1. Trước bạ là gì ?

Trước bạ là thủ tục pháp lí ghỉ văn tự, khế ước đối với một số loại tài sản mà pháp luật quy định có tính bắt buộc vào sổ sách của cơ quan có thẩm quyền khi chuyển quyền sở hữu.

Trước - làm, soạn thảo, biên ghi; đúng thực, đúng phép tắc phải theo. Bạ - sổ sách.

Trong quá trình sản xuất và phân phối sản phẩm xã hội, nhiều sản phẩm có giá trị lớn đã trở thành tài sản (cả động sản và bất động sản) thuộc quyền sở hữu hoặc quyển sử dụng của cá nhân, tập thể... Các quyền tài sản đó lại thường xuyên có sự chuyển dịch về quyền sở hữu, quyền sử dụng dưới các hình thức mua, bán, chuyển nhượng, đổi, chia, cho, tặng, thừa kế. Mỗi lần mua, bán, chuyển dịch... tài sản như vậy, cần được cơ quan nhà nước có thẩm quyền xác nhận bằng giấy tờ, biểu thị một sự bảo đảm về mặt pháp lí đối với quyển sở hữu, quyền sử dụng tài sản của cá nhân hay tập thể, để phòng khi có sự tranh chấp, khiếu nại.

Trước bạ là một thể thức ghi chép tóm tắt một chứng thư hoặc một lời khai vào một quyển sổ đặc biệt do cơ quan có thẩm quyển phụ trách lưu giữ, Trước bạ có tác dụng là một căn cứ pháp lí xác nhận ngày, tháng phát sinh sự việc chuyển dịch và được dùng làm căn cứ cho việc tra cứu khi cần thiết hoặc dùng làm bằng chứng, căn cứ chính xác để giải quyết các vụ tranh chấp. kiện tụng. Mỗi lần làm thủ tục trước bạ, người được trước bạ phải nộp cho cđ quan có thẩm quyển (công chứng. thuế...) lệ phí trước bạ. Pháp luật quy định cụ thể những tài sản nào khi chuyển dịch phải nộp lệ phí trước bạ cũng như những trường hợp chuyển dịch tài sản nào phải nộp lệ phí trước bạ, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

 

2. Lệ phí trước bị là gì ?

Thực tế định nghĩa về lệ phí trước bạ được định nghĩa dựa trên cơ sở định nghĩa về lệ phí được quy định trong luật Phí và Lệ phí như sau:

Lệ phí là khoản tiền được ấn định mà tổ chức, cá nhân phải nộp khi được cơ quan nhà nước cung cấp dịch vụ công, phục vụ công việc quản lý nhà nước được quy định trong Danh mục lệ phí ban hành kèm theo Luật này.

Theo đó, ta có thể hiểu rằng lệ phí trước bạ là loại lệ phí áp dụng với những người sở hữu tài sản thông qua những việc như: mua bán, chuyển nhượng, thừa kế, tặng cho,…đều phải kê khai và nộp thuế cho cơ quan thuế trước khi đưa tài sản ấy vào sử dụng . Căn cứ tính lệ phí sẽ dựa trên trị giá tài sản chuyển dịch tính theo giá thị trường đến lúc đóng thuế trước bạ.

Mức thu lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo tỷ lệ (%) dựa trên giá trị tài sản tính lệ phí trước bạ như sau:

  • Nhà, đất: 0,5%.
  • Súng săn, súng thể thao: 2%.
  • Phương tiện vận tải cơ giới đường thuỷ, phương tiện đánh bắt và vận chuyển thuỷ sản : 1% ;
  • Tàu đánh cá xa bờ  là: 0,5%
  • Xe ôtô : Xe chở người dưới 10 chỗ ngồi (kể cả lái xe) : 15%.
  • Xe máy : lần đầu: 5%, từ lần thứ 2 trở đi 1% .
  • Các loại xe còn lại : 2% .

 

3. Đối tượng đóng lệ phí trước bạ và miễn lệ phí trước bạ

3.1. Những đối tượng phải đóng lệ phí trước bạ

1. Xe mô tô hai bánh, xe mô tô ba bánh, xe gắn máy, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

2. Súng săn, súng dùng để tập luyện, thi đấu thể thao.

3. Tàu bay.

4. Tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy.

5. Vỏ, tổng thành khung, tổng thành máy của tàu thủy, kể cả sà lan, ca nô, tàu kéo, tàu đẩy; thuyền thuộc loại phải đăng ký; tàu bay; xe máy; ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô…là các khung, tổng thành máy thay thế khác với số khung, số máy của tài sản đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng.

6. Thuyền thuộc loại phải đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng với cơ quan quản lý Nhà nước, kể cả du thuyền.

7. Nhà, đất:

– Nhà gồm: Nhà ở, nơi làm việc, đất, nhà sử dụng cho các mục đích khác.

– Đất gồm: Các loại đất nông nghiệp và đất phi nông nghiệp theo quy định của Luật Đất đai thuộc quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân.

8. Ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự phải đăng ký và gắn biển số do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền cấp.

 

3.2. Những trường hợp miễn đóng lệ phí trước bạ

- Nhà, đất là trụ sở của cơ quan đại diện ngoại giao, cơ quan lãnh sự và nhà ở của người đứng đầu cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự của nước ngoài tại Việt Nam.

- Phương tiện vận tải, súng săn, súng thể thao của tổ chức, cá nhân nước ngoài.

- Đất nông nghiệp chuyển đổi quyền sử dụng đất giữa các hộ gia đình, cá nhân theo chủ trương chung về “đồn điền đổi thửa” .

- Tài sản của tổ chức, cá nhân đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng khi đăng ký lại quyền sở hữu, sử dụng thì không phải nộp lệ phí trước bạ.

- Đất sử dụng vào mục đích cộng đồng của các tổ chức tôn giáo, cơ sở tín ngưỡng được nhà nước công nhận hoặc được phép hoạt động.

- Nhà đất, tài sản chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh.

- Nhà, đất là tài sản nhà nước tại cơ quan nhà nước, đơn vị sự nghiệp công lập và các tổ chức chính trị, tổ chức chính trị-xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp theo quy định của pháp luật hiện hành.

- Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích công cộng, thăm dò, khai thác khoáng sản, nghiên cứu khoa học theo giấy phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản và làm muối.

- Nhà, đất được bồi thường khi nhà nước thu hồi nhà, đất mà tổ chức, cá nhân bị thu hồi nhà, đất đã nộp lệ phí trước bạ.

- Đất thuê của nhà nước hoặc thuê của tổ chức, cá nhân đã có quyền sử dụng đất hợp pháp.

- Nhà ở của hộ gia đình, cá nhân được tạo lập thông qua hình thức phát triển nhà ở riêng lẻ theo quy định tại Luật Nhà ở.

- Nhà tình nghĩa, nhà đại đoàn kết.

- Tài sản chuyển đến địa phương nơi sử dụng mà không thay đổi chủ sở hữu, sử dụng tài sản.

- Vỏ tàu và tổng thành máy tàu thuỷ, khung ô tô và tổng thành máy ô tô, khung xe máy và tổng thành máy xe máy thay thế phải đăng ký lại trong thời hạn bảo hành.

- Xe chuyên dùng vào các mục đích cứu hoả, cứu thương, chở rác chuyên dùng cho thương binh, bệnh binh, người tàn tật đăng ký quyền sở hữu tên thương binh, bệnh binh, người tàn tật.

- Hộ nghèo, người dân tộc thiểu số ở các xã, phường, thị trấn thuộc vùng khó khăn… được miễn lệ phí trước bạ.

- Tài sản là hàng hoá được phép kinh doanh của tổ chức, cá nhân đăng ký hoạt động kinh doanh mà không đăng ký quyền sở hữu, sử dụng với cơ quan nhà nước có thẩm quyền.

 

4. Thời hạn nộp thuế trước bạ

4.1. Thời hạn nộp lệ phí trước bạ nhà đất

Thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà chưa nộp thì phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,05%/ngày/số tiền chậm nộp.

 

4.2. Thời hạn đăng ký xe và nộp lệ phí trước bạ ô tô, xe máy

- Thời hạn đăng ký xe

Khoản 4 Điều 6 Thông tư 58/2020/TT-BCA quy định trách nhiệm của chủ xe như sau:

“Trong thời hạn 30 ngày, kể từ ngày làm giấy tờ chuyển quyền sở hữu xe thì tổ chức, cá nhân mua, được điều chuyển, cho, tặng, được phân bổ, thừa kế xe phải đến cơ quan đăng ký xe làm thủ tục cấp đăng ký, biển số”.

Để đăng ký quyền sở hữu xe máy (đăng ký lần đầu, đăng ký sang tên) người dân phải nộp lệ phí trước bạ.

- Thời hạn nộp lệ phí trước bạ

Căn cứ khoản 8 Điều 18 Nghị định 126/2020/NĐ-CP, thời hạn nộp lệ phí trước bạ chậm nhất là 30 ngày, kể từ ngày ban hành thông báo. Nếu quá thời hạn trên mà chưa nộp thì phải nộp tiền chậm nộp với mức 0,05%/ngày/số tiền chậm nộp.

Tóm lại, mặc dù quy định về đăng ký xe và nộp lệ phí trước bạ chưa có sự thống nhất nhưng trên thực tế trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày hợp đồng mua bán, tặng cho xe máy có hiệu lực phải khai, nộp lệ phí trước bạ để thực hiện thủ tục đăng ký xe.

 

5. Hồ sơ khai lệ phí trước bạ nhà đất

Căn cứ pháp lý: Khoản 3, Điều 10, Nghị định 140/2016/NĐ-CP quy định:
a) Đối với tài sản là nhà, đất:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Các giấy tờ chứng minh tài sản (hoặc chủ tài sản) thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
b) Đối với tài sản khác (trừ tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam):
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này.
- Các giấy tờ về mua bán, chuyển giao tài sản hợp pháp.
- Giấy đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản của chủ cũ (đối với tài sản đăng ký quyền sở hữu, quyền sử dụng tại Việt Nam từ lần thứ 2 trở đi).
- Giấy chứng nhận chất lượng an toàn kỹ thuật và bảo vệ môi trường do cơ quan đăng kiểm Việt Nam cấp (đối với ô tô, rơ moóc hoặc sơ mi rơ moóc được kéo bởi ô tô, các loại xe tương tự).
- Các giấy tờ chứng minh tài sản hoặc chủ tài sản thuộc diện miễn lệ phí trước bạ (nếu có).
c) Đối với tài sản là tàu thuyền đánh cá, tàu thuyền vận tải thủy nội địa, tàu biển nếu thiếu hồ sơ gốc hoặc đóng mới tại Việt Nam:
- Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 02 Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này;
- Phiếu báo hoặc xác nhận của cơ quan có thẩm quyền về việc tàu thủy, thuyền thuộc đối tượng được đăng ký sở hữu.
d) Trường hợp hồ sơ khai lệ phí trước bạ điện tử là Tờ khai lệ phí trước bạ theo Mẫu số 01 (đối với tài sản là nhà, đất) và Mẫu số 02 (đối với tài sản khác) Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định này, các giấy tờ hợp pháp kèm theo Tờ khai lệ phí trước bạ thực hiện theo quy định của các cơ quan cấp đăng ký khi làm thủ tục đăng ký cấp giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản.

Luật Minh KHuê (tổng hợp & phân tích)