1. Trình tự, thủ tục giải quyết việc ly hôn, án phí ly hôn tại tòa án ?

Kính chào quý khách hàng, thời gian vừa qua luật Minh Khuê đã nhận được nhiều sự tin tưởng, uy thác của quý khách hàng trên cả nước cũng như nước ngoài về các vấn đề hôn nhân gia đình, trong đó các câu hỏi liên quan đến trình tự, thủ tục giả quyết ly hôn tại tòa án được quan tâm hơn cả. Luật Minh Khuê tư vấn và giải đáp những vướng mắc cơ bản về vấn đề ly hôn theo quy định của pháp luật hiện nay: 

Trình tự, thủ tục giải quyết việc ly hôn và mức án phí ly hôn tại tòa án theo quy định mới nhất

Hướng dẫn giải quyết thủ tục ly hôn - Ảnh minh họa

 

- Văn bản pháp luật quy định về giải quyết thủ tục ly hôn:

Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015

Luật hôn nhân gia đình năm 2014

 

- Hướng dẫn giải quyết thủ tục Ly hôn thuận tình và ly hôn đơn phương

+ Thủ tục ly hôn thuận tình

Ly hôn thuận tình là việc cả hai bên trong quan hệ hôn nhân (vợ-chồng) cùng thỏa thuận được với nhau về vấn đề chấm dứt quan hệ hôn nhân, chia tài sản chung, chăm sóc, nuôi dưỡng con cái (nếu có) . Trong trường hợp này, sau khi nhận được hồ sơ đề nghị của  hai đương sự thì tòa án sẽ tiến hành giải quyết việc công nhận sự thuận tình ly hôn theo thủ tục công nhận một việc dân sự.(Điều 55 luật Hôn nhân gia đình 2014)

+ Thủ tục Ly hôn đơn phương

  Ly hôn đơn phương ( ly hôn theo yêu cầu của một bên) là việc vợ hoặc chồng có yêu cầu ly hôn khi có căn cứ cho rằng bên còn lại đang vi phạm nghĩa vụ vợ/chồng với mình và(hoặc) hai bên chưa thỏa thuận được về vấn đề chia tài sản chung, nuôi con, cấp dưỡng cho con khi ly hôn.

Ví dụ: Chị A có yêu cầu ly hôn do anh B thường xuyên có hành vi bạo lực gia đình với mình nhưng anh B không muốn ly hôn với chị A do vẫn còn tình cảm với vợ và không đòng ý việc phải chia tài sản, lúc này chị A phải làm thủ tục đơn phương ly hôn.

 

- Hồ sơ thực hiện thủ tục ly hôn:

+   Đơn xin ly hôn(theo mẫu của Tòa án ban hành hoặc theo mẫu đơn khởi kiện quy định tại mẫu số 23 phụ lục ban hành kèm theo nghị quyết số 01/2017/NQ-HĐTP-TANDTC ) với trường hợp ly hôn đơn phương; hoặc mẫu đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn với trường hợp ly hôn thuận tình.

+   Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);

+   Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);

+   Bản sao có chứng thực giấy khai sinh của các con 

+  Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

+   Bằng chứng chứng minh quan hệ vợ chồng lâm vào tình trạng trầm trọng.Ví dụ: xác nhận của UBND xã/phường về việc anh chị đã ly thân, có bạo lực gia đình, xúc phạm danh dự nhân phẩm, không chung thủy...

 

- Thẩm quyền giải quyết ly hôn:

Thẩm quyền giải quyết ly hôn đơn phương thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện nơi bị đơn  đang cư trú .

Thẩm quyền giải quyết ly hôn thuận tình thuộc về tòa án nhân dân cấp huyện nơi một trong hai bên đang cư trú.

Thẩm quyền giải quyết việc ly hôn có yếu tố nước ngoài thuộc về tòa án nhân dân cấp tỉnh/thành phố trực thuộc trung ương nơi 1 trong hai bên sinh sống, làm việc tại Việt Nam. Ly hôn có yêu tố nước ngoài được hiểu là việc một trong hai bên( hoặc cả hai) là người nước ngoài, người Việt Nam đang cư trú, làm việc, học tập... tại nước ngoài.

Lưu ý:

- Nguyên đơn: Người khởi kiện

- Bị đơn: Người bị kiện

- Nơi cư trú: Nơi cá nhân có đăng ký thường trú hoặc tạm trú 

- Tòa án nhân dân cấp huyện: Là TAND cấp quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh.

 

- Mức án phí ly hôn khi thực hiện thủ tục ly hôn

Với trường hợp ly hôn thuận tình mức án phí là 300.000 VNĐ do hai bên đương sự cùng nộp.

I

Lệ phí giải quyết việc dân sự

mức nộp

1

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

 

Đối với việc ly hôn đơn phương thì nguyên đơn là người phải nộp án phí không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn....(xem thêm tại điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14). 

1

Án phí dân sự sơ thẩm

Mức thu

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

 

...

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.ới

 

+ Thủ tục, quy trình giải quyết việc ly hôn:

- Các bước thực hiện thủ tục ly hôn thuận tình:

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền 

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong vòng 03 ngày làm việc;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

+ Sau khi tòa án nhận được đầy đủ hồ sơ, rong vòng 15 ngày, thẩm phán được phân công nhiệm vụ tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành nếu các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án sẽ công nhận việc thuận tình ly hôn.

 

- Các bước thực hiện thủ tục ly hôn đơn phuơng:

+ Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp có thẩm quyền 

+ Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ trong vòng 03 ngày làm việc;

+ Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;

Sau khi bạn nộp tạm ứng án phí, thẩm phán sẽ ra quyết định thụ lý vụ án và gửi đến các đương sự trong vụ án.

Thời hạn chuẩn bị xét xử với vụ án về hôn nhân gia đình tối đa là 04 tháng, nếu vụ án có nhiều tình tiết phức tạp thì thẩm phán được phân công có quyền gia hạn thêm nhưng không quá 02 tháng. Trong thời gian chuẩn bị xét xử, tòa án sẽ gửi thông báo mời các đương sự có mặt tại tòa để tiến hành đánh giá chứng cứ,tài liệu và hòa giải cho các bên.

Hết thời hạn chuẩn bị xét xử, nếu không hòa giải được cho các bên thì thẩm phán ra quyết định mở phiên tòa xét xử vụ việc. Trường hợp bị đơn không có mặt tại phiên tòa mà không có đơn xin vắng mặt thì thẩm phán sẽ hoãn phiên tòa và ấn định ngày xét xử lần 2. Nếu bị đơn vắng mặt ở phiên xét xử lần 2 thì tòa án sẽ xem xét bằng chứng mà nguyên đơn cung cấp, nếu có đủ căn cứ để giải quyết vụ việc thì phiên xét xử vẫn được tiến hành. Ngược lại, nếu không có đủ căn cứ để giải quyết, tòa án sẽ trả lại hồ sơ cho nguyên đơn.

Lưu ý:

+ Nguyên đơn phải có mặt tại phiên tòa, nếu có lý do chính đáng không có mặt được tại phiên tòa khi tòa án triệu tập phải có đơn đề nghị hoãn phiên tòa.

+ Nguyên đơn không có mặt tại phiên xét xử và không có lý do chính đáng thuộc trường hợp từ bỏ quyền khởi kiện, tòa án ra quyết định đình chỉ giải quyết và trả hồ sơ cho người nộp.

+ Đương sự trong vụ án ly hôn được ủy quyền cho người khác thực hiện hồ sơ, thủ tục, không ủy quyền tham gia tố tụng.

Tham khảo một số video tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến của Công ty luật Minh Khuê: 

Luật sư: Lê Minh Trường - Hướng dẫn quyền nuôi con sau ly hôn (VTV3 - Cafe sáng)

Video - Hướng dẫn giải quyết tranh chấp quyền nuôi con khi ly hôn (Nguồn:www.luatminhkhue.vn)

Video tư vấn thủ tục ly hôn đơn phương và quyền nuôi con (Nguồn: www.luatminhkhue.vn)

2. Mức án phí, lệ phí ly hôn mới nhất hiện nay

Đối với án phí ly hôn (thuận tình hoặc đơn phương) theo quy định của pháp luật hiện nay được điều chỉnh tăng lên (trước kia theo quy định cũ là 200.000 VNĐ). Luật Minh Khuê tư vấn giải đáp chính sách mới về án phí ly hôn và thủ tục ly hôn theo quy định mới:

Mức án phí, lệ phí ly hôn mới nhất hiện nay

Trả lời:

Ngày 30/12/2016 Ủy ban thường vụ quốc hội ban hành Nghị quyết 326 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án, được áp dụng từ ngày 1/1/2017; trong đó có quy định về mức án phí, lệ phí về vấn đề ly hôn mà khá nhiều khách hàng quan tâm. Luật Minh Khuê xin thống kê dưới bảng sau để khách hàng tiện theo dõi:

 

1. Đối với vụ việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn:

Điều 36. nghĩa vụ nộp tiền tạm ứng lệ phí sơ thẩm, phúc thẩm

Đối với yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn thì vợ, chồng có thể thỏa thuận về việc nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án, trừ trường hợp được miễn hoặc không phải nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án theo quy định của pháp luật. Trường hợp vợ, chồng không thỏa thuận được người nộp tiền tạm ứng lệ phí Tòa án thì mỗi người phải nộp 50% mức tiền tạm ứng lệ phí Tòa án. 

I

Lệ phí giải quyết việc dân sự

mức nộp

1

Lệ phí sơ thẩm giải quyết yêu cầu về dân sự, hôn nhân và gia đình, kinh doanh, thương mại, lao động

300.000 đồng

 

Đối với việc ly hôn đơn phương thì nguyên đơn là người phải nộp án phí không phụ thuộc vào việc Tòa án chấp nhận hay không chấp nhận yêu cầu của nguyên đơn....(xem thêm tại điều 27 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14)

1

Án phí dân sự sơ thẩm

mức thu

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Ghi chú: tranh chấp có giá ngạch:  là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể. Tranh chấp dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

3. Quyền nuôi con sau khi ly hôn và án phí ly hôn mới nhất

Chào luật sư Vợ chồng tôi có chung sống với nhau được 6 năm và có 1 bé trai 5tuổi , trong thời gian sống chung chúng tôi có nhiều mâu thuẫn, chồng tôi ngoại tình, bỏ bê mẹ con, sau khi giải hoà tôi tha thứ nhưng chồng tôi không đồng nhất về quan điểm dẫn đến xung đột mâu thuẫn giữa 2 vợ chồng. vậy tôi muốn hỏi về trường hơp của tôi thì quyền nuôi con là ai, tôi là người có kinh tế hơn chồng. Mức phí khi ly hôn là bao nhiêu ạ?

Quyền nuôi con sau khi ly hôn và án phí ly hôn mới nhất

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Thứ nhất, Quyền nuôi con sau khi ly hôn:

  Theo Điều 81 Luật hôn nhân gia đình năm 2014 quy định về  Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, sau khi ly hôn nếu con bạn dưới 36 tháng tuổi sẽ giao cho bạn trực tiếp nuôi, nếu con bạn từ 36 tháng trở đi đến dưới 07 tuổi thì tòa sẽ xem xét vào quyền lợi về mọi mặt con bạn bên nào có điều kiện tốt hơn sẽ giao người đó chăm sóc, Nếu con bạn từ đủ 07 tuổi trở lên sẽ xem xét nguyện vọng của cháu nếu cháu muốn ở với mẹ thì  tòa  sẽ mẹ là người trực tiêp chăm sóc cháu, nếu cháu muốn ở với bố thì tòa án sẽ quyết định cho cháu ở với bố. Theo thông tin bạn cung cấp thì con bạn 05 tuổi, bạn có mọi điều kiện chăm sóc tốt hơn, do đó có khả năng cao quyền nuôi con thuộc về bạn vì căn cứ quy định pháp luật con từ 36 tháng trở lên đến dưới 07 tuổi thì sẽ xem xét vào quyền lợi của con về mọi mặt tòa sẽ quyết định người chăm sóc cháu.

 Thứ hai, Án phí ly hôn

Theo Điều 24 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 quy định về  mức thu, miễn , giảm , thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án do Ủy ban thường vụ quốc hội ban hàng  ngày 30 tháng 12 năm 2016  quy định về Các loại án phí trong vụ án dân sự

1. Các loại án phí trong vụ án dân sự bao gồm:

a) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch;

b) Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch;

c) Án phí dân sự phúc thẩm.

2. Vụ án dân sự không có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự không phải là một số tiền hoặc không thể xác định được giá trị bằng một số tiền cụ thể.

3. Vụ án dân sự có giá ngạch là vụ án mà trong đó yêu cầu của đương sự là một số tiền hoặc là tài sản có thể xác định được bằng một số tiền cụ thể.

Theo danh mục án phí, lệ phí tòa án ban hành kèm theo nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016  

Stt

Tên án phí

Mức thu

II

Án phí dân sự

 

1

Án phí dân sự sơ thẩm

 

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

 Như vậy theo quy định trên nếu vợ chồng bạn không có tài sản chung thì  tiền án phí sẽ tính mức thu Án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự không có giá ngạch là 300.000 đồng

Nếu vợ chồng bạn có tài sản chung thì tiền án phí sẽ tính theo mức thu án phí dân sự sơ thẩm đối với vụ án dân sự có giá ngạch. Và cụ thể sẽ tính theo bảng dưới đây:

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

a

Tài sản từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Tài sản trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Tài sản từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt quá 400.000.000 đồng

d

Tài sản từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Tài sản từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Tài sản từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.1975 để được giải đáp.

4. Mức phí trọn gói cho dịch vụ ly hôn đơn phương ? Án phí ly hôn đơn phương ?

Chào cty luật minh khue, Tôi muốn sử dụng dịch vụ đơn phương ly hôn và muốn hỏi về mức phí dịch vụ tron gói như thế nào. Hoàn cảnh của tôi như sau:
- Vợ tôi không muốn ly hôn và tài sản chung không có, Chúng tôi có 3 con nhưng không có tranh chấp nuôi con ?
Nhờ cty tư vấn và trả lời giúp.
Người gửi : Nguyễn Hồng Tiến

Mức phí trọn gói cho dịch vụ ly hôn đơn phương ? Án phí ly hôn đơn phương ?

 

Luật sư trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã gửi thắc mắc đến Công ty Luật Minh Khuê, căn cứ vào những thông tin bạn cung cấp xin được tư vấn cho bạn như sau:

Vấn đề của bạn chúng tôi tư vấn như sau:

Như bạn trình bày: Hiện nay bạn muốn ly hôn đơn phương. Bạn đang phân vân về mức phí ly hôn trong trường hợp là đơn phương ly hôn. Cũng như phí luật sư tham gia giải quyết vụ ly hôn này của bạn. Vấn đề này được pháp luật quy định như sau:

Thứ nhất, là về vấn đề về mức phí ly hôn.

Đối với trường hợp đơn phương ly hôn, tức là trường hợp hai vợ chồng không thỏa thuận cũng như vấn đề tài sản và con cái, nợ chung ( nếu có) và yêu cầu tòa án giải quyết thì căn cứ Mục A, Nghị quyết 326/2014/UBTVQH14 Nghị quyết quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí tòa án do UBTVQH ban hành quy định  mức án phí là  300.000 đồng cộng với mức phần trăm trong giá trị tài sản mà mỗi bên được hưởng. Đó là trường hợp có tài sản chung, tuy nhiên theo thông tin mà bạn cung cấ cho chúng tôi thì hai bạn không có tài sản chung nên theo quy định: Án phí dân sự sơ thẩm là 200.000.00 VNĐ ( không có tranh chấp về tài sản) 

Thứ hai, trong trường hợp chi phí ly hôn về dịch vụ ( Ly hôn đơn phương) , đương sự trong vụ án ly hôn đơn phương có nhu cầu sử dụng dịch vụ luật sư tư vấn thủ tục với tư cách người bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp.  Quyền lợi trong vụ án ly hôn đơn phương có thể là chấm dứt quan hệ hôn nhân vợ chồng, quyền trực tiếp nuôi con. Tùy từng trường hợp và tính chất công việc chi phí sẽ do thỏa thuận giữa khách hàng và văn phòng luật sư. 

Về phí dịch vụ trọn gói cho việc ly hôn, Luật Minh Khuê chỉ có thể báo giá chi tiết phí dịch vụ dựa trên từng vụ việc và cần phải có các thông tin cơ bản như:

+ Địa điểm thực hiện thủ tục ly hôn (tại Hà Nội hay các tỉnh/Thành phố khác);

+ Công việc/nghề nghiệp của bị đơn (người không đồng ý ly hôn), có công việc/nghề nghiệp ổn định (không phải công việc tự do) sẽ là một trong những điều kiện để Luật Minh Khuê quyết định việc có thực hiện được dịch vụ ly hôn hay không. Trong nhiều vụ việc bị đơn thường cư trú không ổn định hoặc đi lao động nước ngoài... rất khó khăn trong công tác xử lý vụ việc ly hôn. Do vậy chi phí thực hiện dịch vụ trọn gói cũng thay đổi theo tính chất công việc của bị đơn.

+ Yêu cầu pháp lý khác của nguyên đơn, ví dụ như: Tranh chấp tài sản, tranh chấp quyền nuôi con... cũng là một trong những yếu tố ảnh hưởng đến dịch vụ trọn gói của Luật Minh Khuê.

Để được tư vấn chi tiết về dịch vụ, Bạn vuil lòng đặt lịch hẹn tại Văn phòng của Công ty luật Minh Khuê. Chúng tôi sẽ trao đổi cụ thể và đưa ra mức giá phù hợp dựa trên những yêu cầu cụ thể của khách hàng.

Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn thủ tục ly hôn trực tuyến trực tuyến qua tổng đài điện thoại, gọi số: 1900.1975 để được giải đáp.

5. Án phí ly hôn năm 2018 là bao nhiêu ?

Xin chào Luật sư, tôi có một trường hợp mong luật sư tư vấn giúp tôi. Tôi và chồng tôi đang làm thủ tục ly hôn nhưng chồng tôi nói rằng tài sản chung nên thỏa thuận, nếu yêu cầu tòa án phân chia thì mức án phí rất cao. Cụ thể chúng tôi có một mảnh đất trị giá 1 tỷ 2, 1 chiếc xe máy 42 triệu và 1 sổ tiết kiệm 150 triệu. 

Chúng tôi thì chưa có con chung. Luật sư cho tôi hỏi là với mức tài sản như vậy thì khi yêu cầu Tòa án phân chia, chúng tôi sẽ phải nộp bao nhiêu tiền án phí ? 

Mong nhận được sự phản hồi sớm từ Luật sư. Tôi xin cảm ơn!

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 về Án phí, lệ phí Tòa án đối với trường hợp ly hôn sẽ được tính như sau:

1

Án phí dân sự sơ thẩm (khi ly hôn)

Số tiền án phí

1.1

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình, lao động không có giá ngạch

300.000 đồng

1.2

Đối với tranh chấp về kinh doanh, thương mại không có giá ngạch

3.000.000 đồng

1.3

Đối với tranh chấp về dân sự, hôn nhân và gia đình có giá ngạch

 

a

Từ 6.000.000 đồng trở xuống

300.000 đồng

b

Từ trên 6.000.000 đồng đến 400.000.000 đồng

5% giá trị tài sản có tranh chấp

c

Từ trên 400.000.000 đồng đến 800.000.000 đồng

20.000. 000 đồng + 4% của phầngiá trị tài sản có tranh chấp vượtquá 400.000.000 đồng

d

Từ trên 800.000.000 đồng đến 2.000.000.000 đồng

36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

đ

Từ trên 2.000.000.000 đồng đến 4.000.000.000 đồng

72.000.000 đồng + 2% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 2.000.000.000 đồng

e

Từ trên 4.000.000.000 đồng

112.000.000 đồng + 0,1% của phần giá trị tài sản tranh chấp vượt 4.000.000.000 đồng.

Với trường hợp của bạn nếu ly hôn mà không yêu cầu Tòa án phân chia tài sản thì mức án phí là 300.000 đồng

Nếu yêu cầu phân chia tài sản thì mức án phí bạn sẽ phải nộp được tính như sau:

Tổng giá trị tài sản cần phân chia là: 1.200.000.000 + 40.000.000 + 150.000.000 = 1.390.000.000 đồng

Như vậy bạn sẽ phải nộp mức án phí là 36.000.000 đồng + 3% của phần giá trị tài sản có tranh chấp vượt 800.000.000 đồng

= 36.000.000 + 590.000.000*3% = 53.700.000 đồng

Trường hợp trong bản tư vấn có điều gì gây nhầm lẫn, chưa rõ ràng hoặc thông tin nêu trong bản tư vấn khiến quý khách chưa hiểu hết vấn đề, rất mong nhận được phản ánh của quý khách. Tổng đài tư vấn trực tuyến 1900.1975Chúng tôi sẵn sàng giải đáp.

 

6. Thủ tục ly hôn sau khi ly thân một thời gian dài và án phí ly hôn ?

Thưa luật sư, tôi có một vài thắc mắc cần nhờ công ty tư vấn giúp như sau: tôi và chồng đã ly thân được 2 năm, hiện tôi và con đang sống tại nhà ngoại còn chồng tôi thì ở riêng. Hộ khẩu của 2 mẹ con vẫn ở chung sổ với chồng. Bây giờ chúng tôi muốn ly hôn thì cần thực hiện những thủ tục gì và án phí ly hôn trong trường hợp này sẽ là bao nhiêu, chúng tôi ly thân rồi thì thủ tục ly hôn có nhanh hơn không? Con tôi đã 10 tuổi , vậy ai sẽ là người được quyền nuôi con?
Cảm ơn!

Thủ tục ly hôn sau khi ly thân một thời gian dài và án phí ly hôn.

Tư vấn về Quyền nuôi con khi ly hôn - Ảnh minh họa

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

Theo như thông tin bạn cung cấp thì vợ chồng bạn đã ly thân được 02 năm, thực tế pháp luật không quy định về vấn đề ly thân giữa 2 vợ chồng. Việc 2 vợ chồng bạn không chung sống với nhau trong một thời gian dài chỉ là căn cứ để tiến hành thủ tục ly hôn còn về mặt thực tế, trong 02 năm đó 2 bạn vẫn là vợ chồng được pháp luật thừa nhận. Tất cả tài sản và nghĩa vụ tài chính phát sinh trong khoảng thời gian đó vẫn được xác định là tài sản chung và nghĩa vụ tài sản chung của vợ chồng trừ trường hợp một bên chứng minh được đó là tài sản riêng.

Pháp luật hôn nhân và gia đình hiện nay quy đinh: Ly hôn là việc chấm dứt quan hệ vợ chồng theo bản án, quyết định có hiệu lực pháp luật của Tòa án. Do hai vợ chồng bạn cùng đồng ý ly hôn nên trường hợp này sẽ được giải quyết theo thủ tục ly hôn thuận tình, cụ thể Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình 2014 quy định như sau:

Trong trường hợp vợ chồng cùng yêu cầu ly hôn, nếu xét thấy hai bên thật sự tự nguyện ly hôn và đã thỏa thuận về việc chia tài sản, việc trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con trên cơ sở bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; nếu không thỏa thuận được hoặc có thỏa thuận nhưng không bảo đảm quyền lợi chính đáng của vợ và con thì Tòa án giải quyết việc ly hôn.

- Thủ tục thuận tình ly hôn bao gồm:

+   Nộp hồ sơ về việc xin thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân cấp quận/huyện nơi cư trú, làm việc của vợ hoặc chồng;
+   Tòa án kiểm tra đơn và ra thông báo nộp tiền tạm ứng án phí sau khi nhận đơn khởi kiện cùng hồ sơ hợp lệ;
+   Nộp tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm tại Chi cục thi hành án quận/huyện và nộp lại biên lai tiền tạm ứng án phí cho Tòa án;
+   Sau khi tòa án tiến hành mở phiên hòa giải, trong thời hạn 07 ngày kể từ ngày hòa giải không thành (không thay đổi quyết định về việc ly hôn) nếu các bên không thay đổi ý kiến thì Tòa án ra quyết định công nhận thuận tình ly hôn.


- Hồ sơ xin thuận tình ly hôn gồm có: 
+   Đơn yêu cầu thuận tình ly hôn;
+   Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn (bản chính);
+   Sổ hộ khẩu, Chứng minh nhân dân của vợ/chồng (bản sao chứng thực);
+   Giấy khai sinh của con (bản sao chứng thực);
+   Các tài liệu, chứng cứ khác chứng minh tài sản chung như: Giấy chứng nhận Quyền sử dụng đất (sổ đỏ); Đăng ký xe; sổ tiết kiệm… (bản sao chứng thực).

Án phí đối với trường hợp ly hôn thuận tình là 300.000 đồng

Về việc nuôi con sau khi ly hôn, Điều 81  Luật Hôn nhân và gia đình 2014  quy định về việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn

1. Sau khi ly hôn, cha mẹ vẫn có quyền, nghĩa vụ trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chưa thành niên, con đã thành niên mất năng lực hành vi dân sự hoặc không có khả năng lao động và không có tài sản để tự nuôi mình theo quy định của Luật này, Bộ luật dân sự và các luật khác có liên quan.

2. Vợ, chồng thỏa thuận về người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ, quyền của mỗi bên sau khi ly hôn đối với con; trường hợp không thỏa thuận được thì Tòa án quyết định giao con cho một bên trực tiếp nuôi căn cứ vào quyền lợi về mọi mặt của con; nếu con từ đủ 07 tuổi trở lên thì phải xem xét nguyện vọng của con.

3. Con dưới 36 tháng tuổi được giao cho mẹ trực tiếp nuôi, trừ trường hợp người mẹ không đủ điều kiện để trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con hoặc cha mẹ có thỏa thuận khác phù hợp với lợi ích của con.

Như vậy, trường hợp vợ chồng bạn không thỏa thuận được với nhau về người trực tiếp nuôi con sau khi ly hôn thì tòa án sẽ dựa trên điều kiện về vật chất và tinh thần của mỗi bên để đưa ra quyết định, ngoài ra do con của bạn đã hơn 07 tuổi nên nguyện vọng của con cũng là một yếu tố để tòa án xem xét. 

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ Luật sư tư vấn pháp luật Hôn nhân và quyền nuôi con sau ly hôn, gọi:  1900.1975  để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Hôn nhân - Công ty luật Minh Khuê