1. Giải quyết tranh chấp về chia thừa kế không có di chúc ?

Chào luật sư, tôi xin hỏi: Bà ngoại tôi có 2 người con là mẹ tôi và cậu tôi. Cậu tôi vừa mới qua đời. Cậu tôi có 2 người con, một trai và một gái. Người con trai thì ở với bà ngoại tôi. Bà ngoại tôi không có ý định lập di chúc. Nếu sau này có tranh chấp về tài sản giữa mẹ tôi và người con trai của cậu thì tòa án sẽ xét xử như thế nào?
Cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi yêu cầu tư vấn tới bộ phận tư vấn luật của chúng tôi. Nội dung câu hỏi của bạn được chúng tôi nghiên cứu và tư vấn như sau:

Pháp luật quy định về quyền thừa kế của cá nhân như sau: Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc. Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật. Theo quy định này, cần lưu ý rằng, quyền để lại tài sản của mình cho người khác qua hình hình thức thừa kế là chỉ thuộc về chủ thể là cá nhân, đối với chủ thể không phải cá nhân thì có quyền hưởng thừa kế nhưng cũng chỉ được hưởng thừa kế theo di chúc mà không thuộc đối tượng thừa kế theo pháp luật.

Theo quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015, nếu người chết trước khi chết không để lại di chúc thì tài sản của người này được chia theo pháp luật. Việc chia di sản thừa kế theo pháp luật được thực hiện the quy định trong Bộ luật Dân sự như sau:

Điều kiện đối với người thừa kế: Điều 613 quy định:

Người thừa kế là cá nhân phải là người còn sống vào thời điểm mở thừa kế hoặc sinh ra và còn sống sau thời điểm mở thừa kế nhưng đã thành thai trước khi người để lại di sản chết. Trường hợp người thừa kế theo di chúc không là cá nhân thì phải tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

- Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

- Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Tại Điều 652 quy định về thừa kế vị như sau:

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

Phân tích các quy định trên có thể thấy, trong trường hợp bạn thắc mắc, nếu bà ngoài của bạn không lập di chúc để định đoạt di sản và chỉ định người được hưởng di sản thừa kế thì di sản do bà ngoại bạn để lại sẽ được chia theo pháp luật. Cách thức xác định người được hưởng di sản thừa kế và phân chia thừa kế như sau:

Theo thông tin bạn cung cấp, bà ngoại bạn chỉ có hai người con là mẹ của bạn và cậu của bạn, hai người này thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên theo quy định sẽ là người được hưởng di sản thừa kế do bà ngoại của bạn để lại. Và theo quy định trên, toàn bộ di sản thừa kế của bà ngoại bạn sẽ được chia đều cho hai người là mẹ của bạn và cậu của bạn. Tuy nhiên, như thông tin bạn cung cấp, cậu của bạn đã mất, tức là mất trước khi người để lại di sản thừa kế ( tức bà ngoại của bạn) mất nên sẽ áp dụng quy định về thừa kế vị. Theo đó, phần di sản mà đáng lẽ cậu của bạn được hưởng nếu còn sống sẽ được chia cho con đẻ của cậu của bạn. Cậu của bạn có hai người con gồm một người con trai và một người con gái. Mặc dù như bạn nói, con gái của cậu bạn đã lấy chồng và về nhà chồng ở nhưng vẫn là con của cậu bạn và là cháu của bà ngoại bạn, do vậy người con gái của cậu bạn hoàn toàn được hưởng một phần di sản trong phần di sản mà cậu của bạn được hưởng. Khi đó phần di sản của cậu bạn sẽ lại được chia đều cho hai người con của cậu bạn.

Như vậy về việc chia di sản thừa kế của bà ngoại sẽ được thực hiện lần lượt, trước hết sẽ sẽ chia đôi toàn bộ di sản đó, mẹ của bạn sẽ được một nửa phần di sản, nửa còn lại sẽ lại chia đều cho hai người cháu là hai con của cậu bạn. Việc chia tài sản sé do Tòa án quyết định, nếu di sản thừa kế có tài sản là bất động sản như quyền sử dụng đất, nhà ở thì những người thừa kế có thể thỏa thuận về việc nhận di sản là bất động sản và thanh toán cho bên kia phần chênh lệch giá trị được nhận hơn. Nếu những người thừa kế không có thỏa thuận thì Tòa sẽ giải quyết.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại: 1900.6162 để được giải đáp. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Hướng dẫn quy trình và thủ tục khai nhân di sản thừa kế theo luật ? Cách lập văn bản thừa kế

2. Hỏi về quyền thừa kế tài sản không có di chúc ?

Gia đình nhà anh họ bên nội của tôi có 4 người: bố ( bác của tôi), mẹ (bác dâu) và 2 con. Hiện nay bác trai đã mất, chỉ còn bác gái và 2 con nhỏ. Bà nội tôi mất cũng đã lâu, hiện chỉ còn lại ông nội tôi. Bác tôi mất có để lại 1 khoản tiền ở 1 sổ tiết kiệm trong ngân hàng nhưng không có di chúc. Hiện nay bác gái muốn giải quyết quyền thừa kế của số tiền này để có tiền cho 2 con ăn học. Tôi được biết rằng, theo luật thừa kế tải sản, hàng thừa kế thứ nhất gồm: ông nội tôi, bác gái, 2 cháu nhỏ và mỗi người sẽ được hưởng 1/4 số tiền kia.
Thế nhưng do mâu thuẫn hiểu nhầm mà ông nội tôi không muốn giải quyết số tiền kia. Liệu có cách nào để 3 mẹ con bác gái được hưởng 3/4 số tiền thừa kế mà không cần đến chữ ký của ông nội tôi không?
Rất mong được luật sư giải đáp. Xin trân trọng cảm ơn!

Trả lời:

Theo nguyên tắc chung, nếu người mất có di chúc thì tài sản sẽ được chia theo di chúc; nếu không có hoặc di chúc không hợp pháp, tài sản của người mất sẽ được chia theo pháp luật.

Điều 676 Bộ luật dân sự 2005 quy định:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản".

Cả ông nội, bác dâu và 2 cháu của bạn đều thuộc hàng thừa kế thứ nhất nên mọi người sẽ được hưởng phần di sản bằng nhau, nghĩa là mọi người sẽ được hưởng 1/4 tài sản. Trong trường hợp những người thừa kế theo pháp luật không thỏa thuận được về việc phân chia tài sản, đương sự có thể khởi kiện ra Tòa án nhân dân quận huyện nơi người ông đó cư trư làm việcchia thừa kế để yêu cầu phân chia di sản, xác nhận quyền thừa kế đối với di sản theo khoản 1 Điều 645, Bộ luật dân sự 2005.

Căn cứ khoản 1 Điều 25 Bộ luật tố tụng dân sự 2004 sửa đổi năm 2011:

"Điều 25. Những tranh chấp về dân sự thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án:

5. Tranh chấp về thừa kế tài sản."

Căn cứ khoản 4 Điều 8 Nghị quyết 03/2012/NQ-HĐTP:

"4. Trong vụ án về hôn nhân và gia đình, thừa kế tài sản,... mà có tranh chấp về bất động sản thì thẩm quyền giải quyết của Tòa án được xác định theo quy định tại điểm a, b khoản 1 Điều 35 của BLTTDS."

Lưu ý thời hiệu khởi kiện về thừa kế:

“Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình, hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế”.

Trong khoảng thời gian này, những người được hưởng thừa kế có quyền khởi kiện để yêu cầu phân chia di sản, xác nhận quyền thừa kế đối với di sản. Hết thời hạn này, người được thừa kế không có quyền khởi kiện nữa (Theo Khoản 1, Điều 159, Luật sửa đổi bổ sung một số điều Bộ luật Tố tụng Dân sự 2011).

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Thủ tục tặng cho di sản thừa kế ? Thủ tục chia i sản thừa kế là đất đai như thế nào ?

3. Phân chia tài sản thừa kế khi Bố chồng mất không có di chúc ?

Chào anh/chị luật sư, Em có 1 số thắc mắc như sau, mong anh/chị trả lời cụ thể dùm em: Ba chồng em mất, không để lại di chúc, chỉ còn mẹ chồng em cùng 4 người con ( 2 trai-2 gái giờ đã lập gia đình hết ).

Giờ tài sản gồm: nhà ở và chiếc xe ô tô cùng một số hàng hóa bán trong nhà (buôn bán đồ điện). Hai chị gái ở riêng, Anh thứ ba ở chung với mẹ chồng ở nhà tự. Sau khi ba chồng mất thì anh chồng em thay ba chồng buôn bán, sửa chữa điện tử kiếm tiền. 2 vợ chồng em đi làm ăn xa Nay trong gia đình do giải quyết không ổn thỏa. Em muốn tư vấn xem nếu chia tài sản thì như thế nào ?

Mong anh/chị trả lời gấp giúp em!

Người hỏi: HNT

Trả lời:

Trường hợp của gia đình bạn, bố chồng chết mà không để lại di chúc. Do đó, theo điểm a, khoản 1 Điều 675 di sản thừa kế sẽ phân chia theo Bộ luật dân sự năm 2005:

Điều 675. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a, Không có di chúc;

b, Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Di sản thừa kế được xác định là "Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết , phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác" (Điều 634)

Theo khoản 1 Điều 676, những người được hưởng di sản thừa kế được xác định gồm có: mẹ chồng bạn và 4 người con (2 chị gái và 2 em trai)

Điều 676. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Việc phân chia di sản thừa kế sẽ căn cứ vào Điều 685

Điều 685. Phân chia di sản theo pháp luật

1. Khi phân chia di sản nếu có người thừa kế cùng hàng đã thành thai nhưng chưa sinh ra thì phải dành lại một phần di sản bằng phần mà người thừa kế khác được hưởng, để nếu người thừa kế đó còn sống khi sinh ra, được hưởng; nếu chết trước khi sinh ra thì những người thừa kế khác được hưởng.

2. Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi. Trân trọng./.

>> Xem thêm:  Tranh chấp di sản thừa kế không có di chúc ? Thời hiệu khởi kiện tranh chấp thừa kế bao lâu ?

4. Chia tài sản thừa kế khi không có di chúc ?

Kính chào công ty Luật Minh Khuê, tôi có vấn đề sau cần tư vấn. Gia đình tôi có 6 anh chị em, tôi là con trai út. Cha tôi tôi qua đời sớm 1935, mẹ tôi là chủ hộ và là chủ sổ đỏ. Vào khoảng năm 1989-2000, lúc đó chính quyền địa phương có tới hỏi mẹ tôi rằng bác còn đang khỏe thì bác muốn sau này bác mất tài sản để lại cho ai.

Mẹ tôi có trả lời rằng, tôi còn đứa con trái út-Nguyễn Văn Nghĩa thì tài sản của tôi sẽ để lại cho nó. và sau đó chính quyền địa phương có làm lại và sang tên Sổ đỏ lại cho tôi-Nguyễn Văn Nghĩa nên hiện tại tôi là người đứng tên sổ đỏ (Nhưng mẹ không để lại di chúc bằng văn bản và mẹ mất năm 2001) Tuy rằng, trên giấy tờ tôi đang là người đứng tên quyền sở hữu đất do mẹ để lại, nhưng người ở hiện tại là người chị thứ 6 của tôi, chị tôi sống cùng mẹ ờ căn nhà đó từ trẻ đến khi mẹ mất và ở giữ phủ thờ đến nay, tuy nhiên giấy tờ sổ đỏ cũng là chị tôi đang giữ. Hiện tại gia đình đang có tranh chấp với nhau về việc sở hữu mãnh đất đó, nói là tuy tôi đứng tên trong sổ đỏ nhưng không có quyền hạn gì cả và còn có ý định thách thức đưa đơn kiện. Vì lẻ đó, nên hôm nay tôi mong muốn làm rỏ vấn đề theo đúng công lý và pháp luật mong luật sư tư vấn giúp tôi một số thắc mắc như sau:

1. Người đứng tên thừa kế sổ đỏ có giá trị pháp lý như thế nào (Trường hợp không có di chúc bằng văn bản?

2 Nếu tôi không giữ sổ đỏ trên tay thì làm thế nào nếu chị tôi không giao lại sổ đỏ cho tôi (với lý do có thể là mất, là cháy, ..) trường hơp mất sổ đỏ ?

3. Nếu hiện tại tôi muốn làm di chúc cho con tôi, thì có được di chúc lại mãnh đất mà tôi đang đứng tên sổ đỏ đó không, việc làm di chúc và cấp lại sổ đỏ cho con tôi đứng tên có hợp pháp không và làm như thế nào ?

4. Các anh chị em của tôi, cha mẹ không có di chúc lại, cũng không có tên trong sổ đỏ thì được hưởng gì trên tài sản củ mẹ tôi để lại ?

Xin chân thành cảm ơn!

Phân chia tài sản thừa kế khi Bố chồng mất không có di chúc?

Luật sư tư vấn pháp luật thừa kế trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Dựa trên thông tin do anh cung cấp, chúng tôi xin phép được tóm lược và trả lời các vấn đề mà anh thắc mắc như sau:

1. Việc tôi đứng tên trên sổ đỏ có giá trị pháp lý gì không khi mẹ tôi mất không để lại di chúc về việc thừa kế đất ?

Theo quy định tại khoản 16, điều 3, Luật đất đai 2013 thì Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (sổ đỏ) là chứng thư pháp lý để Nhà nước xác nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất hợp pháp của người có quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và quyền sở hữu tài sản khác gắn liền với đất.

Căn cứ vào quy định trên thì sổ đỏ (Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất) có giá trị pháp lý là chứng thư pháp lý xác nhận quyền sử dụng đất của người có quyền sử dụng đất. Nói cách khác, người đứng tên trên sổ đỏ sẽ là người có quyền sử dụng đất hợp pháp nếu như sổ đỏ được cấp đúng theo quy định của pháp luật.

Tuy nhiên để xác định giá trị pháp lý của Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hiện đang mang tên anh thì cần xem xét anh có là người có quyền sử dụng đất hợp pháp do việc để lại thừa kế của bố mẹ hay không vì không loại trừ trường hợp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất bị cấp sai quy định của pháp luật.

Theo quy định tại điều 651, Bộ luật dân sự 2005 thì:

"Trong trường hợp tính mạng một người bị cái chết đe dọa do bệnh tật hoặc các nguyên nhân khác mà không thể lập di chúc bằng văn bản thì có thể di chúc miệng" .Theo quy định tại khoản 5, điều 652 "Di chúc miệng được coi là hợp pháp, nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau đó những người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn năm ngày, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng hoặc chứng thực".

Trong trường hợp gia đình anh, mẹ anh mất không để lại di chúc,lúc còn khỏe trước khi mất, mẹ anh chỉ nói miệng với chính quyền xã là để lại đất cho anh, căn cứ vào quy định trên thì không thể coi đây là di chúc miệng và việc chính quyền làm lại Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh là sai quy định của pháp luật. Bởi vì theo quy định tại điều 99, Luật đất đai 2013 thì Nhà nước chỉ cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trong các trường hợp sau:

a) Người đang sử dụng đất có đủ điều kiện cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất theo quy định tại các điều 100, 101 và 102 của Luật này;

b) Người được Nhà nước giao đất, cho thuê đất từ sau ngày Luật này có hiệu lực thi hành;

c) Người được chuyển đổi, nhận chuyển nhượng, được thừa kế, nhận tặng cho quyền sử dụng đất, nhận góp vốn bằng quyền sử dụng đất; người nhận quyền sử dụng đất khi xử lý hợp đồng thế chấp bằng quyền sử dụng đất để thu hồi nợ;

d) Người được sử dụng đất theo kết quả hòa giải thành đối với tranh chấp đất đai; theo bản án hoặc quyết định của Tòa án nhân dân, quyết định thi hành án của cơ quan thi hành án hoặc quyết định giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo về đất đai của cơ quan nhà nước có thẩm quyền đã được thi hành;

đ) Người trúng đấu giá quyền sử dụng đất;

e) Người sử dụng đất trong khu công nghiệp, cụm công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, khu kinh tế;

g) Người mua nhà ở, tài sản khác gắn liền với đất;

h) Người được Nhà nước thanh lý, hóa giá nhà ở gắn liền với đất ở; người mua nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

i) Người sử dụng đất tách thửa, hợp thửa; nhóm người sử dụng đất hoặc các thành viên hộ gia đình, hai vợ chồng, tổ chức sử dụng đất chia tách, hợp nhất quyền sử dụng đất hiện có;

k) Người sử dụng đất đề nghị cấp đổi hoặc cấp lại Giấy chứng nhận bị mất.

Nói cách khác, việc anh hay chị gái anh đang nắm giữ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (sổ đỏ) mang tên anh cũng không có giá trị pháp lý quan trọng, bởi lẽ Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất mang tên anh bị cấp trái với quy định của pháp luật và không có giá trị trong việc xác nhận anh là người sử dụng hợp pháp đối với toàn bộ diện tích đất do cha mẹ anh để lại.

2. Mẹ mất không để lại di chúc thì các anh chị em khác có được hưởng di sản thừa kế không?

Theo quy định tại khoản 1, điều 675, Bộ luật dân sự 2005 thì thừa kế theo pháp luật sẽ được áp dụng trong các trường hợp sau:

-Không có di chúc;

- Di chúc không hợp pháp;

-Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

-Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

Cha mẹ anh mất không để lại di chúc, vì vậy căn cứ vào quy định trên, trường hợp của gia đình anh sẽ áp dụng thừa kế theo pháp luật. Theo quy định tại điều 676, Bộ luật dân sự 2005 thì:

"Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

- Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

-Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

-Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau"

Như vậy, di sản mà cha mẹ anh để lại sẽ được chia đều cho những người đồng thừa kế là các anh, chị, em khác của anh.

3. Có thể di chúc lại mảnh đất do tôi đang đứng tên cho con tôi không? trình tự thủ tục để lại di chúc ?

Như đã trình bày ở trên, anh không có quyền sử dụng hợp pháp đối với toàn bộ diện tích đất do cha mẹ anh để lại bởi vậy anh không thể để lại di chúc và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với toàn bộ diện tích đất đó cho con anh được. Việc để lại di chúc và xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất cho con anh chỉ được thực hiện sau khi đã tiến hành phân chia di sản thừa kế là diện tích đất do cha mẹ anh để lại với các đồng thừa kế khác là anh, chị, em của anh. Theo quy định tại khoản 2, điều 685, Bộ luật dân sự 2005 thì "Những người thừa kế có quyền yêu cầu phân chia di sản bằng hiện vật; nếu không thể chia đều bằng hiện vật thì những người thừa kế có thể thoả thuận về việc định giá hiện vật và thoả thuận về người nhận hiện vật; nếu không thoả thuận được thì hiện vật được bán để chia".

Nếu di sản anh được nhận là một phần diện tích đất do cha mẹ anh để lại sau khi thỏa thuận phân chia di sản với các anh, chị, em khác của anh thì anh hoàn toàn có quyền lập di chúc để lại phần diện tích đất đó cho con của mình. Việc lập di chúc anh cần lưu ý các điều kiện để di chúc hợp pháp là:

- Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ hoặc cưỡng ép;

-Nội dung di chúc không trái pháp luật, đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của pháp luật

Và theo quy định tại điều 653, bộ luật dân sự 2005 thì Nội dung của di chúc bằng văn bản phải đáp ứng các yêu cầu:

"1. Di chúc phải ghi rõ:

a) Ngày, tháng, năm lập di chúc;

b) Họ, tên và nơi cư trú của người lập di chúc;

c) Họ, tên người, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản hoặc xác định rõ các điều kiện để cá nhân, cơ quan, tổ chức được hưởng di sản;

d) Di sản để lại và nơi có di sản;

đ) Việc chỉ định người thực hiện nghĩa vụ và nội dung của nghĩa vụ.

2. Di chúc không được viết tắt hoặc viết bằng ký hiệu; nếu di chúc gồm nhiều trang thì mỗi trang phải được đánh số thứ tự và có chữ ký hoặc điểm chỉ của người lập di chúc"

Sau khi có di chúc hợp pháp để lại diện tích đất mà anh được thừa hưởng từ cha mẹ cho con anh thì con anh hoàn toàn có quyền nộp đơn xin Cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà và tài sản gắn liền với đất theo quy định của Luật đất đai 2013.

Cụ thể, căn cứ Điều 70 Luật đất đai 2013; Điều 8 Thông tư số 24/2014/TT-BTNMT quy định về hồ sơ địa chính. Người xin cấp Giấy chứng nhận cần phải chuẩn bị:

- Một bộ hồ sơ bao gồm:

+ Đơn đăng ký, cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất (Mẫu số 04/ĐK).

+ Một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật Đất đai và Điều 18 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Đất đai đối với trường hợp đăng ký về quyền sử dụng đất.

+ Một trong các giấy tờ quy định tại các Điều 31, 32, 33 và 34 của Nghị định số 43/2014/NĐ-CP ngày 15/5/2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều Luật Đất đai (đối với trường hợp đăng ký về quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất).

Trường hợp đăng ký về quyền sở hữu nhà ở hoặc công trình xây dựng thì phải có sơ đồ nhà ở, công trình xây dựng (trừ trường hợp trong giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở, công trình xây dựng đã có sơ đồ phù hợp với hiện trạng nhà ở, công trình đã xây dựng).

+ Chứng từ thực hiện nghĩa vụ tài chính; giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm nghĩa vụ tài chính về đất đai, tài sản gắn liền với đất (nếu có).

+ Trường hợp có đăng ký quyền sử dụng hạn chế đối với thửa đất liền kề phải có hợp đồng hoặc văn bản thỏa thuận hoặc quyết định của Tòa án nhân dân về việc xác lập quyền sử dụng hạn chế thửa đất liền kề, kèm theo sơ đồ thể hiện vị trí, kích thước phần diện tích thửa đất mà người sử dụng thửa đất liền kề được quyền sử dụng hạn chế.

+ Tờ khai lệ phí trước bạ (Mẫu số 01/LPTB).

+ Tờ khai tiền sử dụng đất (Mẫu số 01/TSDĐ).

- Số lượng hồ sơ: 01 bộ

- Thời gian thực hiện: Không quá 30 (ba mươi) ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, không kể thời gian thực hiện nghĩa vụ tài chính và thời gian niêm yết công khai của UBND cấp xã (15 ngày).

- Cơ quan tiếp nhận hồ sơ: Phòng Tài nguyên và môi trường của UBND cấp huyện.

- Phí, lệ phí:

+ Trường hợp chỉ có quyền sử dụng đất: 25.000đồng/giấy.

+ Trường hợp có tài sản gắn liền với đất: 100.000đồng/giấy.

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về vấn đề mà bạn đang quan tâm. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra bản tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký chuyển di sản thừa kế cho một người ? Quyền được hưởng di sản thừa kế ?

5. Tư vấn về chia tài sản thừa kế không có di chúc ?

Trước năm 1980 bố mẹ tôi được Công ty phân cho một gian tập thể, bố mẹ tôi có tôi và em gái là con, năm 1983 mẹ tôi mất, năm 1984 bố tôi lấy vợ hai, năm 1985 mẹ kế sinh được một người con trai. Năm 1993 bố và mẹ kế của tôi mau thêm một căn tập thể cạnh căn tập thể nhà tôi, và xây được nhà máy bằng có một tum. Năm 2007 bố tôi mất, không có di chúc. Năm 2008 tôi lập gia đình, đến năm 2013, nhà tôi đang ở được làm sổ đỏ,sau khi có sổ đỏ đứng tên mẹ kế của tôi,tôi đã được sự đồng ý của mẹ kế và làm thủ tục tách riêng sổ đỏ đứng tên tôi và con trai mẹ kế của tôi, nhiều lần tôi cũng đã đề nghị với mẹ kế của tôi là cho chúng tôi tách riêng theo phần sổ đỏ đã được chia nhưng bà tìm rất nhiều lý do để thoái thác,trốn tránh ?
Tôi rất kính mong mọi sự tư vấn của luật sư. Xin chân thành cảm ơn!

>> Luật sư tư vấn luật dân sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khi bố và mẹ của anh mất, hai người đều không để lại di chúc, mà họ đều có di sản thừa kế, nên để giải quyết được tốt vấn đề mà anh đang gặp phải thì giải pháp tốt nhất là chia di sản thừa kế của bố mẹ anh để lại.

Căn cứ Điều 675 Bộ luật dân sự 2005 quy định vè những trường hợp thừa kế theo pháp luật như sau:

"1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc đều chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối quyền nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối quyền nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn vào thời điểm mở thừa kế."

Khi bố và mẹ của anh mất, họ đều không để lại di chúc, do vậy tài sản của bố mẹ anh để lại chia thừa kế theo pháp luật.

Căn cứ vào Điều 676 Bộ luật dân sự năm 2005 quy định về người thừa kế theo pháp luật như sau:

"1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản."

Trường hợp không có di chúc để lại sẽ xác định trên phần tài sản của bố bạn để thực hiện việc chia di sản thừa kế theo quy định trên. Trong trường hợp không có sự thống nhất về việc phân chia di sản bạn có thể thực hiện khởi kiện đến Tòa án cấp huyện (quận, thành phố thuộc tỉnh) nơi có đất để giải quyết.

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách tới địa chỉ email Tư vấn pháp luật dân sự miễn phí qua Email hoặc tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.6162. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

Trân trọng!

Bộ phận tư vấn luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Quyền được hưởng di sản thừa kế của các thành viên trong gia đình ? Điều kiện hưởng thừa kế ?