Mong luật sư giải đáp giúp tôi vấn đề sau: Bạn của tôi đã cùng 2 người nữa trộm cắp 12 chiếc laptop của Công ty và bỏ trốn và bán được 30 triệu, công an đã lập tức bắt được 1 người trong 3 người cùng bắt thêm 1 người mua lại những máy tính đó, và đã thu hồi lại được 10 chiếc máy tính, 2 người còn lại bỏ trốn và cơ quan công an đã phát lệnh truy nã được vài tháng, và 2 người đó mới đây cũng đã bị bắt.

Luật sư cho tôi hỏi bạn tôi lấy 12 chiếc laptop trị giá bao nhiêu thì tôi cũng không biết và đã thu hồi được 10 chiếc, vậy khung án của bạn tôi là bao nhiêu năm? Bạn tôi chưa tiền án tiền sự. Xin cám ơn luật sư!

Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn pháp luật hình sự của Công ty Luật Minh Khuê.

Trộm cắp máy tính bị phạt tù bao nhiêu năm?

Luật sư tư vấn pháp luật hình sự gọi: 1900.6162

Trả lời:

1. Căn cứ pháp lý:

Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2015

Bộ Luật tố tụng hình sự 2015

2. Nội dung tư vấn:

2.1 Tội trộm cắp tài sản và các yếu tố cấu thành tội trộm cắp tài sản là gì?

Trộm cắp tài sản được quy định tại Điều 173 Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017, cụ thể các yếu tố cấu thành của tội này như sau:

- Chủ thể: Cũng tương tự như đối với tội xâm phạm sở hữu khác, chủ thể của tội trộm cắp tái sản là chủ thể thường. Nghĩa là, bất kỳ người nào đủ tuổi và có năng lực trách nhiệm hình sự đều có thể trở thành chủ thể của tội trộm cắp tài sản.

- Khách thể: Tội trộm cắp tài sản chỉ xâm phạm đến quan hệ sở hữu, mà không xâm phạm đến quan hệ về nhân thân. Đây là điểm khác với các tội cướp tài sản, tội bắt cóc nhằm chiếm đoạt tài sản, tội cướp giật tài sản, bởi trong cấu thành tội trộm cắp tài sản nhà làm luật không quy định thiệt hại về tính mạng, sức khoẻ là tình tiết định khung hình phạt.

- Mặt khách quan: Hành vi khách quan: là hành vi "chiếm đoạt" tài sản, nhưng hành vi chiếm đoạt ở đây là chiếm đoạt bằng hình thức lén lút, với thủ đoạn lợi dụng sơ hở, mất cảnh giác của người quản lý tài sản, hoặc lợi dụng vào hoàn cảnh khách quan khác như: chen lấn, xô đẩy, nhằm tiếp cận tài sản để thực hiện hành vi chiếm đoạt mà người quản lý tài sản không biết.

Hậu quả pháp lý: hậu quả của tội trộm cắp tài sản là thiệt hại về tài sản mà cụ thể là giá trị tài sản bị chiếm đoạt. Tài sản là đối tượng của hành vi trộm cắp là: tiền các loại, hàng hoá và các giấy tờ có giá trị thanh toán như phiếu công trái, ngân phiếu….

- Mặt chủ quan: Tội trộm cắp tài sản cũng được thực hiện do cố ý, mục đích của người phạm tội là mong muốn chiếm đoạt được tài sản. Mục đích chiếm đoạt tài sản là dấu hiệu bắt buộc của cấu thành tội trộm cắp tài sản.

2.2 Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng như thế nào?

Theo Bộ Luật hình sự 2015 sửa đổi 2017 thì Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể. Trong trường hợp có đủ các điều kiện như trên nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

- Các tình tiết giảm nhẹ bao gồm:

+/ Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

+/ Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

+/ Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

+/ Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

+/ Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

+/ Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

+/ Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

+/ Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

+/ Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

+/ Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

+/ Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

+/ Phạm tội do lạc hậu;

+/ Người phạm tội là phụ nữ có thai;

+/ Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

+/ Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

+/ Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

+/ Người phạm tội tự thú;

+/ Người phạm tội thành khẩn khai báo, ăn năn hối cải;

+/ Người phạm tội tích cực hợp tác với cơ quan có trách nhiệm trong việc phát hiện tội phạm hoặc trong quá trình giải quyết vụ án;

+/ Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

+/ Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

+/ Người phạm tội là người có công với cách mạng hoặc là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ.

=> Như vậy, do bạn chưa đưa được ra số lượng giá trị của tổng tài sản trộm cắp nên chưa thể định khoản cho bạn của bạn được, tuy nhiên dựa trên các tình tiết giảm nhẹ ở trên đây, thì bạn có thể xem xét về vấn đề mức hình phạt của bạn của bạn, bạn của bạn càng nhiều tình tiết giảm nhẹ thì hội đồng xét xử cũng sẽ xem xét mức án cho bạn của bạn.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận Luật sư Tư vấn pháp luật hình sự.