1. Phân biệt tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, tội cướp và cướp giật có hành vi tương đối giống nhau - Vậy làm sao để có thể phân biệt hai tội danh này ? Xin tư vấn và hướng dẫn cụ thể. Cảm ơn!

TỘI CƯỚP TÀI  SẢN VÀ TỘI CƯỠNG ĐOẠT TÀI SẢN

Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua điện thoại gọi: 1900.6162

PHÂN TÍCH SỰ GIỐNG VÀ KHÁC NHAU CỦA TỘI CƯỚP TÀI SẢN VÀ TỘI CHIẾM ĐOẠT TÀI SẢN THEO QUY ĐỊNH CỦA LUẬT HÌNH SỰ

Tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản có nhiều điểm giống nhau nhưng có sự khác nhau cơ bản, cụ thể:tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản có sự giống nhau về khách thể, chủ quan và chủ thể.

Hai tội cướp và cưỡng đoạt tài sản đều được thực hiện do hình thức lỗi cố ý trực tiếp, mục đích của tội phạm đều nhằm chiếm đoạt tài sản.

Chủ thể của hai tội cướp và cưỡng đoạt tài sản đều do bất kỳ người nào thực hiện, khi họ có đủ năng lực trách nhiệm hình sự và đủ độ tuổi theo quy định.

Hai tội cướp và cưỡng đoạt tài sản khác nhau về hành vi trong yếu tố khách quan của cấu thành tội phạm. Tội cướp tài sản được thực hiện bằng hành vi dung vũ lực, đe dọa ngay tức khắc dung vũ lực hoặc dung thủ đoạn khác làm người có trách nhiệm về tài sản lâm vào tình trạng không thể tự vệ được để chiếm đoạt tài sản .

Tội cưỡng đoạt tài sản được thực hiện bằng hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác nhau uy hiếp tinh thần, buộc người có trách nhiệm về tài sản giao nộp tài sản nếu không giao nộp tài sản họ sẽ bị áp dụng dùng vũ lực hoặc sẽ bị gây thiệt hại đến nhân thân. Tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản đều có hành vi đe dọa dùng vũ lực nhưng tính chất đe dọa ở hai tội khác nhau cơ bản. Tội cướp tài sản đe dọa ngay tức khắc sử dụng vũ lực còn tội cưỡng đoạt tài sản đe dọa tương lai sẽ dung vũ lực, nếu bị hại không trao tài sản. Trường hợp đe dọa ngay tức khắc sử dụng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản thì định tội là cướp tài sản; còn đe dọa sẽ dung vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản thì định tôi là cưỡng đoạt tài sản.

Hai tội cướp và cưỡng đoạt tài sản có hình phạt khác nhau vì tội cướp tài sản có mức độ nguy hiểm hơn so với tội cưỡng đoạt tài sản. Khoản 1 điều 168 về tội cướp tài sản quy định phạt tù từ 3 năm đến 10 năm; khoản 1 điều 170 về tội cưỡng đoạt tài sản quy định phạt tù từ 1 năm đến 5 năm. Khoản 2 điều 168 về tội cướp tài sản quy định phạt tù từ 7 năm đến 15 năm; khoản 2 điều 170 về tội cưỡng đoạt tài sản quy định phạt tù từ 3năm đến10 năm. Hình phạt tù cao nhất của tội cướp tài sản quy đinh tại khoản 3 điều 168 là tù đến 20 năm; Hình phạt tù cao nhất của tội cưỡng đoạt tài sản quy đinh tại khoản 3 điều 170 là tù đến15 năm. Hình phạt cao nhất của tội cướp tài sản là từ chung thân hoặc tử hình; hình phạt phạt cao nhất của tội cưỡng đoạt tài sản là tù đến 20 năm.

Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Thế nào là tội lạm dụng tín nhiệm chiếm đoạt tài sản ? Hình phạt hành vi chiếm đoạt tài sản

2. Cách xác định tội cướp tài sản hay là cưỡng đoạt tài sản ?

Thưa luật sư, năm 2015 tôi là cán bộ hợp đồng Trung tâm bảo trợ xã hội tỉnh Vĩnh Phúc, tôi được lãnh đạo trung tâm giao nhiệm vụ chăm sóc trẻ em lang thang người già cô đơn, thời điểm này đối tượng A được tôi trực tiếp nuôi dưỡng chăm sóc, lúc này A có lấy trộm của tôi 400 nghìn bị tôi phát hiện A đem trả tôi 200 nghìn và xin tôi 200 nghìn.
Vào năm 2019 do nhu cầu việc làm tôi vào thành phố, mục đích tìm việc làm thì gặp lại A tôi ở nhờ phòng trọ A 4 ngày rồi về nhà. Khi về tôi có để nhờ 1 chiếc ba lô màu đen đựng quần áo và giấy tờ cá nhân, vài hôm sau tôi có điện cho A xin lại ba lô nhưng không được. Vào ngày 27 tháng 12 năm 2019, tôi vào thành phố tìm A để xin lại ba lô, cùng thời điểm bạn tôi là B về thành phố chơi tôi cùng B đi tìm A xin lại ba lô. Khi tới phòng trọ A có 1 mình tôi nảy sinh ý định chiếm đoạt tài sản của A, tôi lấy tờ giấy trong ba lô ra và nói của 1 người quen nợ tiền đến ngày 23 mà nay là 27 và yêu cầu A chịu trách nhiệm nhưng A không đồng ý. Lúc này lấy lí do trước năm 2015 A có lấy tôi 400 nghìn còn 200 nghìn tôi tính lãi xuất đến thời điểm hiện tại năm 2019 là 3 triệu đồng và yêu cầu A viết giấy vay tiền, A không đồng ý thì bạn tôi B tát A và nói ** mày có tin tao xin tí máu của mày không **.
A đồng ý viết giấy vay tiền là 3 triệu đồng và hẹn tới 10 tháng 1 năm 2020 sẽ trả nếu không tôi sẽ lấy xe máy của A đang sử dụng, tôi và B cùng ký vào tờ giấy vay nợ trên, đến ngày 1 tháng 1 năm 2020 A gọi tôi đến và nói đã lo được tiền và trả tôi 2 triệu còn 1 triệu A xin nợ trả sau. Khi A đưa tiền thì bị công an bắt quả tang.
Xin luật sư tư vấn giúp, hành vi của tôi là cướp tài sản hay là cưỡng đoạt tài sản?
Tôi xin chân thành cảm ơn!

Tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản giống nhau và khác nhau như thế nào?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo khoản 1 Điều 168, Bộ Luật Hình sự 2015 về tội cướp tài sản

"1. Người nào dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm."

Theo khoản 1 Điều 170. Tội cưỡng đoạt tài sản

"1. Người nào đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm."

Tội cướp tài sản được thực hiện bằng hành vi dung vũ lực, đe dọa ngay tức khắc dùng vũ lực hoặc dùng thủ đoạn khác làm người có trách nhiệm về tài sản lâm vào tình trạng không thể tự vệ được để chiếm đoạt tài sản .

Tội cưỡng đoạt tài sản được thực hiện bằng hành vi đe dọa sẽ dùng vũ lực hoặc thủ đoạn khác nhau uy hiếp tinh thần, buộc người có trách nhiệm về tài sản giao nộp tài sản nếu không giao nộp tài sản họ sẽ bị áp dụng dùng vũ lực hoặc sẽ bị gây thiệt hại đến nhân thân. Tội cướp tài sản và tội cưỡng đoạt tài sản đều có hành vi đe dọa dùng vũ lực nhưng tính chất đe dọa ở hai tội khác nhau cơ bản. Tội cướp tài sản đe dọa ngay tức khắc sử dụng vũ lực còn tội cưỡng đoạt tài sản đe dọa tương lai sẽ dung vũ lực, nếu bị hại không trao tài sản. Trường hợp đe dọa ngay tức khắc sử dụng vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản thì định tội là cướp tài sản; còn đe dọa sẽ dung vũ lực nhằm chiếm đoạt tài sản thì định ti là cưỡng đoạt tài sản.

Tội "Cưỡng đoạt tài sản" quy định tại Điều 170 Bộ luật Hình sự có hành vi khách quan "đe doạ sẽ dùng vũ lực…" là hành vi doạ sẽ gây thiệt hại đến sức khoẻ, tính mạng trong tương lai nếu không thoả mãn yêu cầu chiếm đoạt của người phạm tội. Khác với tội "Cướp tài sản" đe doạ "dùng vũ lực ngay tức khắc" thì tội "Cưỡng đoạt tài sản" là đe doạ "sẽ dùng vũ lực" tức là dùng vũ lực trong tương lai, có khoảng cách về thời gian. Sự đe doạ này không có tính nguy hiểm như tội cướp.

Như vậy hành vi của bạn và B là phạm tội cưỡng đoạt tài sản. Bạn và B đều có đủ năng lực hành vi, đủ tuổi chịu trách nhiệm hình sự và mục đích của bạn là chiếm đoạt tài sản. Những yếu tố này đã đủ để cấu thành tội cưỡng đoạt tài sản. Theo đó bạn và bạn của bạn đã đe dọa sử dụng vũ lực với A nhằm uy hiếp tinh thần của A để chiếm đoạt tài sản. Bạn sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự như theo quy địnhtại điều 170 Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung năm 2017. Theo đó “người nào đe doạ sẽ dùng vũ lực hoặc có thủ đoạn khác uy hiếp tinh thần người khác nhằm chiếm đoạt tài sản, thì bị phạt tù từ một năm đến năm năm”.

>> Xem thêm:  Ép buộc người khác ký giấy nợ bị xử lý như thế nào ? Thuê đòi nợ có vi phạm không ?

3. Hành vi cướp tài sản và cướp giật khác nhau thế nào ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Em mới phạm tội lần đầu, em là người chở, người ngồi sau giật đồ không thành công và đã chạy thoát. Còn em bị bắt và em đã thành thật khai báo. Thì tội em mức án bao nhiêu năm ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Bộ Luật Hình sự 2015; sửa đổi, bổ sung năm 2017quy định:

"Điều 171. Tội cướp giật tài sản

1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;

g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;

h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

i) Tái phạm nguy hiểm."

Thì việc bạn đi xe máy cướp giật sẽ bị phạt tù từ 1-5 năm.

Trường hợp bạn là người cầm lái thì bạn bị coi là đồng phạm. Điều 53 quy định:

"Điều 58. Quyết định hình phạt trong trường hợp đồng phạm

Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

Các tình tiết giảm nhẹ, tăng nặng hoặc loại trừ trách nhiệm hình sự thuộc người đồng phạm nào, thì chỉ áp dụng đối với người đó."

Như vậy, mức án cho mỗi đồng phạm được quyết định dựa trên nhiều yếu tố. Bạn cần xem xét đầy đủ các yếu tố liên quan quy định tại Điều 58 nêu trên để xác định rõ hơn trách nhiệm hình sự với mỗi đồng phạm.

>> Xem thêm:  Hành vi hủy hoại tài sản của người khác thì cấu thành tội gì ?

4. Chuyển hóa từ tội trộm cướp giật tài sản thành tội cướp tài sản ?

Chào luật sư, tôi có một vấn đề cần tư vấn như sau: Em trai tôi đang bị tạm giữ vì em trai tôi có hành vi giật túi sách của người đang đi bộ trê đường và giữa em trai tôi và người bị hại đã có sự giằng co. Em trai tôi đã rút trong người ra một con dao đe dọa người đó tuy nhiên trong quá trình giằng co em trai tôi vô tình đẩy người đó xuồng đập đầu vào đá dẫn đến tử vong trên đường đi cấp? Tôi muốn hỏi là em trai tôi có bị thêm tội giết người hay không ?
Em trai tôi năm nay là 19 tuổi ?
Xin cảm ơn luật sư.

Trả lời:

Theo như lời mô tả của bạn thì em trai bạn đã có hành vi cướp giật tài sản của người khác. Bộ luật Hình sự năm 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2017) có quy định tại Điều 171 về " Tội cướp giật tài sản":

Điều 171. Tội cướp giật tài sản
1. Người nào cướp giật tài sản của người khác, thì bị phạt tù từ 01 năm đến 05 năm.
2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 10 năm:
a) Có tổ chức;
b) Có tính chất chuyên nghiệp;
c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;
d) Dùng thủ đoạn nguy hiểm;
đ) Hành hung để tẩu thoát;
e) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 11% đến 30%;
g) Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ mà biết là có thai, người già yếu hoặc người không có khả năng tự vệ;
h) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;
i) Tái phạm nguy hiểm.
3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác mà tỷ lệ tổn thương cơ thể từ 31% đến 60%;
c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.
4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:
a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;
b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;
c) Làm chết người;
d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.
5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng.

Theo đó, các yếu tố cấu thành tội " Tội cướp giật tài sản" như sau:

- Về mặt chủ thể của tội phạm: Chủ thể của tội phạm người từ đủ 16 tuổi trở lên. Tuy nhiên người từ đủ 14 tuổi đến dưới 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự về tội này nếu thuộc khoản 3 và khoản 4 Điều 171.

- Về mặt khách thể của loại tội này xâm phạm đến cả quan hệ sở hữu và quan hệ nhân thân của người bị hại.

- Về mặt khách quan: Cướp giật tài sản là nhanh chóng giật lấy tài sản của người khác một cách công khai rồi tìm cách tẩu thoát.

Hành vi " giật" tài sản ở đây có thể hiểu là giằng lấy tài sản của người khác một cách nhanh chóng, ngay tức khắc. Thông thường thì hành vi giật tài sản một cách nhanh chóng tạo ra yếu tố bất ngờ đối với chủ sở hữu tài sản hay người quản lý tài sản làm cho những chủ thể này không có khả năng giữ được tài sản. Yếu tố bất ngờ, công khai, nhanh chóng tẩu thoát là yếu tố quan trọng để phân biệt " cướp giật tài sản" với các tội phạm khác.

Hậu quả của tội cướp giật tài sản là những thiệt hại về tài sản ngoài ra có thể có những thiệt hại về sức khỏe...

- Về mặt chủ quan của tội phạm: người phạm tội thực hiện hành vi một cách cố ý. Mục đích của người phạm tộI là mong muốn chiếm đoạt được tài sản.

Theo như mô tả của anh, thì có vẻ các hành vi của em trai anh thuộc vào " Tội cướp giật tài sản". Tuy nhiên, chi tiết quan trọng là khi bị giật lại đồ thì em trai bạn đã đem dao ra chống trả. Hành vi này lại giống với mặt khách quan của tội cướp tài sản:

"dùng vũ lực, đe dọa dùng vũ lực ngay tức khắc hoặc có hành vi khác làm cho người bị tấn công lâm vào tình trạng không thể chống cự được nhằm chiếm đoạt tài sản".

Trong trường hợp này, người phạm tội khi xảy ra giằng co với người bị hại, có hành vi dùng vũ lực để tấn công lại người đó nhằm mục đích giành lại bằng được tài sản thì từ " tội cướp giật tài sản" chuyển hóa thành " tội cướp tài sản". Vấn đề này được quy định tại Thông tư liên tịch số 02/2001/TTLT-TANDTC-VKSNDTC-BCA-BTP về việc hướng dẫn áp dụng một số quy định tại chương XIV " các tội phạm xâm phạm sở hữu" :

"6.2. Nếu người phạm tội chưa chiếm đoạt được tài sản hoặc đã chiếm đoạt được tài sản, nhưng đã bị người bị hại hoặc người khác giành lại, mà người phạm tội tiếp tục dùng vũ lực, đe doạ dùng vũ lực ngay tức khắc tấn công người bị hại hoặc người khác nhằm chiếm đoạt cho được tài sản, thì trường hợp này không phải là "hành hung để tẩu thoát" mà đã có đầy đủ các dấu hiệu cấu thành tội cướp tài sản."

Vì vậy, trong trường hợp của em trai anh sẽ có thể bị truy cứu trách hiệm hình sự về " Tội cướp tài sản".

* Ngoài ra, em trai anh trong có quá trình giằng co với bị hại đã vô tình xô ngã người đó dẫn đến người đó tử vong trên đường đi cấp cứu. Hành vi này của em trai anh không cấu thành tội " Giết người" những sẽ là tình tiết tăng nặng của " Tội cướp tài sản" theo điểm c Khoản 1 Điều 168 Bộ luật Hình sự năm 2015 ( sửa đổi, bổ sung năm 2017) :

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 18 năm đến 20 năm hoặc tù chung thân:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 01 người mà tỷ lệ tổn thương cơ thể 61% trở lên hoặc gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của 02 người trở lên mà tỷ lệ tổn thương cơ thể của mỗi người 31% trở lên;

c) Làm chết người;

d) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

>> Xem thêm:  Làm giấy vay tiền viết tay có hợp pháp không?

5. Tội cướp giật tài sản đi tù bao nhiêu năm?

Thưa luật sư, xin hỏi: Một hành vi như thế nào sẽ thỏa mãn tội cướp giật ạ ? Hình phạt cụ thể với tội danh này là gì ?
Cảm ơn!

Trả lời:

Tội cướp giật tài sản là hành vi nhanh chóng, công khai chiếm đoạt tài sản của chủ thể có năng lực trách nhiệm hình sự thực hiện một cách cố ý.

Theo thông tin bạn cung cấp cho thấy bạn có hành vi cướp giật tài sản của người khác, tuy nhiên hành vi của bạn có cấu thành tôi cướp giật tài sản hay không cần phải xét đến các yếu tố cấu thành tội cướp giật tài sản, nếu hành vi của bạn có những dấu hiệu sau đây thì bạn phạm tội cướp giật tài sản:

a. Chủ thể

– Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 1 Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017) thì người phạm tội phải đủ 16 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

– Phạm tội trong trường hợp quy định tại Khoản 2, 3, 4 Điều 171 Bộ luật hình sự thì người phạm tội phải đủ 14 tuổi phải chịu trách nhiệm hình sự

b. Khách thể

Xâm phạm đến quan hệ tài sản và quan hệ nhân thân

c. Mặt khách quan của tội phạm

– Hành vi giật tài sản (nhanh chóng, công khai), có thể kết hợp với các thủ đoạn như lợi dụng chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản không chú ý, bất ngờ giật lấy tài sản, hoặc lợi dụng chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản đang bị vướng mắc hoặc đang điều khiển phương tiện giao thông để giật tài sản…

Lưu ý: trong quá trình thực hiện hành vi giật, nếu người chủ sở hữu hoặc người có trách nhiệm quản lý tài sản chống cự để giành lại tài sản, mà người phạm tội dùng vũ lực hoặc đe dọa dùng vũ lực với người đó để chiếm bằng được tài sản thì hành vi cướp giật tài sản sẽ trở thành hành vi cướp tài sản.

Chạy trốn là một đặc trưng của tội cướp giật tài sản, nhưng không phải là dấy hiệu bắt buộc.

– Hậu quả: người phạm tội giật được tài sản.

d. Mặt chủ quan của tội phạm

– Lỗi cố ý

– Mục đích chiếm đoạt tài sản

Hình phạt của tội cướp giật tài sản được quy định cụ thể tại Điều 171 Bộ luật hình sự năm 2015 (sửa đổi, bổ sung năm 2017):

Trân trọng ./.

Bộ phận tư vấn pháp luật hình sự - Công ty Luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Đòi lại tiền đặt cọc sao cho đúng ?