Sau khi xác định lô đất của tôi ở giữa tôi triển khai xây dựng nhà thì hộ bên cạnh không đồng ý xảy ra tranh chấp. Vậy cho tôi hỏi trách nhiệm giao đất này là của ai ? Địa chính xã nói vậy đúng sai ? Để thuận tiên cho việc xây dựng nhà của tôi thì tôi phải làm như thế nào ?

Tôi xin chân thành cảm ơn !

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật đất đai  Công ty Luật Minh Khuê.

>> Luật sư tư vấn pháp luật đất đai trực tuyến gọi: 1900.0159

Trả lời:

 

Chào bạn, Cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Cơ sở pháp lý:

Luật đất đai năm 2013

Nội dung tư vấn:

>> Xem thêm:  Tư vấn về hòa giải đối với tranh chấp đất đai

Thứ nhất: về thẩm quyền giao đất và việc trả lời của địa chính xã có đúng hay không ?

Tại Điều 52 Luật đất đai năm 2013 quy định:

"Điều 52. Căn cứ để giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Kế hoạch sử dụng đất hàng năm của cấp huyện đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.

2. Nhu cầu sử dụng đất thể hiện trong dự án đầu tư, đơn xin giao đất, thuê đất, chuyển mục đích sử dụng đất."

Xét trường hợp của bạn không thuộc một trong hai khoản trên của Điều 52, dó đó không thuộc trường hợp để Nhà nước giao đất theo quy định của Luật đất đai 2013.

Xét về thẩm quyền giao đất tại Điều 59 Luật đất đai 2013 quy định: 

" Điều 59. Thẩm quyền giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất

1. Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với tổ chức;

>> Xem thêm:  Mẫu thông báo bàn giao căn hộ, bàn giao nhà mới nhất

b) Giao đất đối với cơ sở tôn giáo;

c) Giao đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại khoản 3 Điều 55 của Luật này;

d) Cho thuê đất đối với người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài theo quy định tại điểm đ và điểm e khoản 1 Điều 56 của Luật này;

đ) Cho thuê đất đối với tổ chức nước ngoài có chức năng ngoại giao.

2. Ủy ban nhân dân cấp huyện quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp sau đây:

a) Giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với hộ gia đình, cá nhân. Trường hợp cho hộ gia đình, cá nhân thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất nông nghiệp để sử dụng vào mục đích thương mại, dịch vụ với diện tích từ 0,5 héc ta trở lên thì phải có văn bản chấp thuận của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh trước khi quyết định;

b) Giao đất đối với cộng đồng dân cư.

3. Ủy ban nhân dân cấp xã cho thuê đất thuộc quỹ đất nông nghiệp sử dụng vào mục đích công ích của xã, phường, thị trấn.

4. Cơ quan có thẩm quyền quyết định giao đất, cho thuê đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều này không được ủy quyền."

Theo đó tại Điều 59 Luật đất đai 2013 thẩm quyền giao đất là của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh, huyện và các cấp này không được ủy quyền. Bởi vậy, trường hợp của bạn thứ nhất là không phải trường hợp để nhà nước giao đất, thứ hai là không thuộc thẩm quyền giao đất nên địa chính xã trả lời như vậy với bạn là hoàn toàn đúng.

>> Xem thêm:  Thủ tục ủy quyền chuyển nhượng, mua bán đất đai cần những giấy tờ như thế nào ?

Thứ hai: Cách giải quyết để bạn có thể thuận tiện cho việc xây nhà

Theo thông tin bạn cung cấp thì không rõ là tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho bạn thì chủ cũ đã có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất chưa, nếu có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất rồi thì hợp đồng chuyển nhượng của bạn và chủ cũ sẽ có hiệu lực nếu đã được công chứng rồi, trường hợp này để tiến hành xây nhà thì bạn và chủ cũ tiến hành xác định diện tích nhận chuyển nhượng theo giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp, nếu hai bên không thể tự xác định được thì mời cán bộ địa chính xuống đo đạc xác định diện tích đất cho bạn. Nếu giữa bạn và hàng xóm không thể hòa giải được thì làm đơn yêu cầu Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp hòa giải theo quy định tại khoản 2 Điều 202 Luật đất đai 2013. 

" Điều 202. Hòa giải tranh chấp đất đai

1. Nhà nước khuyến khích các bên tranh chấp đất đai tự hòa giải hoặc giải quyết tranh chấp đất đai thông qua hòa giải ở cơ sở.

2. Tranh chấp đất đai mà các bên tranh chấp không hòa giải được thì gửi đơn đến Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp để hòa giải.

3. Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã có trách nhiệm tổ chức việc hòa giải tranh chấp đất đai tại địa phương mình; trong quá trình tổ chức thực hiện phải phối hợp với Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam cấp xã và các tổ chức thành viên của Mặt trận, các tổ chức xã hội khác. Thủ tục hòa giải tranh chấp đất đai tại Ủy ban nhân cấp xã được thực hiện trong thời hạn không quá 45 ngày, kể từ ngày nhận được đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp đất đai.

4. Việc hòa giải phải được lập thành biên bản có chữ ký của các bên và có xác nhận hòa giải thành hoặc hòa giải không thành của Ủy ban nhân dân cấp xã. Biên bản hòa giải được gửi đến các bên tranh chấp, lưu tại Ủy ban nhân dân cấp xã nơi có đất tranh chấp.

5. Đối với trường hợp hòa giải thành mà có thay đổi hiện trạng về ranh giới, người sử dụng đất thì Ủy ban nhân dân cấp xã gửi biên bản hòa giải đến Phòng Tài nguyên và Môi trường đối với trường hợp tranh chấp đất đai giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau; gửi đến Sở Tài nguyên và Môi trường đối với các trường hợp khác.
Phòng Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài nguyên và Môi trường trình Ủy ban nhân dân cùng cấp quyết định công nhận việc thay đổi ranh giới thửa đất và cấp mới Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất."

Nếu ở cấp xã Hòa giải không thành thì bạn yêu cầu Tòa án giải quyết theo quy định tại Điều 203 Luật đất đai 2013:

"Điều 203. Thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai 

>> Xem thêm:  Có được phép xây dựng bể bơi trên đất ao không

Tranh chấp đất đai đã được hòa giải tại Ủy ban nhân dân cấp xã mà không thành thì được giải quyết như sau:

1. Tranh chấp đất đai mà đương sự có Giấy chứng nhận hoặc có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này và tranh chấp về tài sản gắn liền với đất thì do Tòa án nhân dân giải quyết;

2. Tranh chấp đất đai mà đương sự không có Giấy chứng nhận hoặc không có một trong các loại giấy tờ quy định tại Điều 100 của Luật này thì đương sự chỉ được lựa chọn một trong hai hình thức giải quyết tranh chấp đất đai theo quy định sau đây:

a) Nộp đơn yêu cầu giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền theo quy định tại khoản 3 Điều này;

b) Khởi kiện tại Tòa án nhân dân có thẩm quyền theo quy định của pháp luật về tố tụng dân sự;

3. Trường hợp đương sự lựa chọn giải quyết tranh chấp tại Ủy ban nhân dân cấp có thẩm quyền thì việc giải quyết tranh chấp đất đai được thực hiện như sau:

a) Trường hợp tranh chấp giữa hộ gia đình, cá nhân, cộng đồng dân cư với nhau thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

b) Trường hợp tranh chấp mà một bên tranh chấp là tổ chức, cơ sở tôn giáo, người Việt Nam định cư ở nước ngoài, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài thì Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp tỉnh giải quyết; nếu không đồng ý với quyết định giải quyết thì có quyền khiếu nại đến Bộ trưởng Bộ Tài nguyên và Môi trường hoặc khởi kiện tại Tòa án nhân dân theo quy định của pháp luật về tố tụng hành chính;

4. Người có thẩm quyền giải quyết tranh chấp đất đai tại khoản 3 Điều này phải ra quyết định giải quyết tranh chấp. Quyết định giải quyết tranh chấp có hiệu lực thi hành phải được các bên tranh chấp nghiêm chỉnh chấp hành. Trường hợp các bên không chấp hành sẽ bị cưỡng chế thi hành." 

Nếu tại thời điểm chuyển nhượng quyền sử dụng đất mà chủ cũ chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất hoặc hợp đồng của bạn chưa được tiến hành công chứng thi việc chuyển nhượng giữa bạn và chủ cũ không có hiệu lực pháp luật, hai bên phải hoàn trả cho nhau những gì đã nhận. Nếu chủ cũ đủ điều kiện để được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì họ phải làm thủ tục xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, sau khi có giấy chứng nhận rồi thì hai bạn có thể tiến hành giao kết hợp chuyển nhượng lại và tiến hành thủ tục sang tên giấy chứng nhận quyền sử dụng cho bạn.

>> Xem thêm:  Mẫu biên bản bàn giao tài sản bản cập nhật mới nhất

Trên đây là ý kiến tư vấn của chúng tôi về câu hỏi của quý khách hàng. Việc đưa ra ý kiến tư vấn nêu trên căn cứ vào các quy định của pháp luật và thông tin do quý khách hàng cung cấp. Mục đích đưa ra nội dung tư vấn này là để các cá nhân, tổ chức tham khảo.

Trường hợp trong nội dung tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong nội dung tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề hoặc/ và có sự vướng ngại, thắc mắc, chúng tôi rất mong nhận được ý kiến phản hồi của quý khách hàng.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.0159 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật đất đai qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!         

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư  đất đai. 

>> Xem thêm:  Tại sao ở Việt Nam sổ đỏ - không dễ để được cấp ?