1. Mẹ mất không để lại di chúc chia tài sản thế nào ?

Xin chào luật sư, mẹ em mất không để lại di chúc, bố em lấy vợ khác. Hiện ông không chia tài sản cho hai chị em chúng tôi. Mong luật sư tư vấn giúp em phải giải quyết vấn đề này như thế nào?
Em xin chân thành cảm ơn.

>> Luật sư tư vấn phân chia tài sản thừa kế theo luật dân sự, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Theo thông tin bạn cung cấp thì bố mẹ bạn mất không để lại di chúc theo đó trường hợp của bạn sẽ thừa kế theo pháp luật. Như vậy theo quy định của Bộ Luật Dân Sự 2015 như sau:

Thứ nhất, bạn phải là người có quyền thừa kế theo quy định của pháp luật dân sự hiện hành để tránh trường hợp bạn thuộc các trường hợp không được hưởng di sản của mẹ bạn.

Thứ hai, bạn cần xác định di sản do mẹ bạn để lại. Theo quy định của pháp luật thì di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác. Việc xác định rỏ di sản sẽ giúp bạn bảo vệ tốt nhất quyền và nghĩa vụ của mình.

Thừa kế theo pháp luật là thừa kế theo hàng thừa kế, điều kiện và trình tự thừa kế do pháp luật quy định.

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong những trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;...

Như vậy, do mẹ bạn chết không để lại di chúc do đó di sản của mẹ bạn sẽ chia thừa kế theo pháp luật.

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột, chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

Như vậy trong trường hợp này bạn thuộc hàng thừa kế thứ nhất và sẽ được hưỡng phần di sản của mẹ bạn để lại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau. Theo đó bạn sẽ được hưởng phần di sản bằng với những người thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Như vậy, bạn cũng là người thuộc hàng thừa kế thứ nhất theo quy định của pháp luật. Vì vậy bạn có quyền yêu cầu chia di sản thừa kế của mẹ mình theo pháp luật và được chia phần di sản bằng với những người thuộc hàng thừa kế thứ nhất.

Để bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của mình thì bạn có thể làm đơn gửi đến Tòa án yêu cầu chia di sản thừa kế nếu thời hiệu khởi kiện vẫn còn. Quy định về thời hiệu khởi kiện chia di sản thừa kế như sau:

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.


3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để người thừa kế yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là mười năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Thời hiệu khởi kiện để yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là ba năm, kể từ thời điểm mở thừa kế."

>> Tham khảo bài viết liên quan: Hết thời hiệu khởi kiện thừa kế rồi: Chia di sản thừa kế như thế nào ?

>> Xem thêm:  Sản nghiệp là gì ? Khái niệm sản nghiệp được hiểu như thế nào ?

2. Con riêng có được hưởng di sản thừa kế của bố không?

Thưa Luật sư, tôi có người bạn tên H, cô ấy không lập gia đình mà lại lấy người đàn ông đã có vợ con và họ có với nhau 1 con gái sinh năm 2013 tên N .Người đàn ông này tên T có vợ và 2 con trai của ông ta đã lập gia đình và định cư ở Úc. Ông ta cũng đã đứng tên trong giấy khai sinh cho N. Vừa qua cô H nói với tôi rằng khi ông T mất thì di chúc của ông sẽ chia làm 3 phần cho 2 người con trai của vợ lớn và N. Ông ta chưa li dị vợ lớn.
Bạn tôi nói như vậy có đúng không? Tôi nghĩ quan hệ và có đứa con ngoài luồng là sai luật hôn nhân gia đình vậy thì N làm sao có thể hưởng di chúc được?
Xin luật sư tư vấn giúp. Cảm ơn luật sư.

Con riêng có được hưởng di sản thừa kế của bố không ?

Luật sư tư vấn luật dân sự trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Điểm c khoản 2 Điều 5 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014 quy định cấm hành vi:

"Người đang có vợ, có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người khác hoặc chưa có vợ, chưa có chồng mà kết hôn hoặc chung sống như vợ chồng với người đang có chồng, có vợ".

Khoản 2 Điều 68 Luật Hôn nhân và Gia đình 2014 quy định:

"Con sinh ra không phụ thuộc vào tình trạng hôn nhân của cha mẹ đều có quyền và nghĩa vụ như nhau đối với cha mẹ của mình được quy định tại Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan".

Như vậy, pháp luật bảo vệ chế độ hôn nhân một vợ một chồng và không công nhận việc người đang có vợ lại chung sống như vợ chồng người khác. Vì vậy, trên phương diện pháp luật thì bạn của bạn không được coi là vợ của ông T nhưng bé N vẫn là con riêng của ông T với bạn của bạn và bé vẫn được hưởng các quyền như những người con khác của ông T.

Điều 609 Bộ luật dân sự năm 2015quy định:

Điều 609. Quyền thừa kế

Cá nhân có quyền lập di chúc để định đoạt tài sản của mình; để lại tài sản của mình cho người thừa kế theo pháp luật; hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Người thừa kế không là cá nhân có quyền hưởng di sản theo di chúc.

Điều 610 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 610. Quyền bình đẳng về thừa kế của cá nhân

Mọi cá nhân đều bình đẳng về quyền để lại tài sản của mình cho người khác và quyền hưởng di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

Điều 626 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

Điều 626. Quyền của người lập di chúc

Người lập di chúc có quyền sau đây:

1. Chỉ định người thừa kế; truất quyền hưởng di sản của người thừa kế;

2. Phân định phần di sản cho từng người thừa kế;

3. Dành một phần tài sản trong khối di sản để di tặng, thờ cúng;

4. Giao nghĩa vụ cho người thừa kế;

5. Chỉ định người giữ di chúc, người quản lý di sản, người phân chia di sản.

Pháp luật tôn trọng quyền tự định đoạt di sản thừa kế của cá nhân, việc chia di sản cho ai và chia như thế nào là quyền của cá nhân, pháp luật tôn trọng và bảo vệ, trừ các đối tượng đặc biệt thì được pháp luật bảo vệ. Vì vậy, nếu ông T có lập di chúc chia di sản cho bé N thì bé N vẫn có quyền hưởng di sản thừa kế đó.

Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Điều 644 Bộ luật Dân sư năm 2015 quy định: "Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc"

Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật, nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó, trừ khi họ là những người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 642 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Bé N sinh năm 2013 nên chưa thành niên và là con của ông T, do đó, nếu ông T không để lại di chúc thì bé N vẫn được hưởng di sản thừa kế của ông T.

>> Xem thêm:  Thừa tự là gì ? Quy định pháp luật về thừa tự

3. Bố mất thì con trai có được hưởng di sản thừa kế không?

Chào luật sư, Tôi có vấn đề muốn được luật sư tư vấn giúp đỡ. Ôn bà nội cháu chết không để lại di chúc, có số tài sản thừa kế để lại là 900.000.000 đồng. Ông bà cháu có 5 người con, bố cháu và 2 bác và 2 bà o. Nhưng bố cháu thì đã mất. Nay ông bà cháu chết, nhưng không có di chúc, các bác và o muốn chia di sản thừa kế của ông bà, nhưng không chia phần di sản thừa kế cho bố cháu.
Bác cháu bảo, bố cháu mất trước ông bà nên mất quyền thừa kế di dản. Cháu muốn luật sư giải đáp thắc mắc này giúp cháu. Bố cháu có quyền được hưởng di sản thùa kế của ông bà để lại không ạ?
Cảm ơn luật sư!

Luật sư tư vấn:

Theo thông tin mà bạn cung cấp, thì ông bà của bạn chết không để lại di chúc, nên phần thừa kế này sẽ được chia theo quy định của pháp luật.

Căn cứ điều 612 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về di sản thừa kế

Di sản bao gồm tài sản riêng của người chết, phần tài sản của người chết trong tài sản chung với người khác.

Điều 650 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về thừa kế theo pháp luật:

1.Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Ngoài ra, điều 651 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định về người thùa kế theo pháp luật:

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo như thông tin mà bạn cung cấp, thì ông bà của bạn có tài sản thừa kế là 900.000.000 đồng. Tài sản thừa kế này sẽ được chia đều cho hàng thừa kế thứ nhất (gồm 5 người con đẻ là bố bạn, 2 bác và 2 o). Tuy nhiên, bố bạn đã mất thì bạn là người sẽ được hưởng phần thừa kế này theo quy định tại điều 652 Bộ luật dân sự năm 2015.

Trường hợp con của người để lại di sản chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì cháu được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của cháu được hưởng nếu còn sống; nếu cháu cũng chết trước hoặc cùng một thời điểm với người để lại di sản thì chắt được hưởng phần di sản mà cha hoặc mẹ của chắt được hưởng nếu còn sống.

>> Xem thêm:  Tư vấn thủ tục khước từ tài sản thừa kế ? Giải quyết thừa kế tài sản đất đai ?

4. Vấn đề pháp lý liên quan đến phân chia di sản thừa kế?

Luật Minh Khuê, xin tư vấn cho khách hàng về các vấn đề pháp lý liên quan đến việc phân chia di sản thừa kế được quy định trong Bộ luật dân sự 2015 như sau:

Trả lời:

Thừa kế theo quy định hiện tại thì có hai trường hợp là thừa kế theo di chúc và thừa kế theo pháp luật:

Thứ nhất, đối với trường hợp thừa kế theo pháp luật:

Những trường hợp thừa kế theo pháp luật được quy định Bộ luật dân sự năm 2015 như sau:

Điều 650. Những trường hợp thừa kế theo pháp luật

1. Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

a) Không có di chúc;

b) Di chúc không hợp pháp;

c) Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;d) Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

2. Thừa kế theo pháp luật cũng được áp dụng đối với các phần di sản sau đây:

a) Phần di sản không được định đoạt trong di chúc;

b) Phần di sản có liên quan đến phần của di chúc không có hiệu lực pháp luật;

c) Phần di sản có liên quan đến người được thừa kế theo di chúc nhưng họ không có quyền hưởng di sản, từ chối nhận di sản, chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; liên quan đến cơ quan, tổ chức được hưởng di sản theo di chúc, nhưng không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế.

Sau khi xác định thuộc trường hợp thừa kế theo pháp luật thì phải xét đến hàng thừa kế trong trường hợp này:

Điều 651. Người thừa kế theo pháp luật

1. Những người thừa kế theo pháp luật được quy định theo thứ tự sau đây:

a) Hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết;

b) Hàng thừa kế thứ hai gồm: ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại, anh ruột, chị ruột, em ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là ông nội, bà nội, ông ngoại, bà ngoại;

c) Hàng thừa kế thứ ba gồm: cụ nội, cụ ngoại của người chết; bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột của người chết; cháu ruột của người chết mà người chết là bác ruột, chú ruột, cậu ruột, cô ruột, dì ruột; chắt ruột của người chết mà người chết là cụ nội, cụ ngoại.

2. Những người thừa kế cùng hàng được hưởng phần di sản bằng nhau.

3. Những người ở hàng thừa kế sau chỉ được hưởng thừa kế, nếu không còn ai ở hàng thừa kế trước do đã chết, không có quyền hưởng di sản, bị truất quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Theo quy định trên thì có 3 hàng thừa kế, hàng thừa kế sau chỉ được hưởng di sản khi hàng thừa kế trước không còn ai, những người trong cùng một hàng thừa kế thì được hưởng ngang nhau.

Thứ hai, là thừa kế theo di chúc

Trường hợp này thì cần xem xét xem di chúc có hợp pháp không, di chúc hợp pháp khi đáp ứng được các điều kiện sau:

Điều 630. Di chúc hợp pháp

1. Di chúc hợp pháp phải có đủ các điều kiện sau đây:a) Người lập di chúc minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe doạ, cưỡng ép;b) Nội dung của di chúc không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức di chúc không trái quy định của luật.

2. Di chúc của người từ đủ mười lăm tuổi đến chưa đủ mười tám tuổi phải được lập thành văn bản và phải được cha, mẹ hoặc người giám hộ đồng ý về việc lập di chúc.

3. Di chúc của người bị hạn chế về thể chất hoặc của người không biết chữ phải được người làm chứng lập thành văn bản và có công chứng hoặc chứng thực.

4. Di chúc bằng văn bản không có công chứng, chứng thực chỉ được coi là hợp pháp, nếu có đủ các điều kiện được quy định tại khoản 1 Điều này.

5. Di chúc miệng được coi là hợp pháp nếu người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng của mình trước mặt ít nhất hai người làm chứng và ngay sau khi người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng, người làm chứng ghi chép lại, cùng ký tên hoặc điểm chỉ. Trong thời hạn 05 ngày làm việc, kể từ ngày người di chúc miệng thể hiện ý chí cuối cùng thì di chúc phải được công chứng viên hoặc cơ quan có thẩm quyền chứng thực xác nhận chữ ký hoặc điểm chỉ của người làm chứng.

Sau đó phải xác định xem có người thừa kế không phụ thuộc vào di chúc mà không được hưởng thừa kế theo di chúc không:

Điều 644. Người thừa kế không phụ thuộc vào nội dung của di chúc

1. Những người sau đây vẫn được hưởng phần di sản bằng hai phần ba suất của một người thừa kế theo pháp luật nếu di sản được chia theo pháp luật, trong trường hợp họ không được người lập di chúc cho hưởng di sản hoặc chỉ cho hưởng phần di sản ít hơn hai phần ba suất đó:a) Con chưa thành niên, cha, mẹ, vợ, chồng;b) Con thành niên mà không có khả năng lao động.

2. Quy định tại khoản 1 Điều này không áp dụng đối với người từ chối nhận di sản theo quy định tại Điều 620 hoặc họ là những người không có quyền hưởng di sản theo quy định tại khoản 1 Điều 621 của Bộ luật này.

Trong trường hợp di chúc chỉ xác định những người được hưởng thừa kế mà không phân chia cụ thể tỷ lệ hưởng của mỗi người thì di sản sẽ được chia đều cho mỗi người hoặc theo sự thỏa thuận của các đồng thừa kế.

>> Xem thêm:  Các loại thời hiệu theo quy định của luật dân sự hiện nay ?

5. Thời hiệu khởi kiện tranh chấp di sản thừa kế?

Thưa Luật sư! Tôi có một vấn đề mong các luật sư giải đáp: Tranh chấp thừa kế đất đai được tính từ ngày người chết để tài sản đến khi làm đơn yêu cầu hoà giải tại UBND xã hay là ngày khởi kiện tại Tòa án ?
Tôi chân thành cám ơn Luật sư.

Bố mất thì con trai có được hưởng di sản thừa kế không?

Tư vấn thời hiệu khởi kiện trực tuyến, gọi: 1900.6162

Trả lời:

Khoản 1 điều 611 Bộ luật dân sự năm 2015 quy định:

Điều 611. Thời điểm, địa điểm mở thừa kế

1. Thời điểm mở thừa kế là thời điểm người có tài sản chết. Trường hợp Tòa án tuyên bố một người là đã chết thì thời điểm mở thừa kế là ngày được xác định tại khoản 2 Điều 71 của Bộ luật này....

Điều 623 Bộ luật Dân sự quy định:

Điều 623. Thời hiệu thừa kế

1. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu chia di sản là 30 năm đối với bất động sản, 10 năm đối với động sản, kể từ thời điểm mở thừa kế. Hết thời hạn này thì di sản thuộc về người thừa kế đang quản lý di sản đó. Trường hợp không có người thừa kế đang quản lý di sản thì di sản được giải quyết như sau:

a) Di sản thuộc quyền sở hữu của người đang chiếm hữu theo quy định tại Điều 236 của Bộ luật này;

b) Di sản thuộc về Nhà nước, nếu không có người chiếm hữu quy định tại điểm a khoản này.

2. Thời hiệu để người thừa kế yêu cầu xác nhận quyền thừa kế của mình hoặc bác bỏ quyền thừa kế của người khác là 10 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

3. Thời hiệu yêu cầu người thừa kế thực hiện nghĩa vụ về tài sản của người chết để lại là 03 năm, kể từ thời điểm mở thừa kế.

Như vậy, thời hiệu để yêu cầu chia di sản, xác nhận quyền thừa kế, bác bỏ quyền thừa kế được tính từ thời điểm mở thừa kế. Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: L[email protected] để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật thừa kế - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Phân chia tài sản chung theo quy định nào ? Chia tài sản chung của vợ chồng là bất động sản ?

Các câu hỏi thường gặp

Câu hỏi: Con người dã thú có được hưởng di sản thừa kế không?

Trả lời:

Theo Bộ luật dân sự, hàng thừa kế thứ nhất gồm: vợ, chồng, cha đẻ, mẹ đẻ, cha nuôi, mẹ nuôi, con đẻ, con nuôi của người chết.

Như vậy, không phân biệt là con ngoài dã thú hay con sinh ra trong thời kỳ hôn nhân đều có thể được hưởng di sản thừa kế.

Câu hỏi: Trường hợp nào thì chia thừa kế theo pháp luật?

Trả lời:

Thừa kế theo pháp luật được áp dụng trong trường hợp sau đây:

- Không có di chúc;

- Di chúc không hợp pháp;

- Những người thừa kế theo di chúc chết trước hoặc chết cùng thời điểm với người lập di chúc; cơ quan, tổ chức được hưởng thừa kế theo di chúc không còn tồn tại vào thời điểm mở thừa kế;

- Những người được chỉ định làm người thừa kế theo di chúc mà không có quyền hưởng di sản hoặc từ chối nhận di sản.

Câu hỏi: Di tặng được hiểu như thế nào?

Trả lời:

Di tặng là việc người lập di chúc dành một phần di sản để tặng cho người khác. Việc di tặng phải được ghi rõ trong di chúc.