Hướng dẫn thủ tục thông báo và đăng ký chuyển hộ khẩu ? Khi nào phải đăng ký tạm trú, đăng ký thường trú theo quy định của pháp luật hiện nay ? và một số vướng mắc pháp lý khác liên quan sẽ được Luật Minh Khuê tư vấn cụ thể:

1.Tóm tắt nội dung yêu cầu tư vấn

Thưa luật sư, Gia đình em có hộ khẩu thường trú tại nhà cũ ở TP. Biên Hòa, Tỉnh Đồng Nai. Mẹ em là chủ hộ. Nhưng hiện tại, nhà cũ đã được bán hơn 12 tháng. Gia đình em chưa tiến hành chuyển hộ khẩu - Gia đình em đã sống tại nhà mới ở Quận 7, TP.HCM hơn 12 tháng nhưng chưa đăng ký tạm trú. Nhà ở hiện tại của ba em, tuy nhiên, mẹ em không đăng ký kết hôn với ba em, em là con ngoài giá thú của ba em. Ba em cũng không có tên trong hộ khẩu nhà ở Quận 7. Các giấy tờ mua bán nhà em đang ở cũng do ba em và một người khác đứng ra mua trả góp, mẹ em không có tên trong hợp đồng mua bán.

Vậy, em có được kê khai thông báo về việc chuyển hộ khẩu không?

Giấy tờ chưa rõ ràng, em có phải xin xác nhận ở nhờ nhà hợp pháp không? Và giấy này có cần ra phường để chứng không?

Và khi chuyển hộ khẩu nhưng chưa đủ điều kiện đăng ký thường trú tại TP.HCM thì sổ em có được cấp sổ tạm trú không?

Cảm ơn!

Người hỏi: Đ.H.H.T

2. Luật sư tư vấn:

Căn cứ quy định của Luật cư trú 2006 sửa đổi, bổ sung 2013; Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú. Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013/ của Chính phủ quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống bạo lực gia đình; Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09/09/2014 của Bộ Công an quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật cư trú và nghị định số 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành luật cư trú và Các văn bản pháp luật khác liên quan. Luật Minh Khuê phân tích cụ thể như sau:

2.1 Quy định về nơi đăng ký cư trú:

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

Điều 12 Luật cư trú quy định về nơi cư trú của công dân như sau:

1. Nơi cư trú của công dân là chỗ ở hợp pháp mà người đó thường xuyên sinh sống. Nơi cư trú của công dân là nơi thường trú hoặc nơi tạm trú.

Chỗ ở hợp pháp là nhà ở, phương tiện hoặc nhà khác mà công dân sử dụng để cư trú. Chỗ ở hợp pháp có thể thuộc quyền sở hữu của công dân hoặc được cơ quan, tổ chức, cá nhân cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ theo quy định của pháp luật.

Nơi tạm trú là nơi công dân sinh sống ngoài nơi đăng ký thường trú và đã đăng ký tạm trú.

2. Trường hợp không xác định được nơi cư trú của công dân theo quy định tại khoản 1 Điều này thì nơi cư trú của công dân là nơi người đó đang sinh sống.”

Đồng thời theo quy định tại Điều 30 Luật cư trú thì người đang sinh sống, làm việc, học tập, lao động tại một địa điểm thuộc xã, phường, thị trấn nhưng không thuộc trường hợp được đăng ký thường trú tại địa phương đó thì trong thời hạn ba mươi ngày kể từ ngày đến phải đăng ký tạm trú tại Công an xã, phường, thị trấn. Do đó, Quý khách và mẹ của Quý khách đã chuyển tới nơi ở mới ở Quận 7, thành phố Hồ Chí Minh được hơn 12 tháng thì phải thực hiện ngay thủ tục đăng ký tạm trú theo quy định.

Bởi căn cứ Điểm a, khoản 1, Điều 8 Nghị định 167/2013/NĐ-CP ngày 12/11/2013/ của Chính phủ xử phạt vi phạm quy định về đăng ký và quản lý cư trú:

“1. Phạt tiền từ 100.000 đồng đến 300.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:

a) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về đăng ký thường trú, đăng ký tạm trú hoặc điều chỉnh những thay đổi trong sổ hộ khẩu, sổ tạm trú;

b) Cá nhân, chủ hộ gia đình không thực hiện đúng quy định về thông báo lưu trú, khai báo tạm vắng;”

Trường hợp đăng ký tạm trú muộn có thể bị xử phạt vi phạm hành chính theo quy định trên.

>> Xem thêm:  Thủ tục đăng ký tạm trú cho người nước ngoài ?

2. 2 Hồ sơ đăng ký thường trú bao gồm:

Công dân có quyền tự do cư trú theo quy định của pháp luật và các quy định khác của pháp luật có liên quan. Công dân có đủ điều kiện đăng ký thường trú, tạm trú thì có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền đăng ký thường trú, tạm trú.

a) Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu; bản khai nhân khẩu;

b) Giấy chuyển hộ khẩu theo quy định tại Điều 28 của Luật này;

c) Giấy tờ và tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp. Đối với trường hợp chuyển đến thành phố trực thuộc trung ương phải có thêm tài liệu chứng minh thuộc một trong các trường hợp quy định tại Điều 20 của Luật cư trú.

Trong đó, giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp được quy định cụ thể tại Điều 6 Nghị định 31/2014/NĐ-CP ngày 18/04/2014 là một trong các giấy tờ, tài liệu sau:

- Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;

- Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);

- Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);

- Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hóa giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;

- Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;

- Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn (sau đây gọi tắt là Ủy ban nhân dân cấp xã);

>> Xem thêm:  Mức xử phạt hành vi không đăng ký tạm trú ? Điều kiện đăng ký tạm trú tại Hà Nội là gì ?

- Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;

- Giấy tờ của Tòa án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;

- Giấy tờ có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;…

- Giấy tờ, tài liệu chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc của cá nhân (trường hợp văn bản cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cá nhân phải được công chứng hoặc chứng thực của Ủy ban nhân dân cấp xã). Đối với nhà ở, nhà khác tại thành phố trực thuộc trung ương phải có xác nhận của Ủy ban nhân dân cấp xã về điều kiện diện tích bình quân bảo đảm theo quy định của Hội đồng nhân dân thành phố trực thuộc trung ương và được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý băng văn bản;

- Các tài liệu chứng minh thuộc một trong các điều kiện đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc Trung ương được quy định cụ thể tại Điều 7 Thông tư 35/2014/TT-BCA ngày 09/09/2014 của Bộ Công an. Đồng thời, phải đảm bảo có thời gian tạm trú tại quận thuộc thành phố trực thuộc trung ương từ 02 năm trở lên nếu muốn đăng ký thường trú tại quận đó.

Theo thông tin Quý khách cung cấp, giữa mẹ và ba của Quý khách không có quan hệ hôn nhân, giữa Quý khách với ba của Quý khách không có giấy tờ chứng minh quan hệ cha, con. Hiện tại ba của Quý khách không có hộ khẩu tại Quận 7, TP Hồ Chí Minh, chỉ có hợp đồng mua nhà cùng người bạn. Vậy Quý khách có thể ký kết hợp đồng thuê/ mượn/ở nhờ tại căn nhà do ba Quý khách và người bạn đứng tên để chứng minh chỗ ở hợp pháp. Hợp đồng này phải được công chứng ở Văn phòng công chứng hoặc chứng thực tại Ủy ban nhân dân cấp xã theo đúng quy định.

Tuy nhiên, trong thời gian ở tại Quận 7, TP Hồ Chí Minh Quý khách không đăng ký tạm trú nên không đáp ứng được yêu cầu về thời hạn đã tạm trú từ 02 trở lên tại quận thuộc thành phố trực thuộc Trung ương như quy định trên. Để đáp ứng điều kiện này Quý khách cần làm thủ tục đăng ký tạm trú tại cơ quan công an cấp xã.

2.3 Trình tự, thủ tục đăng ký tạm trú.

Người đến đăng ký tạm trú phải xuất trình các giấy tờ sau:

>> Xem thêm:  Sinh viên thuê nhà trọ không đăng ký tạm trú sẽ bị xử phạt như thế nào ? Cần giấy tờ gì để đăng ký tạm trú ?

- Giấy chứng minh nhân dân hoặc giấy tờ có xác nhận của Công an xã, phường, thị trấn nơi người đó đã đăng ký thường trú;

- Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu hoặc sử dụng nhà ở đó; trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà do thuê, mượn hoặc ở nhờ của cá nhân thì phải được người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ đồng ý bằng văn bản.

- Nộp phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, bản khai nhân khẩu;

Trưởng Công an xã, phường, thị trấn trong thời hạn ba ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ giấy tờ quy định tại khoản 3 Điều này phải cấp sổ tạm trú theo mẫu quy định của Bộ Công an.

Sổ tạm trú được cấp cho hộ gia đình hoặc cá nhân đã đăng ký tạm trú, có giá trị xác định nơi tạm trú của công dân và có thời hạn tối đa là hai mươi bốn tháng. Trong thời hạn ba mươi ngày trước ngày hết thời hạn tạm trú, công dân đến cơ quan Công an nơi cấp sổ tạm trú để làm thủ tục gia hạn.

Việc điều chỉnh thay đổi về sổ tạm trú được thực hiện theo quy định tại Điều 29 của Luật cư trú. Sổ tạm trú bị hư hỏng thì được đổi, bị mất thì được cấp lại. Trường hợp đến tạm trú tại xã, phường, thị trấn khác thì phải đăng ký lại.

Mọi vướng mắc pháp lý về hộ khẩu hoặc các lĩnh vực pháp lý khác Hãy gọi ngay: 1900.6162 để được Luật sư tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài.

Trân trọng cảm ơn!

Bộ phận tư vấn pháp luật hành chính - Công ty Luật TNHH Minh Khuê

>> Xem thêm:  Những trường hợp phải đăng ký tạm trú, thủ tục đăng ký tạm trú ? Xin giấy đăng ký tạm trú ở đâu ?