Câu hỏi được biên tập từ chuyên mục tư vấn luật Nghĩa vụ quân sự của Công ty luật Minh Khuê

>> Luật sư tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự, gọi:  1900.6162

 

Trả lời:

Chào bạn, cảm ơn bạn đã tin tưởng và gửi câu hỏi đề nghị tư vấn luật đến Bộ phận luật sư tư vấn pháp luật của Công ty Luật Minh Khuê. Nội dung câu hỏi của bạn đã được đội ngũ luật sư của Chúng tôi nghiên cứu và tư vấn cụ thể như sau:

1. Cơ sở pháp lý: 

-Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015

2. Luật sư tư vấn:

Theo quy định tại Điều 43 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015 quy định về điều kiện xuất ngũ

1. Hạ sĩ quan, binh sĩ đã hết thời hạn phục vụ tại ngũ quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 21 của Luật này thì được xuất ngũ.

2. Hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ hoặc các trường hợp quy định tại điểm b và điểm c khoản 1; các điểm a, b và c khoản 2 Điều 41 của Luật này.

Xét quy định của Điều 41 Luật nghĩa vụ quân sự năm 2015:

Điểm b và điểm c khoản 1:

b) Là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

c) Một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

Điểm a, b, c Khoản 2:

a) Con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

b) Một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

c) Một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên;

Theo đó, hạ sĩ quan, binh sĩ tại ngũ có thể được xuất ngũ trước thời hạn khi rơi vào các trường hợp sau:

– Một, được Hội đồng giám định y khoa quân sự kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ.

– Hai, người đó là lao động duy nhất phải trực tiếp nuôi dưỡng thân nhân không còn khả năng lao động hoặc chưa đến tuổi lao động; trong gia đình bị thiệt hại nặng về người và tài sản do tai nạn, thiên tai, dịch bệnh nguy hiểm gây ra được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận;

– Ba, một con của bệnh binh, người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 61% đến 80%;

– Bốn, con của liệt sĩ, con của thương binh hạng một;

– Năm, một anh hoặc một em trai của liệt sĩ;

– Sáu, một con của thương binh hạng hai; một con của bệnh binh suy giảm khả năng lao động từ 81% trở lên; một con của người nhiễm chất độc da cam suy giảm khả năng lao động từ 81 % trở lên.

 

Xét trường hợp của bạn thì bạn đang thực hiện nghĩa vụ quân sự được 5 tháng và bạn muốn xuất ngũ. Trường hợp này bạn có thể xét vào trường hợp xuất ngũ trước thời hạn chứ không phải tạm hoãn gọi nhập ngũ theo như Điều 41 Luật Nghĩa vụ quân sự 2015. Việc bạn có thể được xuất ngũ trước thời hạn hay không phụ thuộc vào kết luận và kết quả khám của Hội đồng giám định y khoa quân sự về lý do sức khỏe của bạn hoặc những trường hợp được nêu ở trên.

Về thủ tục xuất ngũ trước thời hạn đối với trường hợp không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ, bạn cần chuẩn bị hồ sơ như sau:

+ Đơn đề nghị xuất ngũ trước thời hạn. 

+ Kết luận không đủ sức khỏe để tiếp tục phục vụ tại ngũ của Hội đồng giám định y khoa tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương hoặc của Hội đồng giám định y khoa quân sự.

Căn cứ vào kết luận của Hội đồng giám định y khoa,  Chỉ huy đơn vị từ cấp trung đoàn và tương đương trở lên quyết định xuất ngũ đối với từng hạ sĩ quan, binh sĩ thuộc quyền.

Trên đây là tư vấn của chúng tôi.  Nếu còn vướng mắc, chưa rõ hoặc cần hỗ trợ pháp lý khác bạn vui lòng liên hệ bộ phận tư vấn pháp luật trực tuyến qua tổng đài điện thoại số: 1900.6162 để được giải đáp.

Rất mong nhận được sự hợp tác!

Trân trọng./.

Bộ phận tư vấn pháp luật Nghĩa vụ quân sự - Công ty luật Minh Khuê