1. Trộm cắp tài sản giá trị bao nhiêu thì bị khởi tố ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Trộm bao nhiêu tài sản thì bị khởi tố, truy tố trách nhiệm hình sự ạ ? Cảm ơn!

Trả lời:

Tội trộm cắp tài sản được quy định tại Bộ luật hình sự năm 2015 như sau:

" Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ; tài sản là kỷ vật, di vật, đồ thờ cúng có giá trị đặc biệt về mặt tinh thần đối với người bị hại.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Trộm cắp tài sản trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Trộm cắp tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp quy định tại các điểm a, b, c và d khoản 1 Điều này;

c) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng."

Hành vi của bạn đã có đầy đủ cấu thành tội phạm quy định tại điều 173 nêu trên. Phía công ty đang tạo điều kiện để bạn có thể hoàn thành trả số tiền đã lấy nhằm đảm bảo quyền lợi của cả hai bên. Trong trường hợp bạn không thực hiện nghĩa vụ dân sự theo thỏa thuận trên thì công ty có quyền tố cáo. Bởi hành vi của bạn đã cấu thành tội trộm cắp tài sản quy định tại điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 nêu trên.

Xin chào luật sư Xin luật sư tư vấn dùm tôi vấn đề sau: chồng tôi là một nhân viên của cty tư nhân vào thời gian từ t9/2015 đên ngày 20/04/2016 chồng tôi có nhận mua phụ phẩm của công ty dùm ông anh. Cũng dựa vào viec mua bán này chồng tôi và 5 nguoi khac trong cty da vận chuỷen thành phẩm của công ty mang ra bán lại cho ông anh mua phụ phẩm với giá 15.000d/kg, só tiền bán được chia làm 2 phần( 1 người chở thành phẩm mang ra cho ngươi mua phụ phẩm, 1 phần 5 ngươi trong cty chia đều) đen ngay 20/04/2016 luc đamg thực hiện vụ trộm thì bị bắt qua tang va bị cong an tạm giam den nay 11 ngày.qua điều tra chông tôi va 5 ngươi khai nhân da thuc hien lay 8.000kg. cty quy giá 50.000d/kg. so tiên thiêt hai 400tr đông. vậy chồng tôi bị phạt tù như thế nào . mây ngươi cùng thưc hiên mức án ra sau( chông tôi bị quy là tội chủ mưu) rat mong luât sư tư vân tôi cảm ơn

Trong trường hợp này, Chồng bạn và đồng phạm đã thực hiện hành vi trộm cắp tài sản. Vì vậy, trách nhiệm hình sự đối với chồng bạn và đồng phạm được quy định như sau:

" Điều 173. Tội trộm cắp tài sản...

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;"

>> Xem thêm:  Hướng dẫn cách thức trình báo công an khi bị mất trộm tài sản ? Mức phạt hành vi trộm cắp

2. Tội trộm cắp tài sản mức nào thì bị phạt tù ?

Thưa luật sư, xin hỏi: Hành vi trộm cắp vặt thì có bị phạt tù không ? Mức phạt tù quy định như thế nào ? Cảm ơn!

Trả lời:

Theo Bộ luật hình sự năm 2015, sửa đổi bổ sung 2017 quy định:

"Điều 173. Tội trộm cắp tài sản

1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật.

2. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 02 năm đến 07 năm:

a) Có tổ chức;

b) Có tính chất chuyên nghiệp;

c) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 50.000.000 đồng đến dưới 200.000.000 đồng;

d) Dùng thủ đoạn xảo quyệt, nguy hiểm;

đ) Hành hung để tẩu thoát;

e) Tài sản là bảo vật quốc gia;

g) Tái phạm nguy hiểm.

3. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 07 năm đến 15 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá từ 200.000.000 đồng đến dưới 500.000.000 đồng;

b) Lợi dụng thiên tai, dịch bệnh.

4. Phạm tội thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt tù từ 12 năm đến 20 năm:

a) Chiếm đoạt tài sản trị giá 500.000.000 đồng trở lên;

b) Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp.

5. Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ năm triệu đồng đến năm mươi triệu đồng."

Nghị định số 167/2013/NĐ-CP quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực an ninh, trật tự, an toàn xã hội; phòng, chống tệ nạn xã hội; phòng cháy và chữa cháy; phòng, chống, chống bạo lực gia đình quy định:

"Điều 15. Vi phạm quy định về gây thiệt hại đến tài sản của người khác

1. Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến 2.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Trộm cắp tài sản;
b) Công nhiên chiếm đoạt tài sản của người khác;
c) Dùng thủ đoạn gian dối hoặc bỏ trốn để chiếm đoạt tài sản của người khác;
d) Sử dụng trái phép tài sản của người khác.

2. Phạt tiền từ 2.000.000 đồng đến 5.000.000 đồng đối với một trong những hành vi sau đây:
a) Hủy hoại hoặc cố ý làm hư hỏng tài sản của người khác;
b) Gây mất mát, hư hỏng hoặc làm thiệt hại tài sản của Nhà nước được giao trực tiếp quản lý;
c) Dùng thủ đoạn hoặc tạo ra hoàn cảnh để buộc người khác đưa tiền, tài sản;
d) Gian lận hoặc lừa đảo trong việc môi giới, hướng dẫn giới thiệu dịch vụ mua, bán nhà, đất hoặc các tài sản khác;
đ) Mua, bán, cất giữ hoặc sử dụng tài sản của người khác mà biết rõ tài sản đó do vi phạm pháp luật mà có;
e) Chiếm giữ trái phép tài sản của người khác.

3. Hình thức xử phạt bổ sung:
Tịch thu tang vật, phương tiện vi phạm hành chính đối với hành vi quy định tại Điểm a, b, c Khoản 1; Điểm c, đ, e Khoản 2 Điều này.

4. Người nước ngoài có hành vi vi phạm hành chính quy định tại Khoản 1 và Khoản 2 Điều này, thì tùy theo mức độ vi phạm có thể bị áp dụng hình thức xử phạt trục xuất khỏi nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam."

Thưa luật sư, Em có chiếc máy ảnh trị giá hơn 6 triệu lúc em mua. Và đã sử dụng được 1 thời gian, thì có 1 anh bạn sang nhà chơi và đã lấy cắp của em. Em đã tìm ra, thì anh ta đã nhận là đã lấy của em và đem cầm cố lấy tiền. E nghĩ tình hàng xóm nên đã không báo cơ quan chức năng. Tới ngày hết hạn cầm cố chiếc máy chụp ảnh anh ta có sang nói với em để mượn chiếc điện thoại samsung Galaxy J7 của em để cầm cố tạm thời để lấy chiếc máy ảnh ra và hẹn với em là 1 hoặc 2 hôm sẽ lấy điện thoại trả lại cho em. Nhưng mãi không thấy trả máy cho em. Em có sang nhà đòi và yêu cầu anh ấy viết bản cam kết anh ta có viết và hứa 2 hôm sau sẽ lấy trả máy em. Nhưng tới hôm đó anh ta lại đi ra HN. Nếu em viết đơn thì viết như thế nào cho hợp lý và đơn này ở cấp xã hay cấp huyện giải quyết được?

Khi làm đơn, người tố cáo phải làm đơn gửi đến cơ quan có thẩm quyền qua đường bưu điện hoặc đến trực tiếp cơ quan.

Trong đơn tố cáo cần có nội dung chính gồm:

+ Tên cơ quan nhận đơn;

+ Họ, tên, địa chỉ của người tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm hại (nếu có);

+ Họ, tên, địa chỉ của người bị tố cáo;

+ Họ, tên, địa chỉ của người có quyền và nghĩa vụ liên quan;

+ Nêu rõ hành vi vi phạm pháp luật của người bị tố cáo; những vấn đề cụ thể yêu cầu cơ quan tiếp nhận Đơn tố cáo giải quyết và các tài liệu, chứng cứ để chứng minh cho việc tố cáo của mình là có căn cứ và hợp pháp.

Bạn gửi đơn tại cơ quan công an cấp xã là được.

>> Xem thêm:  Tư vấn về Tội vu khống, bôi nhọ danh dự làm hạ thấp uy tín cá nhân, Doanh nghiệp ?

3. Trộm cắp tài sản giá trị 38 triệu đồng thì bị xử phạt như thế nào?

Xin chào các luật sư công ty Luật Minh Khuê, tôi có vướng mắc mong luật sư tư vấn giúp như sau: Cách đây 10 ngày, em trai tôi có trộm cắp tài sản của một nhà trong phường là bộ bàn ghế, ti vi, tủ lạnh, máy giặt đem đi bán được 38 triệu. Sau đó vài ngày thì bị cơ quan công an bắt tạm giam. Vậy xin cho hỏi: Hành vi của em trai tôi sẽ bị xử phạt như thế nào?
Mong sớm nhận được tư vấn của luật sư. Tôi xin chân thành cảm ơn!

Trả lời:

Căn cứ theo quy định tại Điều 173 Bộ luật Hình sự năm 2015 về Tội trộm cắp tài sản:

"1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật."

Như vậy, theo như thông tin bạn cung cấp, em trai của bạn có trộm cắp tài sản của người khác có giá trị 38 triệu đồng, bạn cũng không nói rõ em bạn phạm tội lần đầu hay trước đây từng phạm tội hay chưa. Chính vì vậy, hành vi của em trai bạn tùy thuộc vào tình tiết của vụ án, cũng như tùy vào tích chất, mức độ của tội phạm, em trai bạn sẽ bị xử phạt mức độ tương ứng. Cụ thể, giá trị tài sản là 38 triệu đồng, mức hình phạt có thể là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Mức hình phạt của em trai của bạn nặng hay nhẹ phụ thuộc vào việc em trai của bạn có nhiều tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự hay nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự hay không, nếu có nhiều tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự thì em trai bạn sẽ bị xử phạt mức phạt cao hơn, còn nếu trong trường hợp có nhiều tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự thì em trai của bạn sẽ phải chịu mức hình phạt thấp hơn khung hình phạt đã quy định, với khung hình phạt trong trường hợp này là bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm.

Căn cứ quy định tại Điều 51 Bộ luật Hình sự năm 2015 về các tình tiết giảm nhẹ trách nhiệm hình sự:

- Người phạm tội đã ngăn chặn hoặc làm giảm bớt tác hại của tội phạm;

- Người phạm tội tự nguyện sửa chữa, bồi thường thiệt hại hoặc khắc phục hậu quả;

- Phạm tội trong trường hợp vượt quá giới hạn phòng vệ chính đáng;

- Phạm tội trong trường hợp vượt quá yêu cầu của tình thế cấp thiết;

- Phạm tội trong trường hợp vượt quá mức cần thiết khi bắt giữ người phạm tội;

- Phạm tội trong trường hợp bị kích động về tinh thần do hành vi trái pháp luật của nạn nhân gây ra;

- Phạm tội vì hoàn cảnh đặc biệt khó khăn mà không phải do mình tự gây ra;

- Phạm tội nhưng chưa gây thiệt hại hoặc gây thiệt hại không lớn;

- Phạm tội lần đầu và thuộc trường hợp ít nghiêm trọng;

- Phạm tội vì bị người khác đe dọa hoặc cưỡng bức;

- Phạm tội trong trường hợp bị hạn chế khả năng nhận thức mà không phải do lỗi của mình gây ra;

- Phạm tội do lạc hậu;

- Người phạm tội là phụ nữ có thai;

- Người phạm tội là người đủ 70 tuổi trở lên;

- Người phạm tội là người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng;

- Người phạm tội là người có bệnh bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc khả năng điều khiển hành vi của mình;

- Người phạm tội tự thú;

- Người phạm tội thành khẩn khai báo hoặc ăn năn hối cải;

- Người phạm tội tích cực giúp đỡ các cơ quan có trách nhiệm phát hiện hoặc điều tra tội phạm;

- Người phạm tội đã lập công chuộc tội;

- Người phạm tội là người có thành tích xuất sắc trong sản xuất, chiến đấu, học tập hoặc công tác;

- Người phạm tội là cha, mẹ, vợ, chồng, con của liệt sĩ, người có công với cách mạng.

Căn cứ Điều 52 Bộ luật Hình sự năm 2015 quy định các tình tiết tăng nặng trách nhiệm hình sự:

- Phạm tội có tổ chức;

- Phạm tội có tính chất chuyên nghiệp;

- Lợi dụng chức vụ, quyền hạn để phạm tội;

- Phạm tội có tính chất côn đồ;

- Phạm tội vì động cơ đê hèn;

- Cố tình thực hiện tội phạm đến cùng;

- Phạm tội 02 lần trở lên;

- Tái phạm hoặc tái phạm nguy hiểm;

- Phạm tội đối với người dưới 16 tuổi, phụ nữ có thai, người đủ 70 tuổi trở lên;

- Phạm tội đối với người ở trong tình trạng không thể tự vệ được, người khuyết tật nặng hoặc khuyết tật đặc biệt nặng, người bị hạn chế khả năng nhận thức hoặc người lệ thuộc mình về mặt vật chất, tinh thần, công tác hoặc các mặt khác;

- Lợi dụng hoàn cảnh chiến tranh, tình trạng khẩn cấp, thiên tai, dịch bệnh hoặc những khó khăn đặc biệt khác của xã hội để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn tinh vi, xảo quyệt, tàn ác để phạm tội;

- Dùng thủ đoạn, phương tiện có khả năng gây nguy hại cho nhiều người để phạm tội;

- Xúi giục người dưới 18 tuổi phạm tội;

- Có hành động xảo quyệt hoặc hung hãn nhằm trốn tránh hoặc che giấu tội phạm.

>> Xem thêm:  Lỗi tai nạn giao thông chết người có bị khởi tố hoặc phải đền bù thế nào ?

4. Theo luật hình sự tội trộm cắp tài sản xử lý như thế nào ?

Thưa luật sư, Em có người bạn ăn cắp đồ ở quán để đem ra ngoài bán, số tiền ước tính là trên 10 triệu đồng. Bạn bị công ăn bắt giữ theo đơn kiện của chủ cửa hàng đến giờ chưa được thả. Bạn em vi phạm lần đầu tiên, chưa có tiền án gì từ trước đến nay. Vậy, bạn em có thể sẽ bị xử lý như thế nào theo luật pháp ạ?
Mong nhận được tư vấn khẩn cấp của công ty luật ạ.

>> Luật sư tư vấn luật hình sự gọi : 1900.6162

Trả lời:

Theo như bạn trình bày thì người bạn của bạn có trộm đồ ở quán trị giá trên 10 triệu. Trong trường hợp này, người bạn đó sẽ phải chịu trách nhiệm hình sự về tội trộm cắp tài sản theo quy định tại điều 173 Bộ luật hình sự 2015 sửa đổi, bổ sung 2017

"1. Người nào trộm cắp tài sản của người khác trị giá từ 2.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng hoặc dưới 2.000.000 đồng nhưng thuộc một trong các trường hợp sau đây, thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến 03 năm hoặc phạt tù từ 06 tháng đến 03 năm:

a) Đã bị xử phạt vi phạm hành chính về hành vi chiếm đoạt tài sản mà còn vi phạm;

b) Đã bị kết án về tội này hoặc về một trong các tội quy định tại các điều 168, 169, 170, 171, 172, 174, 175 và 290 của Bộ luật này, chưa được xóa án tích mà còn vi phạm;

c) Gây ảnh hưởng xấu đến an ninh, trật tự, an toàn xã hội;

d) Tài sản là phương tiện kiếm sống chính của người bị hại và gia đình họ;

đ) Tài sản là di vật, cổ vật."

Về việc giảm nhẹ hình phạt, Nếu như người bạn của bạn có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại điều 51 Bộ luật Hình sự thì cơ quan có thẩm quyền có thể sẽ xem xét giảm nhẹ hình phạt cho bạn theo quy định tại Điều 54 BLHS:

Điều 54. Quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng

1. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật khi người phạm tội có ít nhất hai tình tiết giảm nhẹ quy định tại khoản 1 Điều 51 của Bộ luật này.

2. Tòa án có thể quyết định một hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt được áp dụng nhưng không bắt buộc phải trong khung hình phạt liền kề nhẹ hơn của điều luật đối với người phạm tội lần đầu là người giúp sức trong vụ án đồng phạm nhưng có vai trò không đáng kể.

3. Trong trường hợp có đủ các điều kiện quy định tại khoản 1 hoặc khoản 2 Điều này nhưng điều luật chỉ có một khung hình phạt hoặc khung hình phạt đó là khung hình phạt nhẹ nhất, thì Tòa án có thể quyết định hình phạt dưới mức thấp nhất của khung hình phạt hoặc chuyển sang một hình phạt khác thuộc loại nhẹ hơn. Lý do của việc giảm nhẹ phải được ghi rõ trong bản án.

>> Xem thêm:  Xe trộm cắp đem đi cầm cố chủ hộ kinh doanh đi tiêu thụ phải ngồi tù ?

5. Phân tích quy định của pháp luật về tội trộm cắp tài sản ?

Thưa luật sư, Em muốn hỏi một vấn đề về một tình huống trong luật hình sự : A trộm cắp tài sản của B trị giá 300 triệu. Hành vi của A được quy định tại điểm a khoản 3 điều 173 BLHS . A bị đưa ra xét xử và bị tòa án xử phạt 7 năm tù.
Xin hỏi:
1. Tội trộm cắp tài sản là tội có CTTP vật chất hay CTTP hình thức . Tại sao ?
2. Nếu có đủ căn cứ xác định A chuẩn bị phạm tội trộm cắp tài sản là chiếc xe máy trị giá 300 triệu đồng nói trên thì A có phải chịu TNHS không ? Tại sao ?
3. Giả sử tòa căn cứ điều 54 BLHS xử phạt 3 năm tù, thì có thể cho A hưởng án treo được không? Tại sao ?
Mong luật sư tư vấn giúp em ạ. Em xin chân thành cảm ơn !
Người hỏi: L.N.M

Trả lời:

1. Tội trộm cắp tài sản quy định tại Điều 173 Bộ luật hình sự năm 2015 (Bộ luật hình sự năm 2017 sửa đổi, bổ sung) có cấu thành tội phạm vật chất. Hậu quả là yếu tố bắt buộc, là điều kiện quan trọng để xác định tội phạm.

2. Nếu có căn cứ cho rằng A chuẩn bị phạm tội trộm cắp tài sản là chiếc xe máy 300 triệu đồng, A có phải chịu TNHS về hành vi của mình. Bởi

Theo quy định tại Điều 14 BLHS về chuẩn bị phạm tội thì:

Chuẩn bị phạm tội là tìm kiếm, sửa soạn công cụ, phương tiện hoặc tạo ra những điều kiện khác để thực hiện tội phạm.

Người chuẩn bị phạm một tội rất nghiêm trọng hoặc một tội đặc biệt nghiêm trọng, thì phải chịu trách nhiệm hình sự về tội định thực hiện.

Theo quy định tại điểm a khoản 3 Điều 173 BLHS, hành vi của A cấu thành tội phạm rất nghiêm trong, do đó, nếu có căn cứ cho rằng A chuẩn bị phạm tội trộm cắp tài sản thì A vẫn phải chịu TNHS về hành vi của mình.

3. Trường hợp, Tòa căn cứ điều 54 BLHS xử phạt 3 năm tù, thì có thể cho A hưởng án treo được. Bởi Điều 65 BLHS có quy định về án treo như sau:

1. Khi xử phạt tù không quá 03 năm, căn cứ vào nhân thân của người phạm tội và các tình tiết giảm nhẹ, nếu xét thấy không cần phải bắt chấp hành hình phạt tù, thì Tòa án cho hưởng án treo và ấn định thời gian thử thách từ 01 năm đến 05 năm và thực hiện các nghĩa vụ trong thời gian thử thách theo quy định của Luật thi hành án hình sự.

2. Trong thời gian thử thách, Tòa án giao người được hưởng án treo cho cơ quan, tổ chức nơi người đó làm việc hoặc chính quyền địa phương nơi người đó cư trú để giám sát, giáo dục. Gia đình người bị kết án có trách nhiệm phối hợp với cơ quan, tổ chức, chính quyền địa phương trong việc giám sát, giáo dục người đó.

3. Tòa án có thể quyết định áp dụng đối với người được hưởng án treo hình phạt bổ sung nếu trong điều luật áp dụng có quy định hình phạt này.

4. Người được hưởng án treo đã chấp hành được một phần hai thời gian thử thách và có nhiều tiến bộ thì theo đề nghị của cơ quan, tổ chức có trách nhiệm giám sát, giáo dục, Tòa án có thể quyết định rút ngắn thời gian thử thách.

5. Trong thời gian thử thách, nếu người được hưởng án treo cố ý vi phạm nghĩa vụ theo quy định của Luật thi hành án hình sự 02 lần trở lên, thì Tòa án có thể quyết định buộc người đó phải chấp hành hình phạt tù của bản án đã cho hưởng án treo. Trường hợp thực hiện hành vi phạm tội mới thì Tòa án buộc người đó phải chấp hành hình phạt của bản án trước và tổng hợp với hình phạt của bản án mới theo quy định tại Điều 56 của Bộ luật này.

Trên đây là những tư vấn của chúng tôi về vấn đề của bạn. Cảm ơn bạn đã tin tưởng và lựa chọn công ty chúng tôi.

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn luật hình sự - Công ty luật Minh Khuê

>> Xem thêm:  Tư vấn đòi bồi thường khi cho người khác mượn nhưng làm mất ?