đông phải bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây:

a) Tên, địa chỉ trụ sở chính của công ty;

b) Tổng số cổ phần được quyền chào bán, loại cổ phần được quyền chào bán và số cổ phần được, quyền chào bán của từng loại;

c) Tổng số cổ phần đã bán của từng loại và giá trị vốn cổ phần đã góp;

d) Họ, tên, địa chỉ liên lạc, quốc tịch, số giấy tờ pháp lý của cá nhân đối với cổ đông là cá nhân; tên, mã số doanh nghiệp hoặc số giấy tờ pháp lý của tổ chức, địa chỉ trụ sở chính đối với cổ đông là tổ chức;

đ) Số lượng cổ phần từng loại của mỗi cổ đông, ngày đăng ký cổ phần.

3. Sổ đăng ký cổ đông được lưu giữ tại trụ sở chính của công ty hoặc các tổ chức khác có chức năng lưu giữ sổ đăng ký cổ đông, cổ đông có quyền kiểm tra, tra cứu, trích lục, sao chép tên và địa chỉ liên lạc của cổ đông công ty trong sổ đăng ký cổ đông.

4. Trường hợp cổ đông thay đổi địa chỉ liên lạc thì phải thông báo kịp thời với công ty để cập nhật vào sổ đăng ký cổ đông. Công ty không chịu trách nhiệm về việc không liên lạc được với cổ đông do không được thông báo thay đổi địa chỉ liên lạc của cổ đông.

5. Công ty phải cập nhật kịp thời thay đổi cổ đông trong số đăng ký cổ đông theo yêu cầu của cổ đông có liên quan theo quy định tại Điều lệ công ty."

Vậy số lượng cổ phần thuộc sở hữu của cá nhân hay là vốn góp của cá nhân tại công ty cổ phần được biểu hiện trong sổ đăng ký cổ đông. Công ty không cần lập giấy chứng nhận phần vốn góp trong cổ đông. Tuy nhiên, thường thì theo quy định nội bộ công ty, các công ty cổ phần thường có giấy chứng chứng nhận phần vốn góp của cổ đông. Trong giấy chứng nhận không cần cổ đông sáng lập ký mà chỉ cần người đại diện theo pháp luật ký.

Theo quy định tại Điều 12 Luật doanh nghiệp năm 2020 thì quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp như sau:

"Điều 12. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp

1. Người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp là cá nhân đại diện cho doanh nghiệp thực hiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp, đại diện cho doanh nghiệp với tư cách người yêu cầu giải quyết việc dân sự, nguyên đơn, bị đơn, người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan trước Trọng tài, Tòa án và các quyền, nghĩa vụ khác theo quy định của pháp luật.

2. Công ty trách nhiệm hữu hạn và công ty cổ phần có thể có một hoặc nhiều người đại diện theo pháp luật. Điều lệ công ty quy định cụ thể số lượng, chức danh quản lý và quyền, nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp. Nếu công ty có nhiều hơn một người đại diện theo pháp luật thì Điều lệ công ty quy định cụ thể quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật. Trường hợp việc phân chia quyền, nghĩa vụ của từng người đại diện theo pháp luật chưa được quy định rõ trong Điều lệ công ty thì mỗi người đại diện theo pháp luật của công ty đều là đại diện đủ thẩm quyền của doanh nghiệp trước bên thứ ba; tất cả người đại diện theo pháp luật phải chịu trách nhiệm liên đới đối với thiệt hại gây ra cho doanh nghiệp theo quy định của pháp luật về dân sự và quy định khác của pháp luật có liên quan.

3. Doanh nghiệp phải bảo đảm luôn có ít nhất một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam. Khi chỉ còn lại một người đại diện theo pháp luật cư trú tại Việt Nam thì người này khi xuất cảnh khỏi Việt Nam phải ủy quyền bằng văn bản cho cá nhân khác cư trú tại Việt Nam thực hiện quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật. Trường hợp này, người đại diện theo pháp luật vẫn phải chịu trách nhiệm về việc thực hiện quyền và nghĩa vụ đã ủy quyền.

4. Trường hợp hết thời hạn ủy quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này mà người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp chưa trở lại Việt Nam và không có ủy quyền khác thì thực hiện theo quy định sau đây:

a) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp tư nhân cho đến khi người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp trở lại làm việc tại doanh nghiệp;

b) Người được ủy quyền tiếp tục thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của công ty trách nhiệm hữu hạn, công ty cổ phần, công ty hợp danh cho đến khi người đại diện theo pháp luật của công ty trở lại làm việc tại công ty hoặc cho đến khi chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị quyết định cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp.

5. Trừ trường hợp quy định tại khoản 6 Điều này, đối với doanh nghiệp chỉ còn một người đại diện theo pháp luật và người này vắng mặt tại Việt Nam quá 30 ngày mà không ủy quyền cho người khác thực hiện các quyền và nghĩa vụ của người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp hoặc chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì chủ sở hữu công ty, Hội đồng thành viên, Hội đồng quản trị cử người khác làm người đại diện theo pháp luật của công ty.

6. Đối với công ty trách nhiệm hữu hạn có hai thành viên, nếu có thành viên là cá nhân làm người đại diện theo pháp luật của công ty chết, mất tích, đang bị truy cứu trách nhiệm bình sự, bị tạm giam, đang chấp hành hình phạt tù, đang chấp hành biện pháp xử lý hành chính tại cơ sở cai nghiện bắt buộc, cơ sở giáo dục bắt buộc, trốn khỏi nơi cư trú, bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự, có khó khăn trong nhận thức, làm chủ hành vi, bị Tòa án cấm đảm nhiệm chức vụ, cấm hành nghề hoặc làm công việc nhất định thì thành viên còn lại đương nhiên làm người đại diện theo pháp luật của công ty cho đến khi có quyết định mới của Hội đồng thành viên về người đại diện theo pháp luật của công ty.

7. Tòa án, cơ quan có thẩm quyền tiến hành tố tụng khác có quyền chỉ định người đại diện theo pháp luật tham gia tố tụng theo quy định của pháp luật.

Từ quy định về quyền của người đại diện thì việc lập giấy chứng nhận phần vốn góp của cổ đông và không cần chữ ký của cổ đông sáng lập là phù hợp với quy định của pháp luật. Vì người đại diện theo pháp luật được thực hiện quyền và nghĩa vụ phát sinh từ giao dịch của doanh nghiệp.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thủ tục thay đổi nội dung đăng ký kinh doanh ?

5. Xử lý hành vi lừa đảo chiếm đoạt tài sản góp vốn trong công ty cổ phần ?

Kính thưa luật sư! Xin luật sư tư vấn dùm em nội dung sau: Vợ chồng em có góp vốn 200triệu đồng (20%) thành lập Cty CP Q7,gồm 4 thành viên: chủ tịch HĐQT 1986 chiến 40% vốn, giám đốc 1990 chiếm 30%, cổ đông 1985 chiếm 20%, cổ đông 1989 chiếm 10%.

Lần 1 góp vốn 20/06/2013 tại nhà trọ riêng của giám đốc cty Q7.Gò Vấp! 50% của 20%

Lần 2 góp vốn 06/07/2013 tại nhà trọ riêng của giám đốc cty Q7.Gò Vấp! 50% của 20% còn lại.

Cả 2 lần trên biên nhận từ cty Q10. do giám đốc cty Q7 làm giám đốc. cty này thành lập riêng hoạt động hơn 3năm. Như vậy nếu không lấy được tiền bên cty Q7.Vợ chồng em kiện bên Cty Q10 được không!

- Trong quá trình góp vốn , thành lập cty! GĐ (giám đốc) đã có hành vi lừa đảo các cổ đông! việc chia% góp vốn các thành viên không được biết trước! xong giấy tờ mới được biết!

- Khi hoạt động trong vòng 2tháng đã xãy ra mâu thuẫn các cổ đông về việc chi tiêu không hợp lý, tự GD quyết định hết mọi việc, kể cả CT(chủ tịch HĐQT) cũng không được thông qua!

- Việc làm ăn xãy ra mâu thuẫn hồ sơ khách hàng có đứng tên giám sát XD(xây dựng) mà cty không có KS(kỹ sư) giám sát, GD không thuê KS mà đưa em trai GD sinh năm 1992 sinh viên năm 2 đứng tên, như vậy là phạm luật đúng không ạ, các cổ đông không ý mà GD, CT quyết định khống là vi phạm pháp luật đúng không ạ!, và xãy ra gây gỗ lớn tiêng! họp nhiều lần nhưng không giải quyết được gì ngày càng mâu thuẫn.

- E trai GD nhiều lần có những lời hâm doạ, côn đồ đòi thuê người đánh, nói chuyện thách thức, có thái độ khiêu chiến áp sát mặt ông xã em, đập tay xuống bàn, cầm dụng cụ thước nhựa nhip sát mặt ông xã em... như vậy hành vi đó có phạm pháp không và có được xử lý không! và ai xử lý việc này ạ!

- Nhiều vấn đề khác...

- Thật chất GD chưa có bằng cấp mà đứng tên hoạt động Cty Q10, Cty Q7. như vậy có phạm pháp không xử lý như thế nào! về người không có bằng cấp đứng tên DG...

- Do nhiều nguyên nhân nêu trên! vợ chồng em quyết định rút vốn, ban đầu xãy ra nhiều tranh luận,vợ chồng em muốn giải quyết theo tình cảm! nói chuyện rõ ràng rồi,các thành viên đã đồng ý, CT tuyên bố cho rút cổ phần, bán lại cho CTY! thủ tục tiến hành đầy đủ, có đóng mộc và 4 chữ ký các thành viên chia làm 2 đợt trả vốn: Đợt 1 (16/10/2013) thanh toán 50% số cổ phần 200triệu đồng(20%) là 100triệu đồng;

- Đợt 2 ( 17/12/2013) thanh toán phần cón lại 50% số cổ phần 200triệu đồng(20%) là 100triệu đồng.

- Trong quá trình ký hợp đồng có mặt đầy đủ các thành viên. Cổ đông 1989 chiếm 10% có nói chia % lãi của 20% góp vốn của vợ chồng em cho vợ chồng em, nhưng vợ chồng em không nhận vì muốn mọi chuyện giải quyết nhanh.

- Bây giờ đến thời hạn nhận tiền mà bên GD không có trả! trước đó mấy ngày ông xã em có DT(điện thoại) cổ đông 10% nhắc nhỡ 2-3 lần! rồi sáng 16/10/2013 ông xã DT GD không thấy nghe máy 2 lần! sau đó DT cho cổ đông 10%! rồi mới thấy GD DT nói chuyện: nói có 60triệu thôi! nói 2ngày nữa mới có 40triệu còn lại!..

- Ông xã em không đồng ý, mà chỉ làm theo hợp đồng, chờ đến 9h00 cổ đông 10% DT nói chuyện cuối cùng tìm thêm đủ số tiền hợp đồng là 100triệu, nói đợi 9h30 rồi 10h30 xong GD dt nói qua Q7 lấy để ký giấy tờ đổi tên cty.

- Vợ chồng em chờ từ sáng đến trưa chạy qua cty lấy. qua cty GD không hề có ý gặp mặt, rồi đợi 20p GD goi vào điếm tiền, điếm đủ xong! nói thư ký đưa hợp đồng mới!

- Trong hợp đồng mới bắt bên em chịu thêm khoảng phí giấy tờ 10triệu ! ông xã em không đồng ý!

- Có xãy ra nói qua lại! GD chửi thế ( đụ MẸ) em có nói không được chửi thề!

- Ông xã em nói GD mà chửi thề ĐM! sau khi đọc kỹ hợp đồng mới phát hiện vấn đề thứ 2 nữa là:

- Đợt 2 trả đủ số tiền 50% của 200triệu còn lại không thấy ghi rõ ngày tháng năm, để trống...có nói GD mà GD nói là khi nào trả mới ghi, để lúc đó trễ 2-3ngày sao làm giấy tờ được.

- Trên thực tế không có điều luật nào bắt bên em chịu khoảng phí 10triệu đó, và có thì chỉ 1-2triệu thôi đúng không ạ!

- GD nói không chịu ký hợp đồng mới thì không cho lấy tiền, nói đây không phải cái chợ muốn vô thì vô muốn ra thì ra, nói mày mua xe trả xe lại thì đóng tiền phí...

- Mà từ đầu đúng ra vợ chồng em phải lấy tiền lãi 20% vốn của vợ chồng em góp vào CTY góp vốn 20% nhưng đã không lấy rồi thấy làm ăn không tôn trọng nhau, không rõ ràng tài chính, lạm dụng đưa người thân vào từ thợ hồ tới KS thư ký, nv...

- Mua sắm đồ cá nhân tiêu xài riêng...hoang phí tiền CTY... mà họp cổ đông nhiều lần không giải quyết được.

LUẬT SƯ giúp em giải quyết như thế nào để lấy lại được tiền vốn và có nhận được lãi không ! mà không giải quyết được bằng tình cảm vậy đưa ra toà làm đơn, thủ tục chuẩn bị những gì và vợ chồng em có vi phạm gì không! bao lâu em lấy được tiền, bên thua kiện phải trả tiền phí toà án đúng không ạ ?

Em xin cảm ơn!

Người gửi: Tố Trinh

>> Luật sư tư vấn quy định về tội lừa đảo, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Vì hình thức công ty của bạn là công ty cổ phần nên theo qui định tại Luật Doanh nghiệp 2020, bạn có thể lấy lại tài sản góp vốn thông qua các phương thức sau:

- Chuyển nhượng cổ phần theo qui định tại điều 127 Luật Doanh nghiệp năm 2020

-Yêu cầu công ty mua lại theo qui định tại điề 132 Luật Doanh nghiệp 2020.

Theo qui định của pháp luật dân sự, các tài sản mà bạn đã góp vào công ty là tài sản của công ty. Tuy nhiên ,bạn có quyền sở hữu với phần vốn góp của mình và được hưởng lãi từ hoạt động sản xuất, kinh doanh. Vì thế, nếu quyền sở hữu với phần vốn góp của bạn bị xâm phạm, bạn có thể áp dụng các biện pháp bảo vệ quyền sở hữu qui định tại Bộ luật dân sự năm 2015:

Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền yêu cầu Toà án, cơ quan, tổ chức có thẩm quyền khác buộc người có hành vi xâm phạm quyền sở hữu, quyền chiếm hữu phải trả lại tài sản, chấm dứt hành vi cản trở trái pháp luật việc thực hiện quyền sở hữu, quyền chiếm hữu và yêu cầu bồi thường thiệt hại.

Chủ sở hữu, người chiếm hữu hợp pháp có quyền tự bảo vệ tài sản thuộc sở hữu của mình, tài sản đang chiếm hữu hợp pháp bằng những biện pháp theo quy định của pháp luật.

Điều 166. Quyền đòi lại tài sản

1. Chủ sở hữu, chủ thể có quyền khác đối với tài sản có quyền đòi lại tài sản từ người chiếm hữu, người sử dụng tài sản, người được lợi về tài sản không có căn cứ pháp luật.

2. Chủ sở hữu không có quyền đòi lại tài sản từ sự chiếm hữu của chủ thể đang có quyền khác đối với tài sản đó

Do đó, với trường hợp của bạn, nếu quyền sở hữu phần vốn góp và quyền hưởng lãi của bạn bị xâm phạm, bạn có thể khởi kiện yêu cầu tòa án bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình. Về vấn đề án phí theo qui định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015: "Đương sự phải chịu án phí sơ thẩm nếu yêu cầu của họ không được Toà án chấp nhận, trừ trường hợp được miễn nộp án phí sơ thẩm hoặc không phải nộp án phí sơ thẩm". Do đó, nếu yêu cầu của bạn được tòa án chấp nhận, bạn sẽ không phải chịu án phí.

Trên đây là nội sung tư vấn của chúng tôi với câu hỏi của bạn. Chúc bạn thành công!

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật doanh nghiệp - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Mẫu quyết định phê duyệt điều lệ hội (Mẫu số 3)