NGÂN HÀNG NHÀ NƯỚC
VIỆT NAM
-------

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
---------------

Số: 70/TTr-NHNN

Hà Nội, ngày 11 tháng 06 năm 2014

TỜ TRÌNH

VỀ VIỆC BÁO CÁO KẾT QUẢ ĐÀM PHÁN VÀ ĐỀ XUẤT KÝ KẾT HIỆP ĐỊNH TÀI TRỢCHƯƠNG TRÌNH ĐÔ THỊ MIỀN NÚI PHÍA BẮC VAY VỐN WB

Kính gửi: Chính phủ

Được sự ủy quyềncủa Chủ tịch nước tại Quyết định số 874/QĐ-CTN ngày 24/4/2014, từ ngày26-28/4/2014, Đoàn đàm phán liên ngành của Việt Nam (Đoàn đàm phán Việt Nam) doBà Đoàn Hoài Anh, Vụ trưởng Vụ Hợp tác Quốc tế, Ngân hàng Nhà nước (NHNN) làmtrưởng đoàn, đã tiến hành đàm phán với Đoàn đàm phán của Ngân hàng Thế giới(Đoàn đàm phán WB) về Hiệp định Tài trợ và các văn bản pháp lý liên quan (cácthư bổ sung, thư giải ngân, dự thảo Đánh giá Hệ thống Môi trường và Xã hội, dựthảo Đánh giá Minh bạch Tài chính của Chương trình, và dự thảo Đánh giá Kỹthuật, và Tài liệu thẩm định) của Chương trình Đô thị miền núi Phía Bắc. TheoLuật ký kết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế số 41/2005/QH11 ngày 14/6/2005,NHNN với tư cách là Cơ quan đề xuất đàm phán xin báo cáo Chính phủ những nội dungliên quan đến đàm phán Dự án và ký kết Hiệp định Tài trợ như sau:

I. KẾT QUẢ ĐÀMPHÁN DỰ ÁN

Đoàn đàm phán ViệtNam đã thống nhất với Đoàn đàm phán WB các nội dung của Hiệp định Tài trợ vàtài liệu pháp lý liên quan với các nội dung như sau:

1. Tên đầy đủcủa Điều ước quốc tế:

- Tên tiếng Việt: Hiệp định Tài trợ giữa Nước Cộng hòa Xã hội Chủnghĩa Việt Nam và Hiệp hội Phát triển Quốc tế cho Chương trình Đô thị miền núiphía Bắc.

- Tên tiếng Anh:"Financing Agreement for Results-based National Urban Development Programin the Northern Mountains Region between the Socialist Republic of Vietnam andthe International Development Association".

Tên tiếng Việt đãđược Thủ tướng Chính phủ đã phê duyệt tại Quyết định số 189/QĐ-TTg ngày25/1/2014.

2. Hình thứcĐiều ước quốc tế: Hiệp định Tài trợ.

3. Danh nghĩaký: Nhà nước Cộng hòa Xã hội Chủ nghĩa Việt Nam.

4. Đại diện ký: Lãnh đạo NHNN được Chủ tịch nước ủy quyền.

5. Ngôn ngữ: tiếng Anh.

6. Hình thứchiệu lực: Chủ tịch nước phê chuẩn Điều ước quốc tế.

7. Thời hạn yêucầu để Hiệp định có hiệu lực: 90 ngày sau ngày kýHiệp định.

8. Nội dungchính của Hiệp định Tài trợ: Hiệp định Tài trợ đãđược đàm phán và dự kiến ký kết giữa nước CHXHCN Việt Nam và Hiệp hội Pháttriển Quốc tế thuộc Nhóm WB gồm 06 điều, 03 Phụ lục và 01 Phụ đính. Theo đó, WBcam kết tài trợ cho Việt Nam một khoản tín dụng ưu đãi trị giá 250 triệu USDtheo các điều khoản quy định trong Hiệp định Tài trợ để thực hiện Chương trìnhvới mục tiêu nhằm từng bước thực hiện các định hướng, chương trình quốc gia vềphát triển đô thị đã được Chính phủ thông qua như "Chương trình nâng cấpđô thị quốc gia giai đoạn 2009-2020" và " Chương trình phát triển đôthị giai đoạn 2012-2020", qua đó góp phần giảm nghèo cho các đô thị vùngmiền núi phía Bắc. Chương trình được thực hiện tại 07 tỉnh: Bắc Kạn, Cao Bằng,Điện Biên, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Yên Bái. Cơ quan điều phối làBộ Xây dựng.

Nội dung các điềukhoản tài chính của Khoản tín dụng bao gồm: thời hạn vay là 25 năm, trong đó có5 năm ân hạn, lãi suất là 1,25 %/năm, phí dịch vụ là 0,75 %/năm, phí cam kếttối đa là 0,5 %/năm. Số tiền của khoản tín dụng này sẽ hỗ trợ thực hiện Chươngtrình theo 3 hoạt động chính sau đây:

- Đầu tư xây dựngcơ sở hạ tầng tại các tỉnh tham gia Chương trình trên cơ sở giải ngân dựa trênkết quả;

- Hỗ trợ kỹ thuậtcho các tỉnh tham gia Chương trình; và

- Hỗ trợ xây dựngvà giám sát chính sách quốc gia.

Đoàn đàm phán củaChính phủ Việt Nam và Đoàn đàm phán của WB đã thống nhất các nội dung của dựthảo Hiệp định Tài trợ ngày 26/4/2014.

9. Thời gianthực hiện Hiệp định: Ngày đóng tài khoản của Hiệp định là ngày 30/6/2021.Theo thiết kế, các hoạt động đầu tư xây dựng và nghiên cứu chính sách của Chươngtrình phải hoàn thành trước 31/12/2020. Tuy nhiên, Chương trình cần bổ sung 6tháng để cơ quan xác minh độc lập (Kiểm toán Nhà nước) tiến hành xác minh kếtquả thực hiện năm 2020 (đây là yêu cầu cần thiết đối với chương trình giải ngândựa trên kết quả). Do vậy, hai Đoàn đàm phán thống nhất ngày đóng tài khoản làngày 31/6/2021.

10. Điều kiệnhiệu lực: Hiệp định Tài trợ có hiệu lực khi đượcChủ tịch nước phê chuẩn và Bộ Tư pháp cấp Ý kiến Pháp lý.

11. Đoàn ViệtNam và Đoàn WB đã thống nhất các tài liệu liên quan của Chương trình gồm: Đánh giá Hệ thống Môi trường và Xã hội, Đánh giá Minh bạch Tàichính của Chương trình, Đánh giá Kỹ thuật, Tài liệu Thẩm định Dự án, Thư giảingân, Thư bổ sung, và Biên bản đàm phán Dự án. Các tài liệu pháp lý của Dự ánsẽ được Đoàn đàm phán WB trình Ban Giám đốc Điều hành WB phê duyệt vào ngày5/6/2014.

II. NỘI DUNG ĐỀXUẤT KÝ HIỆP ĐỊNH TÀI TRỢ

Trên cơ sở các nộidung đã đàm phán nêu trên, NHNN xin báo cáo Thủ tướng Chính phủ các nội dungliên quan đến đề xuất ký kết quy định tại Luật ký kết, gia nhập và thực hiệnđiều ước quốc tế như sau:

1. Sự cầnthiết, yêu cầu và mục đích của Hiệp định Tài trợ: Việcký Hiệp định Tài trợ sẽ hỗ trợ Chính phủ Việt Nam trong việc đáp ứng nhu cầunâng cấp, phát triển đô thị cho các tỉnh thuộc vùng miền núi phía Bắc, bao gồmcải thiện điều kiện vật chất cho các khu vực thu nhập thấp được ưu tiên và xâydựng các công trình cơ sở hạ tầng. Đồng thời, việc triển khai Chương trình đôthị miền núi phía Bắc sẽ gắn kết đầu tư hạ tầng đô thị với tăng cường năng lựcđịa phương để cải thiện hiệu quả công việc, tiến tới nâng cao hiệu quả hoạtđộng và tác động của các dự án phát triển tại khu vực này.

2. Tên gọi,hình thức và các nội dung liên quan đến Hiệp định Tài trợ: Đoàn đàm phán Việt Nam và Đoàn đàm phán WB đã thống nhất và báo cáotại Mục I.

3. Cam kết thựchiện các quyền và nghĩa vụ phát sinh theo Hiệp định Tài trợ: Việt Nam được quyền sử dụng vốn vay theo Hiệp định để tài trợ chocác hoạt động nhằm đạt được các mục tiêu đã cam kết của Chương trình. Đối vớicác Hiệp định Tài trợ và Hiệp định Vay trước đây mà Việt Nam đã ký với WB đếnnay (149 Hiệp định, gồm Hiệp định Tài trợ và Hiệp định Vay), phía Việt Nam đãvà đang thực hiện tốt các quyền và nghĩa vụ phát sinh theo các Hiệp định này.

4. Tác độngchính trị, kinh tế - xã hội và những tác động khác của Hiệp định Tài trợ: Việc thực hiện các quy định tại Hiệp định Tài trợ sẽ tạo điều kiệnđể các tỉnh miền núi phía Bắc lập kế hoạch, thực hiện đầu tư và duy trì cácdịch vụ cơ sở hạ tầng ưu tiên thông qua các hệ thống và năng lực được tăngcường với sự hỗ trợ của Bộ Xây dựng. Các tỉnh tham gia có khả năng xây dựng,đầu tư tài chính, thực hiện và duy trì một kế hoạch đầu tư các hạng mục dài hạnvà có tính chiến lược để quản lý một cách có hiệu quả việc thúc đẩy phát triểnđô thị. Đồng thời, Chương trình đô thị miền núi phía Bắc sẽ góp phần tăng cườngkhả năng tiếp cận với các hạ tầng kỹ thuật và xã hội chất lượng cao và đáp ứngnhu cầu của người dân đô thị, đặc biệt là nhóm dễ bị tổn thương (người nghèo,người cận nghèo, các dân tộc thiểu số, phụ nữ và trẻ em).

5. Tuân thủ cácnguyên tắc của Điều 3 theo Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế: Việc ký kết Hiệp định Tài trợ với WB phù hợp với các nguyên tắcnêu tại Điều 3 của Luật ký kết, gia nhập và thực hiện Điều ước quốc tế.

6. Sự phù hợpcủa Hiệp định Tài trợ với nội dung điều ước quốc tế về cùng một lĩnh vực: Tính đến nay, Việt Nam đã đàm phán và ký kết gần 50 Hiệp định vớiWB để tài trợ cho các chương trình/dự án trong lĩnh vực cơ sở hạ tầng. Hiệpđịnh Tài trợ này không trái với các Hiệp định mà Việt Nam đã ký trước nay tronglĩnh vực cơ sở hạ tầng. Phương thức giải ngân dựa trên kết quả quy định trongHiệp định Tài trợ này phù hợp với quy định tại Hiệp định Tài trợ số 5176-VN đã đượcđại diện của Việt Nam và đại diện của WB ký ngày 22/2/2013 trong khuôn khổChương trình Nước sạch và Vệ sinh Môi trường Nông thôn phương thức dựa trên kếtquả tại 8 tỉnh đồng bằng sông Hồng.

7. Mức độ tươngthích giữa quy định của Hiệp định Tài trợ và quy định của pháp luật Việt Nam: Hiệp định Tài trợ dự kiến được ký kết dưới hình thức Điều ước quốctế nhân danh Nhà nước là phù hợp với quy định tại Hiến pháp nước Cộng hòa Xãhội Chủ nghĩa Việt Nam năm 2013; Điều 7 và Điều 11 của Luật Ký kết, Gia nhập vàThực hiện Điều ước Quốc tế năm 2005.

8. Kiến nghịbảo lưu, chấp nhận hoặc phản đối bảo lưu của bên ký kết nước ngoài, tuyên bố kýkết với điều ước quốc tế nhiều bên: Không có.

9. Áp dụng điềuước quốc tế: Áp dụng trực tiếp Hiệp định Tài trợ.

10. Về kiến nghịsửa đổi, bổ sung, bãi bỏ, ban hành văn bản quy phạm pháp luật để thực hiện Hiệpđịnh Tài trợ: Không có

11. Ý kiến củacác cơ quan liên quan: theo quy định của Luật kýkết, gia nhập và thực hiện điều ước quốc tế và chỉ đạo của Thủ tướng Chính phủvề báo cáo kết quả đàm phán, NHNN đã có văn bản lấy ý kiến của các cơ quan liênquan về kết quả đàm phán dự án và đề xuất ký Hiệp định Tài trợ. Đến nay, NHNNđã nhận được ý kiến của Bộ Ngoại giao, Bộ Kế hoạch và Đầu tư, Bộ Xây dựng, vàBộ Tư pháp. Các cơ quan nêu trên đều nhất trí với kết quả đàm phán và nội dungđề xuất ký Hiệp định Tài trợ. Các nội dung góp ý mang tính kỹ thuật đã đượcNHNN cập nhật trong Tờ trình Chính phủ.

III. KIẾN NGHỊ

Trên cơ sở kết quảđàm phán và các nội dung đề nghị ký kết Hiệp định Tài trợ và các văn kiện liênquan của Chương trình Đô thị miền núi phía Bắc, NHNN kính đề nghị Chính phủ:

- Xem xét thôngqua kết quả đàm phán Chương trình Đô thị miền núi phía Bắc; và

- Trình Chủ tịchnước: (i) Quyết định ký kết Hiệp định Tài trợ và các văn bản liên quan của Chươngtrình Đô thị miền núi phía Bắc; và (ii) Ủy quyền cho Thống đốc Ngân hàng Nhànước Nguyễn Văn Bình thay mặt nước CHXHCN Việt Nam ký Hiệp định Tài trợ và cácvăn bản liên quan của Chương trình với đại diện của WB;

Trên đây là báo cáocủa NHNN về kết quả đàm phán và đề xuất ký kết Hiệp định Tài trợ và các văn bảnliên quan của Chương trình nêu trên.

Kính trình Chínhphủ cho ý kiến chỉ đạo thực hiện./.

- Như trên;
- VPCTN;
- Các Bộ: TC, KHĐT, NG, TP và XD;
- Các tỉnh: Bắc Kạn, Cao Bằng, Điện Biên, Hòa Bình, Thái Nguyên, Tuyên Quang và Yên Bái;
- Lưu: VP, HTQT-WB.
Đính kèm:
- Biên bản Đàm phán;
- Hiệp định Tài trợ đã đàm phán:
- Các văn bản pháp lý liên quan.

KT. THỐNG ĐỐC
PHÓ THỐNG ĐỐC




Lê Minh Hưng