Chào công ty luật Minh Khuê, tôi tìm hiểu được biết về một loại hình tổ chức tài chính cho vay phục vụ cho người nghèo có tên gọi là "Tổ chức tài chính vi mô". Xin luật sư cho hỏi, tổ chức này có chức năng và hoạt động như thế nào theo quy định pháp luật? Trên thực tế có bao nhiêu tổ chức như thế này hoạt động? Rất mong được giải đáp. Xin cảm ơn! (Nguyễn Tiến - Sơn La)

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Ngân hàng của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Ngân hàng, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý

- Luật các tổ chức tín dụng năm 2010, sửa đổi bổ sung năm 2017

- Thông tư 03/2018/TT-NHNH quy định về cấp giấy phép, tổ chức và hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

2. Khái niệm và điều kiện thành lập tổ chức tài chính vi mô

Tại các nước đang phát triển thì vấn đề nghèo đói là mối quan tâm hàng đầu ảnh hưởng đến nền kinh tế của một quốc gia. Chính từ việc muốn giảm đi mối quan tâm này, các tổ chức tài chính vi mô ra đời.

>> Xem thêm:  Tư vấn về việc nhắn tin, gọi điện quấy rối đòi nợ của Home Credit có phạm luật ?

2.1. Khái niệm tổ chức tài chính vi mô

Khoản 5 Điều 4 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 giải thích “tổ chức tài chính vi mô” như sau:

Tổ chức tài chính vi mô là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp siêu nhỏ.

Bên cạnh đó tại khoản 6 Điều 6 Luật này có quy định: “Tổ chức tài chính vi mô được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn”.

Như vậy, tổ chức tài chính vi mô là một loại hình tổ chức tín dụng, được thành lập, tổ chức dưới hình thức công ty trách nhiệm hữu hạn. Tuy nhiên lại không được gọi tên là công ty, mà được đặt tên gọi bắt đầu bằng cụm từ “Tổ chức tài chính vi mô trách nhiệm hữu hạn”.

2.2. Điều kiện thành lập tổ chức tài chính vi mô

Pháp luật đòi hỏi khá chặt chẽ về điều kiện thành lập tổ chức tài chính vi mô, căn cứ quy định tại Điều 8 Thông tư 03/2018/TT-NHNN, trong đó có một số điều kiện sau:

Thứ nhất, có ít nhất một thành viên sáng lập hoặc góp vốn là tổ chức chính trị hoặc tổ chức chính trị - xã hội; nếu là hội, quỹ xã hội, quỹ từ thiện thì phải có chương trình, dự án tài chính vi mô được chuyển đổi theo quyết định của Thủ tướng Chính phủ;

Thứ hai, thành viên sáng lập không được là cổ đông hoặc thành viên sáng lập của tổ chức tín dụng khác; một số trường hợp còn không được là chủ sở hữu, cổ đông chiến lược của tổ chức tín dụng khác tại Việt Nam;

Thứ ba, thành viên sáng lập phải cam kết hỗ trợ tổ chức tài chính vi mô về tài chính để giải quyết khó khăn trong trường hợp gặp khó khăn về vốn hoặc khả năng thanh khoản;

Thứ tư, chủ sở hữu đối với mô hình công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên phải có khả năng về tài chính để góp vốn thành lập tổ chức tài chính vi mô và cam kết không dùng vốn ủy thác, vốn huy động, vốn vay của các tổ chức, cá nhân khác để góp vốn;

Thứ năm, tổng số không quá 05 thành viên góp vốn (bao gồm tổ chức, cá nhân trong nước và ngân hàng nước ngoài) đối với tổ chức tài chính vi mô là công ty trách nhiệm hữu hạn hai thành viên trở lên.

>> Xem thêm:  Cho vay với lãi suất 1.5 % trên một tháng có vi phạm pháp luật không?

2.3. Cơ cấu tổ chức của tổ chức tài chính vi mô

Cơ cấu tổ chức quản lý của tổ chức tài chính vi mô bao gồm Hội đồng thành viên, Ban Kiểm soát, Tổng Giám đốc hoặc Giám đốc. Hội đồng thành viên phải thành lập ủy ban quản lý rủi ro, ủy ban nhân sự và ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của hai ủy ban này. (Khoản 2 Điều 18 Thông tư 03/2018/TT-NHNN)

3. Tỷ lệ sở hữu vốn góp của tổ chức tài chính vi mô

Tỷ lệ sở hữu vốn góp của tổ chức tài chính vi mô được quy định tại Điều 29 Thông tư 03/2018/TT-NHNN như sau.

Thứ nhất, tỷ lệ sở hữu vốn góp của tất cả các thành viên góp vốn là tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội phải đạt tỷ lệ tối thiểu 25% vốn điều lệ;

Thứ hai, tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn khác ở trong nước không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

Thứ ba, tỷ lệ sở hữu vốn góp của các thành viên góp vốn nước ngoài không được vượt quá tỷ lệ sở hữu vốn góp của các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội;

Thứ tư, tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vốn là cá nhân không vượt quá 05% vốn điều lệ;

Thứ năm, tỷ lệ sở hữu vốn góp của một thành viên góp vôh và người có liên quan không vượt quá 50% vốn điều lệ;

Thứ sáu, trong thời hạn 05 năm kể từ ngày được cấp Giấy phép, thành viên sáng lập chỉ được chuyển nhượng phần vốn góp cho thành viên sáng lập khác với điều kiện bảo đảm các tỷ lệ sỗ hữu vốn góp nêu trên.

4. Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô

>> Xem thêm:  Vay tín chấp không có khả năng trả nợ có bị khởi tố hình sự không ?

Tổ chức tài chính vi mô chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp. Hoạt động của tổ chức tài chính vi mô được quy định từ Điều 119 đến Điều 122 Luật các tổ chức tín dụng năm 2010 và được hướng dẫn tại Chương V Thông tư 03/2018/TT-NHNN như sau:

Thứ nhất, nhận tiền gửi bằng đồng Việt Nam dưới hai hình thức: tiết kiệm bắt buộc và tiền gửi tự nguyện của tổ chức, cá nhân. Tiết kiệm bắt buộc là số tiền mà khách hàng tài chính vi mô phải gửi theo quy định và được công bố công khai. Tiền gửi tự nguyện là các loại tiền gửi không kỳ hạn, có kỳ hạn và tiền gửi tiết kiệm (loại không bắt buộc), trừ tiền gửi nhằm mục đích thanh toán của khách hàng khác tại tổ chức tài chính vi mô.

Thứ hai, vay vốn của tổ chức tín dụng, tổ chức tài chính và các cá nhân, tổ chức khác trong nước và nước ngoài.

Thứ ba, chỉ được cho vay (không được cấp tín dụng khác) tiền đồng đối với các khách hàng là cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, cá nhân đại diện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp siêu nhỏ để sử dụng vào các hoạt động tạo thu nhập và cải thiện điều kiện sống. Ngoài ra, tổ chức tài chính vi mô cũng cho vay đối với khách hàng khác là cá nhân thuộc hộ gia đình, cá nhân đại diện cho hộ gia đỉnh từng là khách hàng tài chính vi mô của tổ chức tài chính vi mô đó nhưng đã thoát nghèo và cận nghèo. Việc bảo đảm tiền vay có thể bằng tiết kiệm bắt buộc, bảo lãnh của nhóm khách hàng tiết kiệm và vay vốn. Đồng thời phải duy trì tỷ lệ tổng dư nợ các khoản cho vay đối với khách hàng tài chính vi mô trong tổng dư nợ cho vay tôì thiểu 90%; tổng dư nợ cho vay đối với mỗi khách hàng không được vượt quá 50 triệu đồng và đối với mỗi khách hàng khác không được vượt quá 100 triệu đồng.

Thứ tư, mở tài khoản tiền gửi tại Ngân hàng Nhà nước và ngân hàng thương mại, nhưng không được mở tài khoản thanh toán cho khách hàng.

Thứ năm, thực hiện các hoạt động khác gồm

+ Ủy thác, nhận ủy thác cho vay vốn;

+ Cung ứng các dịch vụ tư vấn tài chính liên quan đến lĩnh vực tài chính vi mô;

+ Cung ứng dịch vụ thu hộ, chi hộ và chuyển tiền cho khách hàng tài chính vi mô;

+ Làm đại lý cung ứng dịch vụ bảo hiểm

>> Xem thêm:  Mẫu giấy ủy quyền đòi nợ mới nhất năm 2021 ? Ủy quyền đòi nợ có hợp pháp ?

5. Điểm phân biệt cơ bản tổ chức tài chính vi mô và ngân hàng thương mại

Nhiều tổ chức tài chính vi mô hoạt động rất giống với các ngân hàng thương mại. Họ cũng được bắt đầu với vốn chủ sở hữu. Tuy nhiên sẽ có những điểm phân biệt cơ bản về hai loại hình tổ chức tín dụng này.

Thứ nhất, về hoạt động:

Ngân hàng thương mại truyền thống là một ngân hàng bao gồm các dịch vụ tài chính từ tiết kiệm đến các khoản vay, bảo heiemr và lương hưu.

Còn các tổ chức tài chính vi mô thường là các tổ chức tài chính chỉ được phép vay, các tổ chức tài chính lớn hơn sẽ có thêm dịch vụ gửi tiền hàng tháng và có lãi suất cao.

Thứ hai, về nhà tài trợ:

Các nhà tại trợ cho ngân hàng thương mại thường diễn ra thông quan chào bán công khai trên thị trường chứng khoán dưới dạng vốn chủ sở hữu.

Còn các tổ chức tài chính vi mô thường nhận được tài trợ từ các cá nhân, chủ sở hữu cổ phần tư nhân dưới dạng nợ.

Thứ ba, Về mức độ rủi ro:

Các ngân hàng thương mại có nguồn vốn tương đối dễ dàng và tham gia vào các dịch vụ tài chính với các hộ gia đình có thu nhập tương dối tốt, cho phép họ tính lãi suất thấp hơn cho các khoản vay của họ vì rủi ro thấp.

>> Xem thêm:  Không có giấy vay tiền có khởi kiện đòi nợ được không ? Con nợ bỏ trốn có đòi được không ?

Còn tổ chức tài chính vi mô thường tính lãi suất cao vì việc tài trợ của họ không dễ dàng và việc họ có thể lấy lại được tiền từ người vay tương đối khó khăn vì rủi ro đối với khoản vay miễn phí thế chấp cao hơn.

6. Danh sách tổ chức tài chính vi mô

(tham khảo tại trang web của Ngân hàng nhà nước Việt Nam)

DANH SÁCH TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

(Đến 31/12/2020)

TT

TÊN TỔ CHỨC TÀI CHÍNH VI MÔ

ĐỊA CHỈ

SỐ GIẤY PHÉP

NGÀY CẤP

VỐN ĐIỀU LỆ

1

Tổ chức tài chính vi mô TNHH M7

Tầng 2 Lô A9/D5 Khu đô thị mới Cầu Giấy, Phường Dịch Vọng hậu, Cầu Giấy, Hà Nội

16a/GP-NHNN ngày 13/1/2012

15,5

2

Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV Tình thương

Số 20 Thụy Khuê, phường Thụy Khê, Tây Hồ, Hà Nội

181/GP-NHNN ngày 17/8/2010

135,8

3

Tổ chức tài chính vi mô TNHH Thanh Hóa

Số 181 đường Hùng Vương, Phường Quảng Hưng, Thành phố Thanh Hóa, Tỉnh Thanh Hóa

65/GP-NHNN ngày 22/8/2014

6,1

4

Tổ chức tài chính vi mô TNHH MTV cho người lao động nghèo tự tạo việc làm

Số 14C đường Cách mạng Tháng Tám, Quận 1, TP. Hồ Chí Minh

1234/GP-HCM ngày 28/10/2016

907,92

Có thể thấy rằng, ngoài Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt Nam (Agribank) và Ngân hàng Chính sách xã hội (NHCSXH), không thể phủ nhận vai trò của các tổ chức tài chính vi mô trong việc xóa đói giảm nghèo, nâng cao mức sống của người nông dân, người nghèo, doanh nghiệp siêu nhỏ, giúp thu hẹp dần chênh lệch thu nhập giữa các vùng và ngăn chặn nạn cho vay nặng lãi ở nông thôn.

Thực tiễn cho thấy với điều kiện vay vốn đơn giản, không cần tài sản thế chấp, cấp và nhận vốn ngay tại nơi người dân sinh sống, tài chính vi mô được xem như một công cụ “đòn bẩy” hữu hiệu giúp người nghèo, người dân vùng sâu vùng xa thoát khỏi khó khăn, sản xuất kinh doanh.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Vay lãi suất 2000 đồng/1 triệu/1 ngày có phải cho vay nặng lãi ?

Bộ phận tư vấn pháp luật - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Vay tiền ngân hàng không có khả năng chi trả thì có phải ngồi tù không?

Câu hỏi thường gặp về tổ chức tài chính vi mô

Câu hỏi: Tài chính vi mô là gì?

Trả lời:

 Là việc cung cấp cho các hộ gia đình có thu nhập thấp các khoản vay nhỏ (gọi là tín dụng vi mô), nhằm mục đích giúp họ tham gia vào các hoạt động sản xuất hoặc khởi tạo các hoạt động kinh doanh nhỏ. Tài chính vi mô thường kéo theo hàng loạt các dịch vụ khác như tín dụng, tiết kiệm, bảo hiểm, vì những người nghèo, người có thu nhập thấp có nhu cầu rất lớn đối với các sản phẩm tài chính, nhưng khó tiếp cận được các thể chế tài chính chính thức.

Câu hỏi: Tổ chức tài chính vi mô là gì?

Trả lời:

Là loại hình tổ chức tín dụng chủ yếu thực hiện một số hoạt động ngân hàng nhằm đáp ứng nhu cầu của các cá nhân, hộ gia đình có thu nhập thấp và doanh nghiệp nhỏ.

Câu hỏi: Khách hàng tài chính vi mô là ai?

Trả lời:

Khách hàng tài chính vi mô là cá nhân thuộc hộ nghèo, hộ cận nghèo, cá nhân đại diện cho hộ nghèo, hộ cận nghèo, doanh nghiệp siêu nhỏ theo quy định của pháp luật.