1. Quy định về Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản 

Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là chủ thể đóng vai trò trung gian tham gia vụ việc phá sản nhằm thực hiện việc quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán kể từ thời điểm được Thẩm phán chỉ định và kết thúc khi chấp hành viên thi hành xong quyết định tuyên bố phá sản doanh nghiệp.

Theo quy định của Luật Phá sản năm 2014 thì Quản tài viên là cá nhân hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản.

Như vậy, có thể hiểu Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là những hình thức nhân danh cá nhân, tổ chức để thực hiện hoạt động quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán trong quá trình giải quyết phá sản theo sự chỉ định của Tòa án.

2. Vai trò của Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Để tạo lập môi trường kinh doanh lành mạnh, đồng thời để tạo thuận lợi cho quá trình giải quyết vụ việc phá sản được nhanh chóng, chính xác hơn và mang lại hiệu quả cao thì không thể thiếu được vai trò quan trọng của Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản. Vai trò của những chủ thể này đã được luật hóa trong Luật Phá sản năm 2014. Theo đó, khi tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc phá sản, Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản có vai trò thể như sau:

Thứ nhất, thực hiện việc quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán, bao gồm các hoạt động như: 

- Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã;

- Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ;

>> Xem thêm:  Hướng dẫn thủ tục bán thanh lý tài sản và cách thức tiêu hủy tài sản cố định của công ty ?

- Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản;

-  Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật; (v) Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;

- Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản; (vii) Bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản;

- Tổ chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật này; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản;

- Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng.

Thứ hai, đại diện cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp đó không có người đại diện theo pháp luật.

Thứ ba, báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán.

Thứ tư, xem xét và đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc như:

- Thu thập tài liệu, chứng cứ;

- Tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp;

>> Xem thêm:  Trình tự, thủ tục thanh lý tài sản công tại cơ quan nhà nước

- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; áp dụng biện pháp xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.

3. Điều kiện để hành nghề Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Tại Điều 12 Luật phá sản 2014 có quy định về điều kiện làm Quản tài viên, cụ thể:

1. Những người sau đây được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên:

a) Luật sư;

b) Kiểm toán viên;

c) Người có trình độ cử nhân luật, kinh tế, kế toán, tài chính, ngân hàng và có kinh nghiệm 05 năm trở lên về lĩnh vực được đào tạo.

2. Điều kiện được hành nghề Quản tài viên:

a) Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ;

b) Có phẩm chất đạo đức tốt, có ý thức trách nhiệm, liêm khiết, trung thực, khách quan;

>> Xem thêm:  Thông tư liên tịch 19/2008/TTLT-BTC-BTP về hướng dẫn tổ quản lý, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã lâm vào tình trạng phá sản

c) Có chứng chỉ hành nghề Quản tài viên.

Theo đó, những đối tượng sau đây sẽ không được hành nghề Quản tài viên là: Cán bộ, công chức, viên chức; sĩ quan, quân nhân chuyên nghiệp, công nhân quốc phòng trong cơ quan, đơn vị thuộc Quân đội nhân dân; sĩ quan, hạ sĩ quan chuyên nghiệp trong cơ quan, đơn vị thuộc Công an nhân dân; Người đang bị truy cứu trách nhiệm hình sự; người đã bị kết án nhưng chưa được xóa án tích; người đang bị áp dụng biện pháp xử lý hành chính đưa vào cơ sở giáo dục bắt buộc, cơ sở cai nghiện bắt buộc; Người mất năng lực hành vi dân sự hoặc bị hạn chế năng lực hành vi dân sự.

Ngoài ra, Điều 13 của Luật Phá sản 2014 cũng đề cập đến các doanh nghiệp có thể hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và điều kiện để hành nghề: 

- Các loại doanh nghiệp sau đây được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trong quá trình giải quyết phá sản: Công ty hợp danh; Doanh nghiệp tư nhân.

- Điều kiện để doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản:

+ Công ty hợp danh có tối thiểu hai thành viên hợp danh là Quản tài viên, Tổng giám đốc hoặc Giám đốc của công ty hợp danh là Quản tài viên;

+ Doanh nghiệp tư nhân có chủ doanh nghiệp là Quản tài viên, đồng thời là Giám đốc.

4. Quyền và nghĩa vụ của Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

a/ Quản lý tài sản, giám sát hoạt động kinh doanh, thanh lý tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán, gồm:

-  Xác minh, thu thập, quản lý tài liệu, chứng cứ liên quan đến hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã;

>> Xem thêm:  Hướng dẫn hạch toán khi nâng cấp, sửa chữa, thanh lý tài sản cố định theo pháp luật

- Lập bảng kê tài sản, danh sách chủ nợ, danh sách người mắc nợ;

-  Bảo quản tài sản; ngăn chặn việc bán, chuyển giao tài sản mà không được phép của Thẩm phán; ngăn chặn việc tẩu tán tài sản; tối đa hóa giá trị tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã khi bán, thanh lý tài sản;

- Giám sát hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã theo quy định của pháp luật;

- Được thuê cá nhân, tổ chức thực hiện công việc theo quy định của pháp luật;

-  Đề xuất với Thẩm phán về việc bán tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã để bảo đảm chi phí phá sản;

-  Bán tài sản theo quyết định của Thẩm phán để bảo đảm chi phí phá sản;

- Tổ chức việc định giá, thanh lý tài sản theo quy định của Luật này; báo cáo cơ quan thi hành án dân sự, thông báo đến người tham gia thủ tục phá sản có liên quan về việc giao cho cá nhân, tổ chức thực hiện thanh lý tài sản;

-  Gửi các khoản tiền thu được vào tài khoản do Tòa án nhân dân, cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền mở tại ngân hàng.

 b/ Đại diện cho doanh nghiệp, hợp tác xã trong trường hợp doanh nghiệp, hợp tác xã không có người đại diện theo pháp luật.

c/ Báo cáo về tình trạng tài sản, công nợ và hoạt động của doanh nghiệp, hợp tác xã, tham gia xây dựng kế hoạch phục hồi hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, hợp tác xã mất khả năng thanh toán.

>> Xem thêm:  Thủ tục thanh lý tài sản cố định của doanh nghiệp chế xuất ?

d/ Đề nghị Thẩm phán tiến hành các công việc sau:

- Thu thập tài liệu, chứng cứ;

- Tuyên bố giao dịch vô hiệu và quyết định thu hồi tài sản của doanh nghiệp, hợp tác xã bị bán hoặc chuyển giao bất hợp pháp;

- Áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời; áp dụng biện pháp xử phạt hành chính; chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý về hình sự theo quy định của pháp luật.

e/ Được hưởng thù lao và thực hiện trách nhiệm bảo hiểm nghề nghiệp theo quy định của pháp luật.

f/ Báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình theo yêu cầu của Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự; chịu trách nhiệm trước Thẩm phán, cơ quan thi hành án dân sự và pháp luật về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình.

5. Bất cập trong chế định Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

5.1 Quản tài viên

Để được cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên, cá nhân khi xét thấy đã đáp ứng đủ các điều kiện được quy định tại Điều 12 Luật Phá sản năm 2014 thì phải tiến hành việc lập hồ sơ đề nghị cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên theo đúng quy định của pháp luật và gửi đến Bộ Tư pháp chờ xem xét, quyết định về việc cấp hay không cấp chứng chỉ trong thời hạn 20 ngày, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ.

Trong trường hợp được Bộ Tư pháp cấp chứng chỉ hành nghề Quản tài viên thì người có chứng chỉ hành nghề quản tài viên phải lập và gửi 01 bộ hồ sơ theo quy định của pháp luật để đăng ký hành nghề quản lý, thanh lý tài sản với tư cách cá nhân tại Sở Tư pháp tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nơi người đó thường trú. Trong thời hạn 07 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, Sở Tư pháp quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản và thông báo bằng văn bản cho người đó. Trong thời hạn 03 ngày làm việc, kể từ ngày quyết định ghi tên người đề nghị đăng ký vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản, Sở Tư pháp gửi danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản cho Bộ Tư pháp. Văn bản ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản là căn cứ chứng minh tư cách hành nghề quản lý, thanh lý tài sản của Quản tài viên hành nghề với tư cách cá nhân. Người đề nghị đăng ký được hành nghề quản lý, thanh lý tài sản kể từ ngày được Sở Tư pháp quyết định ghi tên vào danh sách Quản tài viên, doanh nghiệp hành nghề quản lý, thanh lý tài sản. Quản tài viên hành nghề quản lý, thanh lý tài sản trên toàn lãnh thổ Việt Nam.

>> Xem thêm:  Thủ tục thanh lý tài sản theo quy định pháp luật

Như vậy, có thể thấy để có thể hành nghề và tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc phá sản thì Quản tài viên phải thực hiện khá nhiều các thủ tục pháp lý khác nhau. Chính điều đó đã gây khó khăn cho quá trình hoạt động của Quản tài viên. Bất cập này xuất phát từ chính các quy định của pháp luật về Quản tài viên còn rườm rà, phức tạp, chưa đáp ứng được yêu cầu của thực tiễn về việc cải cách thủ tục hành chính.

5.2 Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản

Có thể nói, một số quy định về quyền của Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản trong Luật Phá sản năm 2014 vẫn còn hạn chế làm ảnh hưởng không nhỏ đến hiệu quả hoạt động của các chủ thể này khi tham gia vào quá trình giải quyết vụ việc phá sản doanh nghiệp. Điển hình như:

- Tại khoản 2 Điều 16 Luật Phá sản năm 2014 quy định Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản chỉ được quyền đại diện cho doanh nghiệp mất khả năng thanh toán trong trường hợp doanh nghiệp đó không có người đại diện theo pháp luật. Quy định này vô hình chung đã hạn chế quyền của Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản và gây những khó khăn, trở ngại không nhỏ cho quá trình giải quyết vụ việc phá sản, đặc biệt là trong trường hợp người đại diện theo pháp luật của doanh nghiệp mất khả năng thanh toán không hợp tác.

Mọi vướng mắc pháp lý về luật dân sự về Quản tài viên, Doanh nghiệp quản lý, thanh lý tài sản cũng như các vấn đề khác liên quan ... Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được tư vấn trực tiếp.