Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn giải quyết như thế nào ? Ly hôn khi chồng đi xuất khẩu lao động ?

Tranh chấp tài sản là dạng tranh chấp phổ biến nhất khi các cặp vợ chồng tiến hành thủ tục ly hôn. Vậy, pháp luật quy định về giải quyết tranh chấp tài sản như thế nào ? và một số vướng mắc của người dân trong quá trình thực hiện thủ tục ly hôn tại tòa án sẽ được luật sư tư vấn, giải đáp cụ thể:

1. Tranh chấp tài sản sau khi ly hôn

giải quyết như thế nào ?

Xin kính chào Luật sư. Tôi muốn hỏi Luật sư một vụ việc như sau: Tôi và chồng tôi kết hôn năm 2008, trong quá trình chung sống vợ chồng xảy ra nhiều mâu thuẫn không tiếp tục chung sống được với nhau nên quyết định ly hôn. Trong quá trình ly hôn, con do mẹ nuôi, còn tài sản hai vợ chồng tự thỏa thuận với nhau. Vợ chồng đã ly hôn đến nay đã được 3 năm (tài sản chúng tôi có một căn nhà và hai mảnh đất đứng tên vợ chồng) nay tôi muốn vợ chồng chia tài sản nhưng chồng tôi không đồng ý dẫn đến tranh chấp như hiện nay.
Vậy tôi muốn hỏi phân chia tài sản chung sau khi vợ chồng ly hôn như thế nào?
Xin cảm ơn Luật sư.

Luật sư tư vấn:

1. Quy định về tài sản chung:

Tài sản chung của vợ chồng gồm tài sản do vợ, chồng tạo ra, thu nhập do lao động, hoạt động sản xuất, kinh doanh, hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng và thu nhập hợp pháp khác trong thời kỳ hôn nhân. Nói tóm lại tài sản hình thành trong quá trình hôn nhân là tài sản chung (nếu vợ chồng không có thỏa thuận khác).

2. Phân chia tài sản chung:

Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

- Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

- Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

- Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

- Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Giải quyết tranh chấp tài sản sau khi ly hôn:

+ Thỏa thuận phân chia tài sản sau khi ly hôn:

Theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình có hai trường hợp ly hôn:

- Ly hôn thuận tình:

Điều 55, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Điều 55. Thuận tình ly hôn
Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.
- Ly hôn đơn phương (ly hôn theo yêu cầu một bên):
Theo Điều 56, Luật hôn nhân và gia đình 2014 quy định về như sau:
Điều 56. Ly hôn theo yêu cầu của một bên
1. Khi vợ hoặc chồng yêu cầu ly hôn mà hòa giải tại Tòa án không thành thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc vợ, chồng có hành vi bạo lực gia đình hoặc vi phạm nghiêm trọng quyền, nghĩa vụ của vợ, chồng làm cho hôn nhân lâm vào tình trạng trầm trọng, đời sống chung không thể kéo dài, mục đích của hôn nhân không đạt được.
2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng của người bị Tòa án tuyên bố mất tích yêu cầu ly hôn thì Tòa án giải quyết cho ly hôn.
3. Trong trường hợp có yêu cầu ly hôn theo quy định tại khoản 2 Điều 51 của Luật này thì Tòa án giải quyết cho ly hôn nếu có căn cứ về việc chồng, vợ có hành vi bạo lực gia đình làm ảnh hưởng nghiêm trọng đến tính mạng, sức khỏe, tinh thần của người kia.
Trong trường hợp ly hôn thuận tình thì các vấn đề về quyền nuôi con hai vợ chồng thường thỏa thuận, còn tài sản cũng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết. Sau khi ly hôn vợ chồng không thống nhất được với nhau thì có thể xảy ra tranh chấp.
Trong trường hợp vợ chồng tranh chấp tài sản với nhau thì có thể nhờ gia đình, bạn bè, chính quyền địa phương can thiệp hòa giải giải quyết. Vì tài sản chung của vợ chồng theo nguyên tắc là chia đôi.

+ Khởi kiện phân chia tài sản chung của vợ chồng sau khi ly hôn:

Nếu đã áp dụng nhiều phương thức thương lượng, hòa giải giữa hai vợ chồng mà tài sản chung của vợ chồng vẫn không phân chia được thì buộc 1 trong 2 bên phải khởi kiện ra Tòa án nhân dân có thẩm quyền để đề nghị Tòa án phân chia tài sản (phương án này là phương án cuối cùng khi đãthực hiện hòa giải nhiều lần).
- Hồ sơ khởi kiện phân chia tài sản chung vợ chồng sau khi ly hôn:
+ Chứng minh thư/ thẻ CCCD và sổ hộ khẩu của người khởi kiện (nguyên đơn)(bản sao công chứng);
+ Chứng minh thư/ thẻ CCCD và sổ hộ khẩu của người khởi kiện (bị đơn)(nếu không có các giấy tờ này thì xin xác nhận của chính quyền địa phương nơi bị đơn đăng ký thường trú)(bản sao công chứng);
+ Các giấy về tài sản chung của vợ chồng (bản sao công chứng)
+ Quyết định ly hôn (bản trích lục hoặc bản sao)
- Nơi nộp: Tòa án nhân dân quận huyện nơi có bất động sản đó.
- Án phí, lệ phí Tòa án khi có tranh chấp về tài sản sau khi ly hôn:
Án phí Tòa án sẽ được tính theo ngạch giá quy định căn cứ vào giá trị tài sản theo bảng sau:

ÁN PHÍ, LỆ PHÍ TÒA ÁN
(Ban hành kèm theo Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016)

A. DANH MỤC ÁN PHÍ

Stt

Tên án phí

Mức thu

I

Án phí hình sự

1

Án phí hình sự sơ thẩm

200.000 đồng

2

Án phí hình sự phúc thẩm

200.000 đồng

II

Án phí dân sự

1

Án phí dân sự sơ thẩm

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi, nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp. Rất mong nhận được sự hợp tác!

>> Xem thêm:  Giành quyền nuôi cả 3 đứa con sau khi ly hôn ? Thủ tục xin ly hôn vắng mặt ?

2. Ly hôn có thể chia quyền sử dụng đất được không ?

Luật Minh Khuê giải đáp các thắc mắc về việc chia tài sản chung khi ly hôn theo luật hôn nhân và gia đình:

Trả lời:

Thủ tục ly hôn bao gồm:

1. Đơn xin ly hôn, có xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn về hộ khẩu và chữ ký của bạn. Trong đơn bạn cần trình bày các vấn đề sau:

- Về kết hôn: Ở đâu? Thời gian? Kết hôn có hợp pháp không? Mâu thuẫn xảy ra khi nào? Mâu thuẫn chính là gì? Vợ chồng có sống ly thân không? Nếu có thì sống ly thân từ thời gian nào tới thời gian nào?

- Về con chung: Cháu tên gì? Sinh ngày tháng năm nào? Nay xin ly hôn chị có yêu cầu gì về giải quyết con chung (có xin được nuôi cháu không, Nghĩa vụ cấp dưỡng của cha cháu như thế nào)?

- Về tài sản chung: Có những tài sản gì chung? có giấy tờ kèm theo (nếu có). Nếu ly hôn chị muốn giải quyết tài sản chung như thế nào?

- Về nợ chung: Có nợ ai không? có ai nợ vợ chồng không? Tên, địa chỉ và số nợ của từng người? Chị muốn giải quyết như thế nào?

2. Bản sao Giấy khai sinh của các con;

3. Bản sao Giấy CMND, sổ hộ khẩu của cả 2 vợ chồng

4. Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn. Trường hợp không có bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn, thì phải xin xác nhận của UBND cấp xã, phường, thị trấn nơi đã đăng ký kết hôn.

Về vấn đề chia tài sản sau khi ly hôn

Căn cứ theo Luật hôn nhân và gia đình số 52/2014/QH13 của Quốc hội quy định:

"Điều 43. Tài sản riêng của vợ, chồng

1. Tài sản riêng của vợ, chồng gồm tài sản mà mỗi người có trước khi kết hôn; tài sản được thừa kế riêng, được tặng cho riêng trong thời kỳ hôn nhân; tài sản được chia riêng cho vợ, chồng theo quy định tại các điều 38, 39 và 40 của Luậtnày; tài sảnphục vụ nhu cầu thiết yếu của vợ, chồng và tài sản khác mà theo quy định của pháp luật thuộc sở hữu riêng của vợ, chồng.

2. Tài sản được hình thành từ tài sản riêng của vợ, chồng cũng là tài sản riêng của vợ, chồng. Hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng trong thời kỳ hôn nhân được thực hiện theo quy định tại khoản 1 Điều 33 và khoản 1 Điều 40 của Luật này."

"Điều 59. Nguyên tắc giải quyết tài sản của vợ chồng khi ly hôn
...

2. Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:
a) Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;
b) Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;
c) Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;
d) Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

3. Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

4. Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.
Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác."

Về vấn đề chia con chung khi ly hôn:

Căn cứ vào Điều 81 Luật hôn nhân gia đình quy định:

"Điều 81. Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Thẩm quyền giải quyết của Tòa án

Căn cứ theo điểm a khoản 1 Điều 39 Bộ luật tố tụng dân sự 2015 quy định:

"Thẩm quyền giải quyết vụ án dân sự của Tòa án theo lãnh thổ được xác định như sau:

a) Tòa án nơi bị đơn cư trú, làm việc, nếu bị đơn là cá nhân hoặc nơi bị đơn có trụ sở, nếu bị đơn là cơ quan, tổ chức có thẩm quyền giải quyết theo thủ tục sơ thẩm những tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động quy định tại các Điều 26, 28, 30 và 32 của Bộ luật này;"

=> Vậy đối với đơn phương ly hôn thì phải nộp hồ sơ tại TAND cấp huyện nơi mà người còn lại cư trú. Còn ly hôn thuận tình thì có thể yêu cầu giải quyết tại TAND cấp huyện nơi chồng hoặc vợ cư trú đều được.

Thưa luật sư, xin hỏi: vợ chồng tôi có mua 1 miếng đất (đứng tên vợ, sổ đỏ có trước ngày đăng kí kết hôn) Vậy, tôi có thể đứng tên Chủ hộ không, nếu li hôn thì miếng đất đó có là tài sản chung không, hay là tài sản riêng của vợ. Xin chân thành cảm ơn!

=> Bạn có thể đứng tên là chủ hộ gia đình vẫn được. Nếu ly hôn thì đây là tài sản hình thành trước hôn nhân, nếu vợ bạn không đem nhập vào khối tài sản chung của 2 vợ chồng thì không thể chia đôi được.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi muốn li hôn chồng đơn phương. Chồng tôi là bộ đội. đăng kí kết hôn ở xã tôi sau đó tôi chuyển khẩu về gia đình anh ấy khác huyện với tôi. Chúng tôi không họp nhau về mọi mặt. Tôi có 2 đứa con chung 5 tuổi và 3 tuổi. Giờ tôi muốn ly hôn mà không có chữ ký của anh ấy được không, gửi đơn ở đâu, nơi tôi đăng ký kết hôn hay đăng ký hộ khẩu thường trú. Tôi phải làm gì để có quyền nuôi 2 con. Gia đình chồng tôi làm ruộng, còn tôi là nhân viên hợp đồng chuẩn bị xét viên chức.

Giờ bạn muốn ly hôn đơn phương thì bạn phải nộp hồ sơ yêu cầu ly hôn tại TAND cấp huyện nơi chồng bạn cư trú. Vì bạn có 2 con 1 đưa 5 tuổi, 1 đứa 3 tuổi nên nếu bạn không chứng minh được chồng bạn không có khả năng nuôi con thì thông thường bạn chỉ có thể giành quyền nuôi 1 con.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi và chồng tôi lấy nhau được 13 năm.co 2 con chung là con trai 11 tuổi và con gái 5 tuổi. Giờ vợ chồng tôi li hôn tôi muốn được nuôi cả 2 cháu thì phải làm thế nào? Chồng tôi là công an lương 10 triệu. Tôi làm giáo viên cấp 3 .Nhưng từ lúc tôi sinh đến giờ không mấy quan tâm đến con. Chưa đóng góp tiền nuôi 2 cháu. Không dạy dỗ. Khi rượu say thậm chí về còn đánh chửi vợ con.

Nếu bạn có đủ chứng cứ, nhân chứng chứng minh chồng bạn có hành vi xâm phạm đến danh dự, nhân phẩm, sức khỏe của mẹ con bạn khi say rượu thì bạn có khả năng giành quyền nuôi 2 đứa con. Ngoài ra đứa con 11 tuổi phải xem xét đến ý muốn của con là ở với mẹ hay ở với cha thì Tòa án mới ra quyết định.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi chuẩn bị phỏng vấn mỹ theo diện bão lãnh hôn thê với chồng mới. Hiện mình đang có 1 đứa con riêng 10 tuổi với chồng trước . mình li hôn năm 2010 và con sống với mình (không có trợ cấp từ cha đẻ). nay mình đưa con đi định cư nước ngoài . và ba đẻ không ký giấy ưng thuận, luật sư giúp tư vấn cho mình có cách giải quyết nào khác?

Vì con theo quan hệ huyết thống là con của 2 người nên việc cho con định cư ra nước ngoài bắt buộc phải được sự đồng ý của chồng cũ của bạn.

Thưa luật sư, xin hỏi: Tôi bị chồng ép buộc kí vào giấy hòa giải thành ở tòa (trước khi ở nhà chồng tôi có đe dọa về việc nuôi con nên tôi phải đồng ý). Chồng tôi sử dụng dịch vụ để li hôn nhanh. Hôm ra kí giấy, chị nhân viên ở tòa án không yêu cầu tôi xuất trình giấy chứng minh thư. Khi ký vào biên bản, chữ kí của tôi khác chữ kí trong giấy đăng kí kết hôn. Tòa đã ra quyết định ngày 28/6. Vậy tôi có thể khởi kiện về quyết định này không?

=> Bạn có thể khởi kiện được nếu chị có bằng chứng chứng minh lúc đó bạn bị đe dọa nên giấy hòa giải là không tự nguyện.

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc liên hệ văn phòng để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Gia đình tìm mọi biện pháp để ngăn cản kết hôn và cưỡng ép ly hôn thì nên làm như thế nào ?

3. Ly hôn thế nào khi chồng đi xuất khẩu lao động ?

Kính gửi văn phòng luật sư Minh Khuê. Xin luật sư tư vấn dùm về vấn đề ly hôn. Vợ chồng tôi đã kết hôn từ năm 2010, nhưng đến năm 2014 thì đã xảy ra mâu thuẩn gia đình va anh đã bỏ địa phương để đi xuất khẩu lao động. Nhưng đi lúc nào thì tôi không rõ vì anh và gia đình không cho tôi biết, va tôi đã mất liên lạc với anh ấy, anh cũng không gọi điện hay gửi thư gì về cho hai mẹ con tôi. Chúng tôi đã có con chung ,hiện tai bé đã được 4 tuổi và đang sống với tôi. Tôi một mình nuôi con, Hiện tôi đang làm kế toán cho công ty ở TP HCM.
Nay tôi muốn ly hôn nhưng không biết phải làm như thế nào? Mong luật sư tư vấn và chỉ cho tôi cách thức và thủ tục để ly hôn ?
Xin chân thành cám ơn!.

Quyền được nuôi con sau khi ly hôn thuộc về ai khi con bị dị tật bẩm sinh ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân trực tuyến gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định tại Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015 quy định tại điều 35, 37 thì thẩm quyền giải quyết vụ án ly hôn trong trường hợp một bên đương sự đang ở nước ngoài và một bên ở Việt Nam thuộc thẩm quyền của tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi bị đơn cư trú.

Do đó, để có thể ly hôn, bạn phải nộp hồ sơ ly hôn cùng tài liệu kèm theo đến Tòa án nhân dân cấp tỉnh nơi chồng bạn cư trú ở Việt Nam trước khi đi xuất khầu lao động, trong trường hợp không có địa chỉ của chồng mình, không liên lạc được với chồng hoặc chồng bạn cố tình giấu địa chỉ thì:

Theo Nghị quyết 01/2003/NQ-HĐTP​ (ngày16/04/2003, của Hội đồng Thẩm phán TANDTC, hướng dẫn áp dụng pháp luật trong việc giải quyết một số loại tranh chấp dân sự, HN&GĐ), trường hợp bên đương sự là bị đơn đang ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức hoặc giấu địa chỉ nên nguyên đơn ở trong nước không thể biết địa chỉ, tin tức của họ, thì giải quyết như sau:

- Nếu bị đơn ở nước ngoài không có địa chỉ, không có tin tức gì về họ (kể cả thân nhân của họ cũng không có địa chỉ, tin tức gì về họ), thì Toà án ra quyết định tạm đình chỉ việc giải quyết vụ án theo quy định khi không tìm được địa chỉ của bị đơn và giải thích cho nguyên đơn biết họ có quyền khởi kiện yêu cầu Toà án cấp huyện nơi họ thường trú tuyên bố bị đơn mất tích hoặc đã chết theo quy định của pháp luật về tuyên bố mất tích, tuyên bố chết.

- Nếu thông qua thân nhân của họ mà biết rằng họ vẫn có liên hệ với thân nhân ở trong nước, nhưng thân nhân của họ không cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án, cũng như không thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết để gửi lời khai về cho Toà án, thì coi đây là trường hợp bị đơn cố tình giấu địa chỉ, từ chối khai báo, từ chối cung cấp những tài liệu cần thiết. Nếu Toà án đã yêu cầu đến lần thứ hai mà thân nhân của họ cũng không chịu cung cấp địa chỉ, tin tức của bị đơn cho Toà án cũng như không chịu thực hiện yêu cầu của Toà án thông báo cho bị đơn biết, thì Toà án đưa vụ án ra xét xử vắng mặt bị đơn theo thủ tục chung.

Sau khi xét xử Toà án cần gửi ngay cho thân nhân của bị đơn bản sao bản án hoặc quyết định để những người này chuyển cho bị đơn, đồng thời tiến hành niêm yết công khai bản sao bản án, quyết định tại trụ sở UBND cấp xã nơi bị đơn cư trú cuối cùng và nơi thân nhân của bị đơn cư trú để đương sự có thể sử dụng quyền kháng cáo theo quy định của pháp luật tố tụng (điểm b, tiểu mục 2.1, Phần II).

Hồ sơ, thủ tục ly hôn bao gồm:

- Đơn xin ly hôn.

- Bản chính Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn.

- Bản sao Hộ khẩu thường trú, tạm trú của nguyên của vợ và chồng.

- Bản sao Chứng minh thư nhân dân hoặc bản sao hộ chiếu của vợ và chồng.

- Các giấy tờ chứng minh về tài sản: Giầy chứng nhận Quyền sử dụng đất, sở hữu nhà ở…

- Bản sao giấy khai sinh của các con (nếu có).

Mọi vướng mắc bạn vui lòng trao đổi trực tiếp với bộ phận luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài 24/7 gọi số: 1900.6162 hoặc gửi qua email: Tư vấn pháp luật hôn nhân gia đình miễn phí qua Email để nhận được sự tư vấn, hỗ trợ từ Luật Minh Khuê.

>> Xem thêm:  Vợ có bầu 3 tháng, chồng có thể ly hôn được không ? Nộp đơn ly hôn ở đâu ?

4. Quyền được nuôi con sau khi ly hôn thuộc về ai

khi con bị dị tật bẩm sinh ?

Kính gửi công ty luật minh khuê. Được biết công ty có hỗ trợ tư vấn pháp luật về hôn nhân & gia đình cho những ai có vướng mắc, nay tôi đang gặp vấn đề về việc nuôi con sau khi ly hôn, rất mong công ty giúp đỡ. Tôi kết hôn và sinh được 01 con trai, hiện cháu chỉ mới 10 tháng tuổi.

Chúng tôi lấy nhau mới được 02 năm nhưng tôi nhiều lần thường xuyên bị chồng đánh đập và bị gia đình chồng mắng nhiếc, bảo tôi không xứng với gia đình họ ngay cả khi tôi còn trong thời gian ở cữ sau khi sinh con. Cũng có 1 lần tôi cãi lại, mẹ chồng nói tôi hỗn láo, muốn 2 vợ chồng tôi ly hôn và không cho tôi nuôi con. tôi được biết tòa sẽ xem xét điều kiện vật chất và tinh thần của cả 2 bên để quyết định ai sẽ được trực tiếp nuôi con.

Tôi hiện chỉ mở quán nước tại nhà, thu nhập không ổn định. Chồng tôi có garage sửa ô tô nhưng cũng không thường xuyên có khách. Xét về hoàn cảnh gia đình 2 bên thì gia đình chồng có điều kiện hơn tôi. Hơn nữa, con tôi lại bị chứng dị tật lồng ngực bẩm sinh, phải chờ đến 7 tuổi mới có thể mổ ghép. Tôi sợ rằng điều này sẽ làm giảm khả năng tôi được nuôi con nếu ly hôn ?

Mong công ty tư vấn giúp cho trường hợp của tôi.

Trả lời:

Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc thuận tình ly hôn:

"Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn."

Trong trường hợp thuận tình ly hôn, vợ chồng phải thỏa thuận với nhau về tài sản cũng như quyền nuôi con.

Luật sư tư vấn quy định về quyền nuôi con sau ly hôn, gọi: 1900.6162

Điều 81 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn:

"1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con."

Do con bạn mới được 10 tháng tuổi nên theo khoản 3 Điều 81 trên thì bạn sẽ được ưu tiên hơn về quyền nuôi con trong trường hợp này.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.6162 để được giải đáp.

>> Xem thêm:  Tại sao phải hòa giải khi Ly Hôn ? Không hòa giải có được không ?

5. Tài sản đứng tên chồng khi ly hôn thì chia như thế nào ?

Kính gửi công ty Luật Minh Khuê, tôi có một vấn đề mong nhận được sự tư vấn từ luật sư. Hai vợ chồng tôi kết hôn năm 2006, đến năm 2009 chúng tôi mua được mảnh đất nhưng chỉ đứng tên chồng tôi. Vậy sau khi ly hôn thì mảnh đất thì phân chia thế nào ạ?
Tôi xin cảm ơn!

Ly hôn có thể chia quyền sử dụng đất được không ?

Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân, gọi: 1900.6162

Luật sư tư vấn:

Khoản 2, điều 34 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

2. Trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện theo quy định tại Điều 26 của Luật này; nếu có tranh chấp về tài sản đó thì được giải quyết theo quy định tại khoản 3 Điều 33 của Luật này

Đồng thời điều 26 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định:

Điều 26. Đại diện giữa vợ và chồng trong trường hợp giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng đối với tài sản chung nhưng chỉ ghi tên vợ hoặc chồng

1. Việc đại diện giữa vợ và chồng trong việc xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch liên quan đến tài sản chung có giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản chỉ ghi tên vợ hoặc chồng được thực hiện theo quy định tại Điều 24 và Điều 25 của Luật này.

2. Trong trường hợp vợ hoặc chồng có tên trên giấy chứng nhận quyền sở hữu, giấy chứng nhận quyền sử dụng tài sản tự mình xác lập, thực hiện và chấm dứt giao dịch với người thứ ba trái với quy định về đại diện giữa vợ và chồng của Luật này thì giao dịch đó vô hiệu, trừ trường hợp theo quy định của pháp luật mà người thứ ba ngay tình được bảo vệ quyền lợi.

Theo căn cứ trên và nếu trong trường hợp bạn chứng minh được tài sản này là tài sản chung của hai vợ chồng thì việc giấy chứng nhận quyền sử dụng đấy chỉ ghi tên một bên vợ hoặc chồng thì giao dịch liên quan đến tài sản này được thực hiện như việc đại diện giữa vợ và chồng thực hiện giao dịch liên quan đến tài sản chung chứ không phải đây là tài sản riêng của vợ.

Theo quy định tại điều 59 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 thì tài sản chung trong quá trình hôn nhân khi ly hôn sẽ được phân chia như sau:

- Trong trường hợp chế độ tài sản của vợ chồng theo luật định thì việc giải quyết tài sản do các bên thỏa thuận; nếu không thỏa thuận được thì theo yêu cầu của vợ, chồng hoặc của hai vợ chồng.

- Tài sản chung của vợ chồng được chia đôi nhưng có tính đến các yếu tố sau đây:

+ Hoàn cảnh của gia đình và của vợ, chồng;

+ Công sức đóng góp của vợ, chồng vào việc tạo lập, duy trì và phát triển khối tài sản chung. Lao động của vợ, chồng trong gia đình được coi như lao động có thu nhập;

+ Bảo vệ lợi ích chính đáng của mỗi bên trong sản xuất, kinh doanh và nghề nghiệp để các bên có điều kiện tiếp tục lao động tạo thu nhập;

+ Lỗi của mỗi bên trong vi phạm quyền, nghĩa vụ của vợ chồng.

- Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch.

- Tài sản riêng của vợ, chồng thuộc quyền sở hữu của người đó, trừ trường hợp tài sản riêng đã nhập vào tài sản chung theo quy định của Luật này.

- Trong trường hợp có sự sáp nhập, trộn lẫn giữa tài sản riêng với tài sản chung mà vợ, chồng có yêu cầu về chia tài sản thì được thanh toán phần giá trị tài sản của mình đóng góp vào khối tài sản đó, trừ trường hợp vợ chồng có thỏa thuận khác.

- Bảo vệ quyền, lợi ích hợp pháp của vợ, con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi. Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại gọi ngay số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Thủ tục ly hôn thực hiện ở đâu ? Thời gian giải quyết bao lâu ? mất bao nhiêu tiền án phí ?

5 sao của 1 đánh giá

Bạn thấy nội dung này thực sự hữu ích?

Bạn thấy nội dung này chưa ổn ở đâu?

Cảm ơn bạn đã nhận xét!

Like fanpage Luật Minh Khuê để nhận tin mới mỗi ngày

Bài viết cùng chủ đề

Dịch vụ nổi bật