Kính thưa quý khách hàng!

Công ty Luật TNHH MINH KHUÊ xin gửi tới quý khách hàng lời chào trân trọng và cảm ơn quý khách đã tin tưởng vào dịch vụ do chúng tôi cung cấp. Chúng tôi nhận được yêu cầu của quý khách liên quan đến nội dung cụ thể như sau:

NỘI DUNG YÊU CẦU

Xin chào Luật Minh Khuê, tôi có vấn đề sau mong được ông ty tư vấn:

Sản xuất (bên A) bằng cấp giả, và có quen biết 1 người trên mạng người đó là người kiếm ra được khách hàng (bên B) và nhờ anh gưi qua cho Bên A sản xuất, anh thì không có động cơ sản xuất nào hết, mỗi lần mà bên A với bên B họ quyết toán với nhau thì bên B họ lại chuyển khoản qua cho anh sau đó anh mới chia đều ra cho bên A là nơi sản xuất và anh cũng đã ngừng hoạt động khoản 2-3 tháng rồi cho đến 1 tháng trước thì bên gia công bị bắt và đến nay triệu tập anh, nói có liên quan đến đường dây làm giả con dấu.

Hiện tại, thì anh cũng chưa biết bên A đã nói gì hay là bên điều tra họ thấy mối quan hệ của anh với bên đó thân quá cho nên họ mời hay sao điều này anh cũng chưa xác định được. Anh cũng quen biết bên A nên bây giờ anh muốn bên em giúp đỡ cho anh nếu có tình huống mà anh phải lên làm việc với bên điều tra thì anh phải làm sao.

Mong sớm nhận được phản hồi của công ty ạ!

TRẢ LỜI:

CĂN CỨ PHÁP LÝ

Bộ luật hình sự 2015, sửa đổi bổ sung 2017;(Sau đây gọi là Bộ luật hình sự 2015)

>> Xem thêm:  Hoạt động nhận thức, vai trò của nhận thức và thiết kế trong giai đoạn điều tra ?

Bộ luật tố tụng hình sự 2015;

NỘI DUNG TƯ VẤN

Tội phạm là hành vi nguy hiểm cho xã hội được quy định trong Bộ luật hình sự, do người có năng lực trách nhiệm hình sự hoặc pháp nhân thương mại thực hiện một cách cố ý hoặc vô ý, xâm phạm độc lập, chủ quyền, thống nhất, toàn vẹn lãnh thổ Tổ quốc, xâm phạm chế độ chính trị, chế độ kinh tế, nền văn hóa, quốc phòng, an ninh, trật tự, an toàn xã hội, quyền, lợi ích hợp pháp của tổ chức, xâm phạm quyền con người, quyền, lợi ích hợp pháp của công dân, xâm phạm những lĩnh vực khác của trật tự pháp luật xã hội chủ nghĩa mà theo quy định của Bộ luật này phải bị xử lý hình sự.

Những hành vi tuy có dấu hiệu của tội phạm nhưng tính chất nguy hiểm cho xã hội không đáng kể thì không phải là tội phạm và được xử lý bằng các biện pháp khác.

Căn cứ vào tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội của hành vi phạm tội được quy định trong Bộ luật này, tội phạm được phân thành bốn loại sau đây:

1. Tội phạm ít nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội không lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là phạt tiền, phạt cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù đến 03 năm;

2. Tội phạm nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 03 năm đến 07 năm tù;

3. Tội phạm rất nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội rất lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 07 năm đến 15 năm tù;

4. Tội phạm đặc biệt nghiêm trọng là tội phạm có tính chất và mức độ nguy hiểm cho xã hội đặc biệt lớn mà mức cao nhất của khung hình phạt do Bộ luật này quy định đối với tội ấy là từ trên 15 năm đến 20 năm tù, tù chung thân hoặc tử hình.

Đối với nội dung câu hỏi của Qúy khách, Luật Minh Khuê sẽ làm rõ từng vấn đề sau:

>> Xem thêm:  Hối lộ là gì? Khái niệm hối lộ được hiểu như thế nào ?

Thứ nhất, hành vi làm giả con dấu

Điều 341 Bộ luật hình sự 2015 quy định về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu, tài liệu giả của cơ quan, tổ chức. được sửa đổi bởi Khoản 126 Điều 1 Luật sửa đổi Bộ luật Hình sự 2017 như sau:

126. Sửa đổi, bổ sung Điều 341 như sau:

“Điều 341. Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức; tội sử dụng con dấu hoặc tài liệu giả của cơ quan, tổ chức

1. Người nào làm giả con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác của cơ quan, tổ chức hoặc sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả thực hiện hành vi trái pháp luật, thì bị phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng, phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 02 năm.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 05 năm:

a) Có tổ chức;

b) Phạm tội 02 lần trở lên;

c) Làm từ 02 đến 05 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác;

d) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm ít nghiêm trọng hoặc tội phạm nghiêm trọng;

>> Xem thêm:  Các loại thực nghiệm điều tra ? Mục đích của thực nghiệm điều tra ?

đ) Thu lợi bất chính từ 10.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

e) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 03 năm đến 07 năm:

a) Làm 06 con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác trở lên;

b) Sử dụng con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ khác thực hiện tội phạm rất nghiêm trọng hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng;

c) Thu lợi bất chính 50.000.000 đồng trở lên.

4. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng.”

Như vậy, đối với hành vi làm bằng cấp giả của cơ quan, tổ chức là hành vi vi phạm pháp luật và bị truy cứu trách nhiệm hình sự về Tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức;

Để xác định hành vi này của A có thể bị truy cứu theo Khoản nào của Điều luật trên, cần xác định được các tình tiết, sự việc của hành vi phạm tội như:

- Hành vi phạm tội của A thực hiện có tổ chức không?

>> Xem thêm:  Thực nghiệm điều tra là gì ? Quy định mới về thực nghiệm điều tra

- A đã làm bao nhiều con dấu, tài liệu hoặc giấy tờ giả khác?

- A sản xuất bằng giả với mục đích gì?

- A đã thu lợi được bao nhiều từ việc sản xuất bằng giả.

.........

Thứ hai, xem xét vai trò của Qúy khách trong tình huống này

Theo thông tin Qúy khách cung cấp, Qúy khách có quen B, B đã nhờ anh gửi thông tin cho bên A sản xuất. Qúy khách không có động cơ sản xuất. Mỗi lần A và B quyết toát thì B chuyển khoản cho Qúy khách. Sau đó, Qúy khách chia đều cho A là nơi sản xuất.

Có thể thấy mặc dù Qúy khách không trực tiếp sản xuất bằng cấp giả. Tuy nhiên, Qúy khách lại có vai trò hỗ trợ, giúp sức cho A thực hiện. Qúy khách là trung gian cung cấp các thông tin cho A để A sản xuất bằng cấp giả. Đồng thời cũng hỗ trợ trong việc thanh toán tiền.

Điều 17 Bộ luật hình sự 2015 quy định về đồng phạm như sau: Đồng phạm là trường hợp có hai người trở lên cố ý cùng thực hiện một tội phạm. Phạm tội có tổ chức là hình thức đồng phạm có sự câu kết chặt chẽ giữa những người cùng thực hiện tội phạm.

Người đồng phạm bao gồm người tổ chức, người thực hành, người xúi giục, người giúp sức.

Người thực hành là người trực tiếp thực hiện tội phạm.

>> Xem thêm:  Khám xét là gì ? Quy định pháp luật về khám xét người, khám xét chỗ ở ?

Người tổ chức là người chủ mưu, cầm đầu, chỉ huy việc thực hiện tội phạm.

Người xúi giục là người kích động, dụ dỗ, thúc đẩy người khác thực hiện tội phạm.

Người giúp sức là người tạo điều kiện tinh thần hoặc vật chất cho việc thực hiện tội phạm.

Trong tình huống này, có thể thấy Qúy khách có vai trò là người giúp sức. Giúp A có khách hàng, giúp A nhận tiền,

Khi quyết định hình phạt đối với những người đồng phạm, Tòa án phải xét đến tính chất của đồng phạm, tính chất và mức độ tham gia phạm tội của từng người đồng phạm.

Thứ ba, làm việc với cơ quan có thẩm quyền

Theo sự phân tích ở hai phần trên, Qúy khách có dấu hiệu của tội làm giả con dấu, tài liệu của cơ quan, tổ chức với vai trò là đồng phạm. Do đó, nếu có đủ căn cứ chứng minh việc: Qúy khách biết hành vi của A, B. Qúy khách giúp đỡ cho A và B thì cơ quan có thẩm quyền có thể triệu tập Qúy khách để lấy lời khai theo quy định.

Trình tự, thủ tục xét xử sơ thẩm vụ án hình sự :

.Bước 1: Thụ lý vụ án

Tiếp nhận hồ sơ vụ án, bản cáo trạng do Viện kiểm sát chuyển sang và vào sổ thụ lý vụ án hình sự.

>> Xem thêm:  Chiến thuật hỏi cung bị can là gì ? Các bước tiến hành việc hỏi cung bị can

Bước 2: Chuẩn bị xét xử sơ thẩm vụ án

Trong thời hạn 30 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng, 45 ngày đối với tội phạm nghiêm trọng, 02 tháng đối với tội phạm rất nghiêm trọng, 03 tháng đối với tội phạm đặc biệt nghiêm trọng kể từ ngày thụ lý vụ án, Thẩm phán chủ tọa phiên tòa phải ra một trong các quyết định:

a) Đưa vụ án ra xét xử;

b) Trả hồ sơ để yêu cầu điều tra bổ sung;

c) Tạm đình chỉ vụ án hoặc đình chỉ vụ án.

Đối với vụ án phức tạp, Chánh án Tòa án có thể quyết định gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử nhưng không quá 15 ngày đối với tội phạm ít nghiêm trọng và tội phạm nghiêm trọng, không quá 30 ngày đối với tội phạm rất nghiêm trọng và tội phạm đặc biệt nghiêm trọng. Việc gia hạn thời hạn chuẩn bị xét xử phải thông báo ngay cho Viện kiểm sát cùng cấp.

Bước 3: Giải quyết yêu cầu trước khi xét xử sơ thẩm

- Yêu cầu, đề nghị của kiểm sát viên

- Yêu cầu, đề nghị của bị can, bị cáo

- Yêu cầu, đề nghị của người bào chữa, người bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của bị hại, đương sự khác.

>> Xem thêm:  Hỏi cung bị can là gì ? Phân tích quy định pháp luật về hỏi cung bị can ?

- Các yêu cầu, đề nghị khác.

Bước 4: Tiến hành xét xử sơ thẩm vụ án

4.1. Giới thiệu thành phần hội đồng xét xử, kiểm sát viên

4.2. Kiểm tra sự có mặt của những người tham gia tố tụng

4.3. Thủ tục xét hỏi

4.4. Thủ tục tranh luận tại phiên tòa và trở lại việc xét hỏi

4.5. Bị cáo nói lời sau cùng

Bước 5: Nghị án và tuyên án

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi vềTư vấn về pháp luật hình sự”. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và hồ sơ do quý khách cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để quý khách tham khảo. Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng cảm ơn!

>> Xem thêm:  Phòng ngừa nguy cơ trở thành nạn nhân của tội phạm như thế nào ?

Bộ phận tư vấn Pháp luật

Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tình hình tội phạm là gì ? Đặc điểm, ý nghĩa khi nghiên cứu tình hình tội phạm

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Tuổi chịu trách nhiệm hình sự được xác định như thế nào?

Trả lời:

Tuổi chịu trách nhiệm hình sự

1. Người từ đủ 16 tuổi trở lên phải chịu trách nhiệm hình sự về mọi tội phạm, trừ những tội phạm mà Bộ luật này có quy định khác.

2. Người từ đủ 14 tuổi trở lên, nhưng chưa đủ 16 tuổi chỉ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội giết người, tội cố ý gây thương tích hoặc gây tổn hại cho sức khỏe của người khác, tội hiếp dâm, tội hiếp dâm người dưới 16 tuổi, tội cưỡng dâm người từ đủ 13 tuổi đến dưới 16 tuổi, tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản; về tội phạm rất nghiêm trọng, tội phạm đặc biệt nghiêm trọng quy định tại một trong các điều sau đây:

a) Điều 143 (tội cưỡng dâm); Điều 150 (tội mua bán người); Điều 151 (tội mua bán người dưới 16 tuổi);

b) Điều 170 (tội cưỡng đoạt tài sản); Điều 171 (tội cướp giật tài sản); Điều 173 (tội trộm cắp tài sản); Điều 178 (tội hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản);

c) Điều 248 (tội sản xuất trái phép chất ma túy); Điều 249 (tội tàng trữ trái phép chất ma túy); Điều 250 (tội vận chuyển trái phép chất ma túy); Điều 251 (tội mua bán trái phép chất ma túy); Điều 252 (tội chiếm đoạt chất ma túy);

d) Điều 265 (tội tổ chức đua xe trái phép); Điều 266 (tội đua xe trái phép);

đ) Điều 285 (tội sản xuất, mua bán, trao đổi hoặc tặng cho công cụ, thiết bị, phần mềm để sử dụng vào mục đích trái pháp luật); Điều 286 (tội phát tán chương trình tin học gây hại cho hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 287 (tội cản trở hoặc gây rối loạn hoạt động của mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử); Điều 289 (tội xâm nhập trái phép vào mạng máy tính, mạng viễn thông hoặc phương tiện điện tử của người khác); Điều 290 (tội sử dụng mạng máy tính, mạng viễn thông, phương tiện điện tử thực hiện hành vi chiếm đoạt tài sản);

e) Điều 299 (tội khủng bố); Điều 303 (tội phá hủy công trình, cơ sở, phương tiện quan trọng về an ninh quốc gia); Điều 304 (tội chế tạo, tàng trữ, vận chuyển, sử dụng, mua bán trái phép hoặc chiếm đoạt vũ khí quân dụng, phương tiện kỹ thuật quân sự).

Câu hỏi: Phạm tội do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác được quy định như thế nào?

Trả lời:

Người phạm tội trong tình trạng mất khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình do dùng rượu, bia hoặc chất kích thích mạnh khác, thì vẫn phải chịu trách nhiệm hình sự.

Câu hỏi: Không tố giác tội phạm là gì?

Trả lời:

Không tố giác tội phạm

1. Người nào biết rõ tội phạm đang được chuẩn bị, đang được thực hiện hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội không tố giác tội phạm trong những trường hợp quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

2. Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội không phải chịu trách nhiệm theo quy định tại khoản 1 Điều này, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.

3. Người bào chữa không phải chịu trách nhiệm hình sự theo quy định tại khoản 1 Điều này trong trường hợp không tố giác tội phạm do chính người mà mình bào chữa đã thực hiện hoặc đã tham gia thực hiện mà người bào chữa biết được khi thực hiện nhiệm vụ bào chữa, trừ trường hợp không tố giác các tội xâm phạm an ninh quốc gia hoặc tội phạm đặc biệt nghiêm trọng khác quy định tại Điều 389 của Bộ luật này.