1. Quy định chung về trách nhiệm vô hạn

Chế độ trách nhiệm vô hạn chỉ đặt ra khi tài sản của doanh nghiệp không đủ thanh toán các khoản nợ.

Ví dụ: Doanh nghiệp tư nhân A có khoản nợ 1 tỉ đồng khi bị phá sản nhưng tài sản của doanh nghiệp chỉ còn 500 triệu đồng. Chủ doanh nghiệp phải dùng toàn bộ tài sản của mình để trả hết nợ.

Chế độ trách nhiệm vô hạn được áp dụng đối với chủ sở hữu doanh nghiệp tư nhân hoặc thành viên hợp danh trong công ty hợp danh. Trong các doanh nghiệp này, không có sự tách bạch về tài sản giữa chủ sở hữu doanh nghiệp với tài sản của doanh nghiệp. Doanh nghiệp chịu trách nhiệm vô hạn ít gây rủi ro cho bạn hàng của mình nhưng lại dễ gây rủi ro cho chủ sở hữu doanh nghiệp.

2. Phân tích trách nhiệm vô hạn về tài sản của thương nhân

Trách nhiệm vô hạn là trách nhiệm tài sản của chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân), theo đó chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) chịu trách nhiệm về các nghĩa vụ của thương nhân bằng toàn bộ tài sản của mình, kể cả những tài sản không được huy động vào kinh doanh của doanh nghiệp (thương nhân).

Như vậy, theo chế độ trách nhiệm vô hạn thì người chịu trách nhiệm vô hạn phải dùng cả tài sản mà họ đầu tư kinh doanh lẫn tài sân khác thuộc sở hữu cùa họ để thanh toán các khoản nợ bên ngoài của thương nhân.

Ví dụ: Chủ doanh nghiệp tư nhân A có tổng số tài sản là 10 tỉ đồng, đầu tư 5 tỉ đồng vốn thành lập một doanh nghiệp tư nhân, còn 5 tỉ đồng để mua sắm các tài sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày. Sau thời gian hoạt động, doanh nghiệp này kinh doanh thua lỗ, tài sản còn lại của doanh nghiệp chỉ còn 4 tỉ đồng, trong lúc đó, doanh nghiệp có khoản nợ phải thanh toán cho các chủ nợ của mình là 7 tỉ đồng. Là chủ thể phải chiu trách nhiệm vô hạn theo quy định của pháp luật, chủ doanh nghiệp tư nhân A ngoài việc lấy 4 tỉ đồng (tài sản còn lại cùa doanh nghiệp) để thanh toán cho các chủ nợ, còn phải lấy thêm 3 tỉ đồng từ khối tài sản phục vụ nhu cầu tiêu dùng hàng ngày của mình để thanh toán đủ 7 tỉ đồng cho các chủ nợ của doanh nghiệp.

Lý do để pháp luật qụy định buộc một số chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) phải chịu hách nhiệm vô hạn là vì tài sản của các chủ sở hữu này khồng có sự tách bạch rõ ràng giữa tài sản kinh doanh và tài sản khác, ở khía cạnh khác, quy định như vậy của pháp luật cũng nhằm hạn chế rủi ro cho các khách hàng có quan hệ với các thương nhân có chủ đầu tư phải chịu TNHH.

>> Xem thêm:  Các hình thức xúc tiến thương mại của thương nhân tại Việt Nam?

Pháp luật hiện hành quy định, các chủ thể sau phải chịu ữách nhiệm vô hạn: Chủ doanh nghiệp tư nhân; thành viên họp danh của công ty hợp danh; thành viên hộ kinh doanh; thành viên tổ hợp tác.

Chế độ trách nhiệm vô hạn có ưu thế nhất định đối với thương nhân khi tham gia các quan hệ tín dụng, bởi lẽ thương nhân có thể dùng toàn bộ tài sản (cả tài sản kinh doanh lẫn tài sản tiêu dùng) của mình để làm tài sản đảm bảo khi vay vốn, các tài sản này là một đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ của doanh nghiệp (thương nhân). Tuy nhiên, chế độ trách nhiệm vô hạn cũng có hạn chế, đó là không hạn chế được rủi ro cho chủ sở hữu (thương nhân). Trong trường hợp thương nhân kinh doanh thua lỗ, chủ sở hữu doanh nghiệp (thương nhân) có thể mất cả phần vốn đầu tư vào kinh doanh, đồng thời phải dùng cả tài sản không đầu tư vào kinh doanh để thanh toán các nghĩa vụ tài chính, các khoản nợ của thương nhân.

Luật Minh Khuê (sưu tầm & biên tập)

>> Xem thêm:  Đại diện cho thương nhân là gì ? Đặc điểm của đại diện cho thương nhân